Tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn

Tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn giúp các bên giải quyết mối quan hệ tài sản một cách minh bạch, công bằng, hạn chế tranh chấp pháp lý và tiết kiệm thời gian, chi phí so với việc giải quyết tại tòa. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, các lưu ý quan trọng và mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn, giúp bạn áp dụng thực tế dễ dàng và hiệu quả.

Tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn mới nhất
Tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn mới nhất

Nội Dung Bài Viết

Chuẩn bị hồ sơ và thông tin pháp lý cho việc soạn thảo thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ là bước đầu tiên trong quy trình tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn. Quý khách hàng cần tập hợp toàn bộ giấy tờ pháp lý liên quan đến tình trạng hôn nhân, nhân thân và tài sản của vợ chồng. 

Thông tin nhân thân và tình trạng hôn nhân:

Quý khách hàng cần cung cấp họ tên đầy đủ, số CCCD hoặc Hộ chiếu, địa chỉ thường trú của vợ và chồng. Giấy chứng nhận kết hôn với số đăng ký kết hôn, ngày đăng ký kết hôn là căn cứ xác định thời điểm hình thành tài sản chung. Hiện trạng hôn nhân phải được ghi rõ: dự kiến thuận tình ly hôn, đang trong quá trình tố tụng ly hôn hoặc đã có bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Tài sản bất động sản:

  • Bất động sản là nhóm tài sản chính trong thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn. Quý khách hàng cần kê khai chi tiết từng thửa đất theo số tờ bản đồ địa chính, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024. Số Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận, hiện trạng thế chấp tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, hợp đồng đặt cọc mua bán cần được ghi nhận đầy đủ. 
  • Tài sản bất động sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thuộc tài sản chung theo Khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trừ trường hợp có chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng

Động sản đăng ký và tài sản tài chính:

Ô tô, xe máy cần ghi rõ biển kiểm soát, số khung, số máy, đăng ký tại Cục Đăng ký xe. Tàu thuyền có giá trị cao cần kê khai số đăng ký theo quy định pháp luật về đăng ký tàu thuyền. Tài khoản ngân hàng của vợ chồng phải liệt kê số tài khoản, ngân hàng phát hành, số dư tại thời điểm thỏa thuận theo sao kê ngân hàng. Tiền mặt, vàng, chứng khoán, cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán cần xác định giá trị tại thời điểm chia tài sản.

Phần vốn góp và cổ phần công ty:

Tỷ lệ phần vốn góp của vợ hoặc chồng tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần phải được xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty. Điều lệ công ty có thể quy định quyền ưu tiên mua phần vốn của các thành viên khác theo Luật Doanh nghiệp 2020. Quyền ưu tiên này ảnh hưởng đến khả năng chuyển nhượng phần vốn trong thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn. Văn bản thỏa thuận phải tuân thủ quy định của Điều lệ công ty về việc chuyển nhượng phần vốn góp.

Nguồn gốc tài sản riêng:

Tài sản hình thành từ tiền riêng trước hôn nhân, tài sản được tặng cho riêng một bên, tài sản thừa kế riêng theo quy định tại Điều 43, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cần có chứng cứ chứng minh. 

Quý khách hàng phải đính kèm hợp đồng mua bán tài sản trước hôn nhân, văn bản tặng cho ghi rõ tặng cho riêng một bên, di chúc hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế. Sao kê ngân hàng chứng minh nguồn tiền riêng được sử dụng để mua tài sản trong thời kỳ hôn nhân giúp xác định tài sản riêng theo Điều 43, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Nợ và nghĩa vụ tài chính:

Khoản vay tại ngân hàng, tổ chức tín dụng của vợ chồng phải ghi rõ chủ nợ, số dư nợ gốc, lãi phải trả, hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm. Nghĩa vụ thuế chậm nộp, phạt chậm nộp thuế cần được xác định rõ ràng. 

Lưu ý việc chuyển dịch nghĩa vụ trả nợ cần văn bản đồng ý của ngân hàng, chủ nợ đối với việc phân chia nghĩa vụ trả nợ giữa vợ chồng là điều kiện để thỏa thuận chia tài sản có hiệu lực với bên thứ ba. Phân bổ nghĩa vụ trả nợ giữa vợ chồng trong thỏa thuận không tự động ràng buộc chủ nợ theo quy định tại Khoản 1, Điều 370, Bộ luật Dân sự 2015.

