Tư vấn soạn thảo thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân là dịch vụ hỗ trợ vợ chồng có nhu cầu phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Vợ, chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung thông qua văn bản theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Bài viết phân tích chi tiết nội dung, thủ tục soạn thảo và đăng ký thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Các nội dung và tài liệu cần chuẩn bị trước khi soạn thảo thỏa thuận phân chia tài sản
Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung. Vợ chồng phải xác định rõ phạm vi tài sản dự định phân chia theo Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Hiện nay, văn bản này không có mẫu sẵn, chúng tôi xin cung cấp các nội dung chi tiết trong văn bản này và mẫu văn bản thỏa thuận để Quý khách tham khảo trong quá trình soạn thảo.
Thông tin nhân thân
Quý khách hàng cần chuẩn bị họ tên đầy đủ theo giấy tờ pháp lý hiện hành như sau:
- Số định danh công dân hoặc số CMND/CCCD;
- Hộ khẩu thường trú hoặc chỗ ở hiện tại của vợ chồng phải ghi rõ địa chỉ cụ thể;
- Giấy đăng ký kết hôn do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Các thông tin nhân thân này làm căn cứ xác định chủ thể trong thỏa thuận phân chia tài sản chung theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.
Danh mục tài sản dự định phân chia
Xác định rõ từng loại tài sản, tình trạng pháp lý và nghĩa vụ liên quan của vợ, chồng sẽ giúp quá trình thỏa thuận phân chia diễn ra thuận lợi, hạn chế tranh chấp phát sinh.Danh mục tài sản dự định phân chia có thể bao gồm nhưng không giới hạn:
- Bất động sản bao gồm thửa đất và nhà ở phải có số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số tờ bản đồ, diện tích và hiện trạng sử dụng đất phải được ghi chép chính xác;
- Tài sản gắn liền với đất và căn hộ chung cư cần liệt kê đầy đủ thông tin pháp lý;
- Tài sản kinh doanh như phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp phải có mã số doanh nghiệp, điều lệ công ty, sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông xác nhận quyền sở hữu vốn góp.
- Phương tiện vận tải gồm ô tô và xe máy cần ghi số khung, số máy, biển số đăng ký và giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu;
- Tiền gửi ngân hàng, sổ tiết kiệm, chứng khoán phải xác định số tài khoản, giá trị tại thời điểm chia tài sản và giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu;
- Quyền sở hữu trí tuệ, tài sản hình thành trong tương lai và các tài sản khác (nếu có).
Lưu ý:
- Tình trạng pháp lý tài sản phải được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi chia: Tài sản đang thế chấp hoặc cầm cố cần xác định nghĩa vụ bảo đảm còn tồn tại. Tài sản đang tranh chấp hoặc bị kê biên không thể thực hiện phân chia theo khoản 2 Điều 42 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Trường hợp đồng sở hữu với người khác phải có sự đồng ý của các đồng sở hữu khác.
- Nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản cần được xác định đầy đủ: Khoản vay ngân hàng còn tồn đọng và nợ thuế chưa thanh toán phải ghi rõ số tiền; Hợp đồng đang thực hiện gắn với tài sản cần xác định quyền và nghĩa vụ của các bên; Tài sản dùng bảo đảm cho nghĩa vụ nào phải được nêu cụ thể trong thỏa thuận chia tài sản.
- Định giá tài sản chung cần thực hiện khi có yêu cầu về cân đối phần chia thông qua biên bản định giá hoặc giá thị trường làm căn cứ xác định giá trị tài sản chung.
- Bằng chứng nguồn gốc tài sản riêng trước hôn nhân cần được xuất trình nếu Quý khách muốn công nhận là tài sản riêng theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Như vậy, các bên cần liệt kê đầy đủ danh mục tài sản, kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý, xác định rõ nghĩa vụ tài chính và giá trị tài sản, đồng thời chuẩn bị chứng cứ chứng minh tài sản riêng (nếu có).
>>> Xem thêm: Thủ tục công chứng thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Nội dung và cấu trúc văn bản thỏa thuận phân chia tài sản
Thỏa thuận phân chia tài sản chung phải lập thành văn bản theo khoản 2 Điều 38 khoản 2 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân phải đảm bảo tính logic và đầy đủ các điều khoản pháp lý.
