Hướng dẫn xử lý khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất

Ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất là tình huống mà Luật Long Phan PMT tiếp nhận ngày càng nhiều kể từ khi mô hình chính quyền địa phương 02 cấp được áp dụng từ ngày 01/7/2025. Nhiều hộ dân, doanh nghiệp nộp đơn khiếu nại quyết định phê duyệt phương án bồi thường nhưng quá thời hạn luật định vẫn chưa nhận được văn bản trả lời, trong khi thẩm quyền giải quyết đã thay đổi so với trước đây. Bài viết dưới đây phân tích cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại bồi thường, hỗ trợ tái định cư hiện nay, thời hạn giải quyết theo quy định, và hướng xử lý cụ thể khi hết thời hạn mà khiếu nại vẫn bị bỏ ngỏ.

Hướng dẫn xử lý khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất: khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện hành chính
Khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất, người khiếu nại có thể khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện hành chính.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024 đã chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  • Khiếu nại lần đầu đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do chính Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết, khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP.
  • Nếu ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất trong thời hạn quy định tại Điều 28 và Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 (đã được sửa đổi, bổ sung 2025), người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà không được giải quyết, theo điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Nội Dung Bài Viết

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đền bù đất đai hiện nay thuộc về ai?

Từ ngày 01/7/2025, cả nước vận hành theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bỏ cấp huyện. Sự thay đổi này kéo theo việc chuyển giao hàng loạt thẩm quyền quản lý đất đai từ Ủy ban nhân dân cấp huyện xuống Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ 31/01/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản này cho phù hợp.

Đây cũng là lý do khiến không ít người dân, doanh nghiệp gửi đơn khiếu nại nhầm cơ quan, dẫn đến tình trạng khiếu nại bồi thường đất bị bỏ ngỏ vì đơn được gửi đến nơi không còn thẩm quyền. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền là bước đầu tiên trước khi tiến hành bất kỳ thủ tục khiếu nại nào.

Ai phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi bỏ cấp huyện

Như nội dung trình bày trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ cho phù hợp. Do đó, cần xem xét kỹ quy định tại địa phương để xác định thẩm quyền phù hợp.

Trước Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực, điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực đất đai đã chuyển giao thẩm quyền này cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Bên cạnh đó, điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP còn chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Trong thực tiễn xử lý các vụ việc tương tự, không ít trường hợp doanh nghiệp vẫn nộp hồ sơ khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thói quen cũ dù đơn vị hành chính này đã không còn tồn tại kể từ ngày 01/7/2025. Đây là nguyên nhân trực tiếp khiến hồ sơ bị chuyển lòng vòng và làm chậm tiến độ giải quyết.

Ai giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai đối với quyết định bồi thường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Trường hợp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tự giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định do chính mình ban hành, còn khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình. Khi người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu hoặc hết thời hạn mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết, thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP.

Hiện nay, theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP mỗi địa phương sẽ có sự phân cấp ủy quyền riêng biệt. Do đó, khi thực hiện cần nghiên cứu kỹ các quy định cụ thể của địa phương.

>>> Xem thêm: Thủ tục thực hiện tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai

Thời hạn giải quyết khiếu nại đền bù đất đai theo quy định

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu tối đa 45 ngày, khiếu nại lần hai tối đa 60 ngày đối với vụ việc phức tạp; đây là căn cứ để người khiếu nại xác định khi nào việc chậm trễ đã vượt quá thời hạn luật định.

Theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 (đã được sửa đổi, bổ sung 2025), thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày. Theo Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 (đã được sửa đổi, bổ sung 2025), thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày. Bảng dưới đây tổng hợp để người khiếu nại tự đối chiếu:

Nội dung Khiếu nại lần đầu Khiếu nại lần hai
Thời hạn thông thường Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý
Vụ việc phức tạp Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý Không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý
Căn cứ pháp lý Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025) Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025)
Thời hạn nộp đơn tiếp — Trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn giải quyết lần đầu mà không được giải quyết, hoặc kể từ ngày nhận quyết định lần đầu mà không đồng ý (khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, sửa đổi, bổ sung 2025)

Người khiếu nại nên ghi lại chính xác ngày Ủy ban nhân dân cấp xã/cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của địa phương ra thông báo thụ lý, vì mốc thời gian này là căn cứ duy nhất để xác định vụ việc đã “quá hạn” hay chưa, tránh khiếu nại tiếp khi thời hạn xử lý trên thực tế vẫn còn.

Thời hạn giải quyết khiếu nại đền bù đất: lần đầu 30 ngày, lần hai 45 ngày, khởi kiện hành chính 01 năm
Thời hạn giải quyết lần đầu 30 ngày (phức tạp 45 ngày), lần hai 45 ngày (phức tạp 60 ngày); khởi kiện hành chính trong 01 năm kể từ ngày hết hạn.

Ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất, người dân và doanh nghiệp có quyền gì

Khi hết thời hạn luật định mà khiếu nại không được giải quyết, người dân và doanh nghiệp có hai hướng xử lý song song, không bắt buộc phải thực hiện tuần tự: tiếp tục khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện ngay vụ án hành chính tại Tòa án.

Quyền khiếu nại lần hai lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025), trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. Khoản 2 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 cũng khẳng định quyền này song song với quyền khởi kiện vụ án hành chính. Đối với khiếu nại quyết định bồi thường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP. Hiện nay, cần đối chiếu cụ thể với quy định địa phương về phân cấp, ủy quyền để thực hiện phù hợp.

Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước. Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định cụ thể quyền khởi kiện của cá nhân, tổ chức khi không đồng ý với quyết định hành chính hoặc khi đã khiếu nại nhưng hết thời hạn mà không được giải quyết. Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP ngày 30/9/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể việc áp dụng Điều 30, Điều 31 Luật Tố tụng hành chính về xác định thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực.

Việc lựa chọn khiếu nại tiếp hay khởi kiện ngay nên căn cứ vào mức độ cấp bách của vụ việc. Nếu doanh nghiệp cần sớm có kết luận để tiếp tục triển khai dự án và đã có đủ căn cứ chứng minh việc trả đơn hoặc chậm trễ là trái quy định, khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực thường cho kết quả rõ ràng và ràng buộc hơn so với việc tiếp tục chờ đợi khiếu nại lần hai. Ngược lại, nếu vụ việc có tình tiết cần trao đổi thêm với cơ quan hành chính hoặc doanh nghiệp muốn giữ quan hệ làm việc với chính quyền địa phương cho các thủ tục đất đai khác, khiếu nại lần hai vẫn là lựa chọn phù hợp trước khi tính đến phương án khởi kiện.

Thời hiệu khởi kiện khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất

Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính trong trường hợp ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất là 01 năm, tính từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà cơ quan có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời.

Theo điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại. Mốc 01 năm này áp dụng độc lập với mốc 30 ngày để nộp đơn khiếu nại lần hai tại Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 — người khiếu nại hoàn toàn có thể chọn khởi kiện ngay khi hết thời hạn giải quyết lần đầu mà không nhất thiết phải chờ kết quả khiếu nại lần hai.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý phân biệt hai mốc thời gian nêu trên, vì việc nhầm lẫn thời hiệu khởi kiện với thời hạn khiếu nại lần hai là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ khởi kiện bị Tòa án từ chối thụ lý do đã hết thời hiệu.

Quy trình xử lý khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất

Quy trình xử lý gồm bốn bước theo trình tự thời gian, từ rà soát hồ sơ đến chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, giúp doanh nghiệp không bỏ lỡ thời hạn luật định.

  1. Rà soát lại toàn bộ hồ sơ khiếu nại, xác định chính xác ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thụ lý và loại vụ việc (thông thường hay phức tạp) để đối chiếu với thời hạn tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  2. Xác định chính xác ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, làm căn cứ tính thời hạn 30 ngày nộp đơn khiếu nại lần hai theo Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, đồng thời làm căn cứ tính thời hiệu khởi kiện 01 năm theo điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.
  3. Chuẩn bị và nộp đơn khiếu nại lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu lựa chọn tiếp tục khiếu nại, kèm theo toàn bộ tài liệu liên quan đến vụ việc.
  4. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 nếu lựa chọn khởi kiện, trong đó đơn khởi kiện phải có đầy đủ nội dung theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015.
4 bước xử lý khi khiếu nại đền bù đất bị bỏ ngỏ: rà soát hồ sơ, xác định ngày hết hạn, khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện
Rà soát hồ sơ và ngày thụ lý, xác định ngày hết hạn, khiếu nại lần hai lên Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khởi kiện tại TAND khu vực.

Kinh nghiệm thực tế xử lý các vụ khiếu nại đền bù đất đai bị “ngâm” hồ sơ

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận từ sau ngày 01/7/2025, một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là nộp đơn khiếu nại đến địa chỉ Ủy ban nhân dân cấp huyện cũ, khiến hồ sơ bị luân chuyển nhiều nơi trước khi đến đúng Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định thẩm quyền phân cấp cụ thể của địa phương, làm mốc thời gian tính thời hạn giải quyết trở nên khó xác định.

Một tình huống khác thường gặp là khách hàng không lưu giữ biên nhận hoặc phiếu chuyển đơn ghi rõ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, dẫn đến việc không thể chứng minh chính xác ngày thụ lý khi làm việc với Tòa án về sau. Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, nhiều khách hàng cũng có tâm lý chờ đợi kết quả khiếu nại lần hai quá lâu, đến khi nhận ra vụ việc vẫn chưa được giải quyết thì thời hiệu khởi kiện 01 năm đã gần hết, khiến phương án khởi kiện trở nên gấp rút và bị động hơn nhiều so với việc chủ động theo dõi song song ngay từ đầu.