Chứng từ định giá tài sản:

Hóa đơn mua bán, hợp đồng mua bán tài sản, chứng thư thẩm định giá của tổ chức thẩm định là căn cứ xác định giá trị tài sản. Sao kê tài khoản ngân hàng chứng minh giao dịch thanh toán mua tài sản giúp xác định nguồn gốc tài sản chung hoặc tài sản riêng. Việc thẩm định giá tài sản tại thời điểm chia tài sản đảm bảo phân chia công bằng theo giá trị thực tế của tài sản.

Cách thức soạn thảo thỏa thuận chia tài sản
Cách thức soạn thảo thỏa thuận chia tài sản

Cấu trúc và nội dung văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn

Cấu trúc văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn không có mẫu cố định theo quy định nhà nước. Luật Long Phan PMT khuyến nghị cấu trúc chuẩn để đảm bảo tính pháp lý và khả năng thực thi của văn bản thỏa thuận. Văn bản thỏa thuận phải tuân thủ quy định tại Điều 118 đến Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 về giao dịch dân sự.

Thứ nhất: Tiêu đề và thông tin các bên:

  • Tiêu đề văn bản ghi rõ “THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN” theo hướng dẫn soạn thảo văn bản pháp lý. 
  • Phần thông tin các bên ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, số CCCD hoặc Hộ chiếu, địa chỉ thường trú của vợ và chồng. 
  • Tình trạng hôn nhân ghi rõ ngày đăng ký kết hôn, số đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn. Hiện trạng ly hôn: thuận tình ly hôn, đang tố tụng ly hôn hoặc đã có bản án ly hôn số… ngày… của Tòa án nhân dân…

Thứ hai: Mục đích và phạm vi thỏa thuận:

Mục đích thỏa thuận ghi rõ: “Hai bên thỏa thuận chia toàn bộ tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 33, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014”. Phạm vi thỏa thuận xác định: áp dụng cho toàn bộ tài sản chung hoặc chỉ những tài sản liệt kê cụ thể trong danh mục. Hiệu lực thỏa thuận ghi rõ: “Thỏa thuận có hiệu lực từ ngày công chứng tại Văn phòng công chứng…” hoặc “từ ngày bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật”.

Thứ ba: Nguyên tắc xác định tài sản chung và tài sản riêng:

Nguyên tắc xác định tài sản chung theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: tài sản do vợ chồng tạo lập, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, từ tài sản riêng, lợi tức, lãi sinh ra từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. 

Tài sản riêng theo Điều 43, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: tài sản riêng trước hôn nhân, tài sản thừa kế riêng, tài sản được tặng cho riêng có ghi nhận bằng văn bản, đồ dùng cá nhân. Mốc thời điểm xác định giá trị tài sản: ngày lập thỏa thuận, ngày công chứng hoặc ngày bản án ly hôn có hiệu lực.

Thứ tư: Danh mục tài sản và phương án phân chia:

Danh mục tài sản được phân nhóm: bất động sản, động sản đăng ký, tài khoản ngân hàng, tiền mặt, vàng, chứng khoán, phần vốn góp công ty, tài sản khác. Mỗi tài sản ghi đầy đủ: tên tài sản, đặc điểm pháp lý, giá trị, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu. 

Phương án phân chia ghi rõ: bên nào nhận tài sản nào, giá trị tài sản mỗi bên nhận, nghĩa vụ thanh toán chênh lệch giá trị nếu có. 

Ví dụ: “Bên A nhận căn hộ chung cư tại địa chỉ…, diện tích… m², giá trị 3.000.000.000 đồng và thanh toán cho Bên B số tiền 1.500.000.000 đồng”.

Thứ năm: Nợ chung và nghĩa vụ tài chính:

Nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 được liệt kê chi tiết: chủ nợ, số tiền nợ gốc, lãi phải trả, thời hạn trả nợ, tài sản bảo đảm. Phân bổ trách nhiệm trả nợ: “Bên A chịu trách nhiệm trả khoản vay số… tại Ngân hàng…, số dư nợ còn… đồng” hoặc “Hai bên cùng chịu trách nhiệm trả nợ với tỷ lệ 50%-50%”. Văn bản đồng ý của ngân hàng, chủ nợ về việc phân chia nghĩa vụ trả nợ phải đính kèm thỏa thuận. Biện pháp thực hiện: giải chấp tài sản bảo đảm, thay đổi bên vay trong hợp đồng tín dụng theo quy định ngân hàng.