Tiêu đề – căn cứ – mục đích
Khi soạn thảo thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, phần mở đầu bao gồm tiêu đề, căn cứ pháp lý và mục đích là nền tảng pháp lý đầu tiên, giúp xác định rõ bản chất của văn bản, phạm vi điều chỉnh theo luật định.
- Tiêu đề văn bản ghi rõ “Thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” theo quy định.
- Căn cứ pháp lý dẫn chiếu Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về quyền chia tài sản chung và Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự cũng được nêu rõ.
- Mục đích thỏa thuận phải ghi cụ thể là phân chia tài sản chung giữa vợ và chồng theo ý chí tự nguyện của các bên.
Tóm lại, tiêu đề rõ ràng, căn cứ pháp lý chính xác và mục đích minh bạch là ba yếu tố bắt buộc để thiết lập tính pháp lý cho toàn bộ văn bản.
Thông tin các bên (vợ/chồng)
Trong bất kỳ văn bản pháp lý nào, việc xác định chính xác thông tin các bên (vợ/chồng) là yêu cầu cơ bản để thỏa thuận có hiệu lực. Đây là cơ sở để định danh rõ ràng các chủ thể tham gia giao dịch, xác lập tư cách pháp lý:
- Thông tin vợ, chồng gồm họ tên, năm sinh, số định danh công dân và địa chỉ thường trú;
- Giấy đăng ký kết hôn số, ngày cấp và cơ quan cấp;
- Các bên cam kết có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.
Thông tin này đảm bảo thỏa thuận phân chia tài sản được ký kết bởi đúng chủ thể có thẩm quyền, minh bạch về quan hệ hôn nhân và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể của một giao dịch dân sự hợp pháp tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.
Xác định chế độ tài sản hiện tại
Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định áp dụng khi không có thỏa thuận tiền hôn nhân. Trường hợp có thỏa thuận trước khi kết hôn theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cần nêu rõ nội dung. Thỏa thuận này phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Phạm vi phân chia tài sản
Phạm vi phân chia tài sản chung có thể là một phần hoặc toàn bộ theo Điều 38 khoản 1 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Vợ chồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung cụ thể nào trong thời kỳ hôn nhân.
Liệt kê tài sản cụ thể và cách phân chia
Để đảm bảo tính minh bạch và giá trị thi hành của thỏa thuận, nội dung quan trọng nhất chính là việc liệt kê tài sản cụ thể và thống nhất cách phân chia cho từng loại tài sản.
- Tài sản bất động sản phải ghi rõ địa chỉ, diện tích, số Giấy chứng nhận và tỷ lệ phân chia cho vợ chồng;
- Phương tiện vận tải cần ghi số khung, số máy, biển số và xác định thuộc về ai sau khi chia;
- Tiền gửi ngân hàng và chứng khoán phải nêu số tài khoản và tỷ lệ phân chia cụ thể;
- Tài sản kinh doanh như vốn góp trong công ty cần xác định phần sở hữu sau khi thực hiện thỏa thuận chia tài sản.
Tóm lại việc liệt kê này đảm bảo mỗi bên xác lập rõ ràng và tức thời quyền sở hữu đối với tài sản riêng của mình sau khi thỏa thuận có hiệu lực, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý và định đoạt sau này.
Tài sản không liệt kê vẫn là tài sản chung
Tài sản chung không được liệt kê trong thỏa thuận phân chia vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng theo nguyên tắc tài sản chung tại Điều 39 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 hoặc một cơ chế xử lý tài sản riêng.
Quyền quản lý – sử dụng – định đoạt sau khi chia
Quyền quản lý tài sản sau khi chia thuộc về người được hưởng tài sản đó theo thỏa thuận. Quyền sử dụng, định đoạt tài sản đã chia như bán, cho, tặng, thế chấp thuộc về chủ sở hữu mới của tài sản riêng không cần sự đồng ý của bên còn lại như theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Bởi lẽ, theo khoản 2 Điều 41 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì thời điểm thỏa thuận chia tài sản có hiệu lực, phần tài sản được chia là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
Hoa lợi, lợi tức, thu nhập phát sinh từ tài sản đã chia
Hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản đã chia thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng theo khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tuy nhiên, trường hợp từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.