Rủi ro cần lưu ý khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất

Khi cơ quan có thẩm quyền chậm hoặc không giải quyết khiếu nại về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, người khiếu nại cần chủ động theo dõi thời hạn giải quyết, xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và lựa chọn phương án pháp lý phù hợp. Việc tiếp tục chờ đợi mà không kiểm soát thời hiệu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp

Rủi ro mất quyền khởi kiện do bỏ lỡ thời hiệu 01 năm

Thời hiệu khởi kiện 01 năm theo điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 là thời hạn cứng, hết thời hiệu này người khởi kiện sẽ mất quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với việc cơ quan có thẩm quyền chậm giải quyết khiếu nại bồi thường, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan được pháp luật thừa nhận.

Rủi ro khiếu nại sai thẩm quyền do chưa cập nhật mô hình chính quyền hai cấp

Việc tiếp tục gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thói quen cũ, dù đơn vị hành chính này không còn thẩm quyền theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Nghị định 141/2025/NĐ-CP, khiến hồ sơ không được thụ lý đúng cấp và làm chậm toàn bộ tiến trình giải quyết khiếu nại đền bù đất.

Rủi ro ảnh hưởng tiến độ nhận tiền bồi thường, bố trí tái định cư

Việc khiếu nại kéo dài mà chưa xác định rõ hướng xử lý làm chậm tiến độ nhận tiền bồi thường và bố trí tái định cư, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tài chính và tiến độ dự án của doanh nghiệp có đất bị thu hồi, đặc biệt khi vụ việc liên quan đến diện tích đất có giá trị lớn hoặc nhiều bên có quyền lợi liên quan.

>>> Xem thêm: Giải tỏa đất đai: Trình tự, quyền lợi và cách xử lý khi bị thu hồi

Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn xử lý khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi gặp tình trạng khiếu nại bồi thường đất bị chậm giải quyết, được trả lời dựa trên quy định pháp luật hiện hành.

1. Ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất trong bao lâu thì được coi là quá hạn?

Khiếu nại lần đầu quá hạn khi vượt quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý, hoặc 45 ngày đối với vụ việc phức tạp, theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15). Khiếu nại lần hai quá hạn khi vượt quá 45 ngày, hoặc 60 ngày đối với vụ việc phức tạp, theo Điều 37 của Luật này. Người khiếu nại nên đối chiếu chính xác ngày thụ lý được ghi trong thông báo của cơ quan giải quyết để xác định mốc thời gian này.

2. Nộp đơn khiếu nại đền bù đất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cũ có còn được thụ lý không?

Từ ngày 01/7/2025, Ủy ban nhân dân cấp huyện không còn tồn tại nên thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (giải quyết lần đầu) hoặc cơ quan được phân cấp cụ thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (giải quyết lần hai) theo Nghị định 141/2025/NĐ-CP, Nghị định 49/2026/NĐ-CP, quy định cụ thể của địa phương. Đơn gửi sai địa chỉ cần được chuyển đến đúng cơ quan có thẩm quyền trước khi được thụ lý.

3. Khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất, có bắt buộc phải khiếu nại lần hai trước khi khởi kiện không?

Không bắt buộc. Theo khoản 2 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, người khiếu nại có quyền lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện ngay vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15) khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết.

4. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với việc chậm giải quyết khiếu nại đền bù đất là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà cơ quan có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời, theo điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015. Người khởi kiện cần theo dõi sát mốc thời gian này để không bị mất quyền khởi kiện.

5. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết khi khởi kiện vì ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất?

Tòa án nhân dân khu vực nơi có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15) và hướng dẫn tại Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP.

6. Đơn khiếu nại lần hai đối với quyết định bồi thường đất cần nộp trong thời hạn bao lâu?

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết, hoặc kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà không đồng ý, theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15). Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Kết luận

Ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất không có nghĩa là người dân, doanh nghiệp hết cách bảo vệ quyền lợi, nhưng đòi hỏi xác định đúng cơ quan có thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và hành động đúng thời hạn luật định. Việc lựa chọn giữa khiếu nại lần hai và khởi kiện vụ án hành chính cần cân nhắc dựa trên mức độ cấp bách và căn cứ thực tế của từng vụ việc. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn phương án xử lý phù hợp khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 hoặc tham khảo ngay Dịch vụ Luật sư giải quyết bồi thường, hỗ trợ tái định cư để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Tố tụng hành chính 2015
  • Luật Khiếu nại 2011(sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị định 141/2025/NĐ-CP
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87