Thứ sáu: Tài sản bảo đảm và đang thế chấp:

Tài sản đang thế chấp tại ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 phải có phương án xử lý: giữ nguyên nghĩa vụ với bên nhận tài sản tiếp tục trả nợ, hoặc giải chấp trước khi chuyển quyền sở hữu. Quy trình giải chấp ghi rõ: bên nào chịu trách nhiệm thanh toán số dư nợ, thời hạn thanh toán, thủ tục xóa đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai. Nghĩa vụ thanh toán nợ trước khi chuyển quyền sở hữu đảm bảo bên nhận tài sản không phải gánh chịu nợ của bên kia.

Thứ bảy: Thủ tục sang tên và đăng ký biến động:

Thủ tục chuyển quyền sở hữu bất động sản thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2024. Hồ sơ đăng ký biến động gồm: đơn đăng ký, Giấy chứng nhận cũ, văn bản thỏa thuận chia tài sản đã công chứng, CCCD của các bên. Thời hạn thực hiện: trong vòng 30 ngày kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực. Bên được nhận tài sản chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục sang tên. Lệ phí đăng ký biến động, thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 do bên nhận tài sản chịu hoặc theo thỏa thuận của các bên.

Thứ tám: Cam kết và điều khoản bảo mật:

  • Cam kết về quyền của người thứ ba: “Hai bên cam kết tài sản trong thỏa thuận không có tranh chấp với người thứ ba”. 
  • Cam kết tính trung thực: “Hai bên cam kết đã kê khai đầy đủ, trung thực toàn bộ tài sản chung, không che giấu tài sản”. 
  • Cam kết không tranh chấp: “Sau khi ký thỏa thuận, hai bên không khởi kiện yêu cầu chia lại tài sản, trừ trường hợp phát hiện tài sản chung chưa chia hoặc thỏa thuận vô hiệu theo pháp luật”. 
  • Bảo mật thông tin: nội dung thỏa thuận chỉ được tiết lộ cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Thứ chín: Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp:

Xử lý vi phạm thỏa thuận: “Bên nào vi phạm nghĩa vụ trong thỏa thuận phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015”. 

Luật áp dụng: Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2024, Luật Công chứng 2024. Giải quyết tranh chấp: “Tranh chấp phát sinh được giải quyết thông qua thương lượng. Nếu không thương lượng được, một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi cư trú của bị đơn” hoặc theo thỏa thuận về thẩm quyền giải quyết của các bên.

Skip to PDF content

Thủ tục công chứng và chứng thực văn bản thỏa thuận chia tài sản

Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại Điều 42, Luật Công chứng 2024 đảm bảo tính pháp lý của thỏa thuận. Văn bản thỏa thuận sau công chứng có giá trị pháp lý cao, được các cơ quan nhà nước chấp nhận làm căn cứ đăng ký biến động tài sản. Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện công chứng tại Văn phòng công chứng có thẩm quyền.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu công chứng Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau theo quy định tại Khoản 1, Điều 42, Luật Công chứng 2024:

  • Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản (có thể tự soạn hoặc yêu cầu Văn phòng công chứng hỗ trợ).
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai vợ chồng (CCCD, Hộ chiếu).
  • Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cần phân chia (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Giấy đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…).
  • Các giấy tờ liên quan khác nếu pháp luật yêu cầu.

Lưu ý: Nếu tổ chức công chứng có thể tự khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, Quý khách hàng sẽ không cần nộp các giấy tờ trên (trừ dự thảo thỏa thuận) nhưng sẽ phải nộp phí khai thác dữ liệu.

Bước 2: Nộp hồ sơ và tiếp nhận yêu cầu vợ chồng cùng nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại Văn phòng công chứng có thẩm quyền (nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú của một trong hai bên). Công chứng viên sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ tiếp nhận và hẹn thời gian xử lý.

Bước 3: Kiểm tra nội dung và tư vấn pháp lý 

Công chứng viên có trách nhiệm:

  • Kiểm tra nội dung dự thảo thỏa thuận, đảm bảo không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.
  • Giải thích rõ cho hai bên về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc phân chia tài sản theo quy định tại Khoản 3, Điều 42, Luật Công chứng 2024.
  • Xác minh ý chí tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối của cả hai bên.

Bước 4: Ký kết văn bản thỏa thuận

Cả hai vợ chồng phải có mặt đồng thời tại Văn phòng công chứng. Sau khi nghe công chứng viên đọc lại toàn bộ nội dung và xác nhận đã hiểu rõ, hai bên sẽ ký (hoặc điểm chỉ) vào từng trang của văn bản thỏa thuận.

Bước 5: Công chứng viên chứng nhận và hoàn tất

Công chứng viên đối chiếu bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ. Công chứng viên ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng theo Điều 48, Luật Công chứng 2024.Văn bản thỏa thuận được vào sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ theo quy định. Mỗi bên vợ, chồng sẽ nhận một bản chính.

Lưu ý: Ngoài công chứng, vợ chồng có thể lựa chọn chứng thực chữ ký văn bản thỏa thuận tại UBND cấp xã nơi cư trú. Văn bản được chứng thực có giá trị tương tự như công chứng và có đủ cơ sở để thực hiện thủ tục đăng ký biến động tài sản tại các cơ quan có thẩm quyền.

Các bước tiến hành việc công chứng giao dịch
Các bước tiến hành việc công chứng giao dịch

Lưu ý pháp lý khi soạn thảo thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn

Lưu ý pháp lý khi soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn giúp Quý khách hàng tránh tranh chấp, đảm bảo tính khả thi của thỏa thuận. Luật Long Phan PMT khuyến nghị các vấn đề pháp lý phát sinh thường gặp khi thực hiện thỏa thuận chia tài sản. Việc tư vấn chuyên sâu từ luật sư giúp Quý khách hàng hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn.

Quyền của người thứ ba và chủ nợ

Phân bổ nghĩa vụ trả nợ giữa vợ chồng trong thỏa thuận không tự động ràng buộc chủ nợ theo Khoản 1, Điều 370, Bộ luật Dân sự 2015. Chủ nợ vẫn có quyền yêu cầu vợ chồng cùng chịu trách nhiệm liên đới trả nợ theo hợp đồng tín dụng ban đầu. 

Quý khách hàng cần có văn bản đồng ý của ngân hàng, chủ nợ về việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ cho một bên. Ngân hàng có thể yêu cầu bên nhận nợ chứng minh khả năng tài chính, cung cấp tài sản bảo đảm mới theo quy định. Thủ tục thay đổi bên vay trong hợp đồng tín dụng phải tuân thủ quy trình nội bộ của từng ngân hàng.

Nguồn gốc tài sản chung và tài sản riêng

Chứng cứ nguồn gốc tài sản đính kèm văn bản thỏa thuận tránh tranh chấp về tính chất tài sản chung hoặc tài sản riêng. Hợp đồng mua bán, hóa đơn thanh toán, sao kê ngân hàng chứng minh thời điểm mua tài sản và nguồn tiền thanh toán. Văn bản tặng cho ghi rõ “tặng cho riêng” theo Khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là căn cứ xác định tài sản riêng. Di chúc hoặc văn bản phân chia di sản ghi rõ phần thừa kế của từng người. 

Nghĩa vụ thuế và lệ phí

Miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển quyền sở hữu tài sản theo bản án ly hôn theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Thỏa thuận chia tài sản là giao dịch dân sự giữa vợ chồng có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy giữa vợ chồng được miễn theo Nghị định về lệ phí trước bạ. Quý khách hàng nên liên hệ Chi cục Thuế địa phương để xác minh chính sách miễn giảm thuế, lệ phí trước khi thực hiện thủ tục sang tên tài sản. 

Tài sản công ty và phần vốn góp

Tài sản thuộc sở hữu của công ty không thể chia như tài sản vợ chồng. Vợ chồng chỉ được chia phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần tại công ty cổ phần. Điều lệ công ty có thể quy định quyền ưu tiên mua phần vốn của thành viên khác theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020. 

Trước khi chia phần vốn góp, Quý khách hàng phải thông báo cho các thành viên khác để họ thực hiện quyền ưu tiên mua. Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ Điều lệ công ty và đăng ký biến động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo Điều 30, Luật Doanh nghiệp 2020.

Tài sản đang tranh chấp hoặc bị kê biên

Tài sản đang có tranh chấp tại Tòa án không nên đưa vào thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn. Quý khách hàng cần chờ Tòa án giải quyết tranh chấp xong mới tiến hành chia tài sản theo bản án. Tài sản bị kê biên theo quyết định của cơ quan thi hành án dân sự không thể chuyển quyền sở hữu cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thi hành án.

Hiệu lực thỏa thuận và xác định thời điểm

Mốc thời gian hiệu lực thỏa thuận phải ghi rõ ràng: ngày ký công chứng hoặc ngày bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật. Thời điểm hiệu lực ảnh hưởng đến việc xác định số dư tài khoản ngân hàng, lãi suất phát sinh, cổ tức cổ phiếu. Quý khách hàng nên chọn mốc thời gian gần với thời điểm công chứng để tránh biến động giá trị tài sản. Tài khoản ngân hàng nên phong tỏa hoặc thống nhất không giao dịch từ mốc thời điểm hiệu lực đến khi hoàn thành chuyển khoản theo thỏa thuận. Nghĩa vụ thanh toán chênh lệch giá trị tài sản phải quy định rõ thời hạn thực hiện trong thỏa thuận.

Tài sản ở nước ngoài và xung đột pháp luật

Tài sản bất động sản, tài khoản ngân hàng, thu nhập ở nước ngoài cần xem xét pháp luật của quốc gia có tài sản đó. Luật Long Phan PMT khuyến nghị lập văn bản thỏa thuận riêng đối với tài sản ở nước ngoài tại quốc gia có tài sản. Văn bản thỏa thuận chia tài sản ở Việt Nam có thể không được quốc gia khác công nhận theo nguyên tắc xung đột pháp luật quốc tế tư pháp. 

Quyền lợi con chưa thành niên

Quyền lợi con chưa thành niên phải được ưu tiên, thỏa thuận chia tài sản không được ảnh hưởng đến nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Bên trực tiếp nuôi con có thể được ưu tiên nhận nhà ở để đảm bảo nơi sinh sống ổn định cho. Tài sản riêng của con được tặng cho, thừa kế riêng không thuộc tài sản chung của vợ chồng phải tách riêng. Tòa án có quyền từ chối công nhận thỏa thuận chia tài sản nếu thỏa thuận vi phạm quyền lợi của con chưa thành niên.

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện ly hôn chia tài sản chung năm 2025

Dịch vụ tư vấn soạn thảo thỏa thuận chia tài sản của Luật Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn của Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho Quý khách hàng. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm sẽ hỗ trợ Quý khách hàng từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến hoàn thành thủ tục đăng ký biến động tài sản. Luật Long Phan PMT cam kết bảo mật thông tin, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng trong quá trình tư vấn soạn thảo thỏa thuận chia tài sản.

Các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu mà Luật Long Phan PMT cung cấp bao gồm:

  • Luật sư xác định tài sản chung, tài sản riêng, tư vấn về quyền lợi được hưởng và nghĩa vụ trả nợ của Quý khách hàng.
  • Tư vấn và đề xuất các phương án chia tài sản công bằng, khả thi và phù hợp nhất với lợi ích của Quý khách hàng.
  • Giải thích về tính ràng buộc của thỏa thuận, các trường hợp thỏa thuận vô hiệu và quyền khởi kiện khi phát hiện tài sản bị che giấu.
  • Xây dựng văn bản thỏa thuận với cấu trúc logic, điều khoản pháp lý chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi và tránh tranh chấp sau này.
  • Lập danh mục tài sản chi tiết (bất động sản, động sản, vốn góp…) và các khoản nợ một cách rõ ràng, đầy đủ.
  • Soạn thảo văn bản phù hợp với hoàn cảnh và yêu cầu cụ thể của từng khách hàng để tối ưu hóa quyền lợi.
  • Hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ, đại diện liên hệ các bên và có thể đi cùng trong quá trình công chứng, chứng thực.
  • Nhận ủy quyền chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và cử luật sư trực tiếp tham gia các phiên tòa để bảo vệ quyền lợi cho Quý khách hàng.
  • Thay mặt Quý khách hàng thực hiện các thủ tục đăng ký biến động tài sản như sang tên sổ đỏ, xe ô tô, chuyển nhượng vốn góp.

Câu hỏi thường gặp về việc phân chia tài sản chung khi ly hôn

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về cách thức soạn thảo văn bản chia tài sản giữa vợ và chồng.

Tài sản nào được coi là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?

Tài sản chung bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất kinh doanh, và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Trường hợp tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà có chứng cứ chứng minh nguồn gốc từ tài sản riêng thì không phải là tài sản chung.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Làm thế nào để chứng minh một tài sản là tài sản riêng khi ly hôn?

Để chứng minh tài sản riêng, bạn cần có các chứng cứ như hợp đồng mua bán tài sản trước hôn nhân, văn bản tặng cho ghi rõ là tặng cho riêng một bên, hoặc di chúc, văn bản phân chia di sản thừa kế. Sao kê ngân hàng chứng minh nguồn tiền riêng dùng để mua tài sản cũng là một căn cứ quan trọng.

Căn cứ pháp lý: Điều 43, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Vợ chồng thỏa thuận một người sẽ trả hết nợ ngân hàng, thỏa thuận này có tự động hiệu lực với ngân hàng không?

Không. Việc phân chia nghĩa vụ trả nợ trong thỏa thuận của vợ chồng không tự động ràng buộc chủ nợ (ngân hàng). Để thỏa thuận có hiệu lực, các bên cần phải có văn bản đồng ý của ngân hàng về việc thay đổi bên chịu trách nhiệm trả nợ.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 370, Bộ luật Dân sự 2015.

Khi chia tài sản là phần vốn góp trong công ty, cần lưu ý điều gì đặc biệt?

Khi chia phần vốn góp, cần lưu ý rằng Điều lệ công ty có thể quy định quyền ưu tiên mua lại phần vốn đó của các thành viên khác. Do đó, trước khi chia, cần phải thông báo cho các thành viên khác và việc chuyển nhượng phải tuân thủ quy định của Điều lệ và đăng ký biến động tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Căn cứ pháp lý: Điều 52 và Điều 30, Luật Doanh nghiệp 2020.

Sang tên ô tô, xe máy cho nhau theo thỏa thuận chia tài sản ly hôn có được miễn lệ phí trước bạ không?

Có. Theo quy định, tài sản là ô tô, xe máy đăng ký sang tên giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân hoặc khi ly hôn sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Căn cứ pháp lý: Khoản 16, Điều 10, Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.

Kết luận

Văn bản thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn đảm bảo quyền lợi tài sản của vợ chồng, tránh tranh chấp kéo dài tại Tòa án. Quý khách hàng cần tư vấn soạn thảo chuyên nghiệp để thỏa thuận. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo, đại diện tố tụng cho vụ việc phân chia tài sản vợ chồng. Liên hệ hotline: 1900636387 để nhận tư vấn chuyên sâu về thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn.

Tags: , , , , , ,

Lê Ngọc Tuấn

Luật sư Lê Ngọc Tuấn –là một Luật sư dày dặn kinh nghiệm, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai. Với sự hiểu biết sâu rộng và nhiều năm cống hiến trong ngành, ông đã từng đảm nhiệm vai trò pháp lý quan trọng tại nhiều công ty lớn như: Công ty TNHH Dịch vụ - Tư vấn - Đầu tư - Bất động sản Tiến Phát; Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng Du lịch Đại Cát; Công ty Luật TNHH MTV Hải Châu; Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn đầu tư Việt – Nhật, ... Và hiện đang là Luật sư Cộng sự tại Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT. Chuyên môn của Luật sư Lê Ngọc Tuấn tập trung vào các lĩnh vực tư vấn pháp lý, thẩm định giá, đất đai và bất động sản. Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và tâm huyết, ông đã hỗ trợ nhiều cá nhân và doanh nghiệp giải quyết các thủ tục pháp lý phức tạp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Chính khả năng xử lý tình huống linh hoạt và am hiểu về quy định pháp luật đã giúp ông mang lại sự an tâm và lợi ích tối đa cho khách hàng. Suốt quá trình hành nghề, Luật sư Lê Ngọc Tuấn đã xây dựng được uy tín lớn nhờ vào sự tận tâm và cam kết luôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp. Ông hoạt động với triết lý làm việc “Tâm sáng - Lòng Trong - Vững chí,” luôn đặt giá trị công minh và chính trực lên hàng đầu. Đây cũng chính là nền tảng giúp ông định hướng rõ ràng trong mọi vụ việc, không ngừng phấn đấu để mang lại dịch vụ pháp lý minh bạch, chất lượng và tận tâm nhất cho từng khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87