Nghĩa vụ, nợ chung/riêng
Nghĩa vụ chung của vợ chồng phát sinh trước ngày chia tài sản vẫn phải thực hiện theo cam kết. Còn đối với nợ riêng của vợ hoặc chồng do người có nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm thanh toán (khoản 4 Điều 39, khoản 2 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Cách gánh chịu các nghĩa vụ đã phát sinh
Nghĩa vụ gắn với tài sản được chia theo nguyên tắc người nhận tài sản chịu nghĩa vụ liên quan. Ví dụ, khoản vay bảo đảm bằng chính tài sản đó phải được người nhận tài sản tiếp tục thực hiện.
Nghĩa vụ gắn với tài sản được chia
Nghĩa vụ thế chấp, cầm cố gắn với tài sản được chia phải được người nhận tài sản tiếp tục thực hiện. Quý khách cần tuân thủ hợp đồng bảo đảm đã ký kết với bên nhận bảo đảm. Việc phân chia tài sản không làm mất hiệu lực nghĩa vụ bảo đảm đã thiết lập trước đó.
Bảo vệ bên thứ ba
Vợ chồng phải cam kết thỏa thuận này không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với chủ nợ. Bên cạnh đó, vợ, chồng có trách nhiệm thông báo hoặc đăng ký thỏa thuận theo luật chuyên ngành để ràng buộc với bên thứ ba. Nếu không thông báo thì người thứ ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyền lợi theo quy định của Bộ luật Dân sự theo Điều 16 Nghị định 124/2014/NĐ-CP.
Thuế – phí – lệ phí – chi phí thực hiện
Khi thực hiện thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, nhiều vợ chồng đặc biệt quan tâm đến các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí phát sinh. Dưới đây là các thuế, phí, lệ phí chi tiết:
- Lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên tài sản phân chia được miễn theo điểm d khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
- Thuế thu nhập cá nhân khi phân chia quyền sử dụng đất ở duy nhất được miễn theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Khi đáp ứng các điều kiện sau: Điều kiện thứ nhất là chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở tại thời điểm chuyển nhượng. Điều kiện thứ hai là có quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng. Điều kiện thứ ba là chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc đất ở, không chuyển nhượng một phần.
- Chi phí công chứng và chi phí đăng ký biến động sang tên nhà đất do vợ chồng tự thỏa thuận gánh chịu.
Tóm lại, đối với phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, pháp luật có quy định rõ về miễn lệ phí trước bạ, miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp đủ điều kiện, đồng thời cho phép vợ chồng tự thỏa thuận chi phí công chứng và đăng ký biến động.
Thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận
Thời điểm có hiệu lực giữa vợ chồng được xác định kể từ ngày hai bên ký văn bản thỏa thuận. Từ thời điểm thỏa thuận có hiệu lực, tài sản được chia trở thành tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
Tuy nhiên, hiệu lực đối kháng với bên thứ ba thì có hiệu lực kể từ khi đăng ký sang tên hoặc thông báo theo luật chuyên ngành. Cụ thể, nếu đối với đất đai thì thời điểm đăng ký biến động quyền sử dụng đất phải thực hiện trong 30 ngày theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Giải quyết tranh chấp về thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
Thương lượng và hòa giải là phương thức ưu tiên khi phát sinh tranh chấp về thỏa thuận phân chia tài sản. Bên cạnh đó, vợ chồng có quyền lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 hoặc thỏa thuận Trọng tài thương mại nếu tranh chấp liên quan đến tài sản kinh doanh (Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010).
Điều khoản chung
Bên cạnh việc liệt kê chi tiết tài sản, một thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân cần có các điều khoản chung để đảm bảo tính chặt chẽ về pháp lý. Chẳng hạn như các điều khoản sau:
- Sửa đổi và bổ sung thỏa thuận phải được lập thành văn bản có chữ ký của vợ và chồng;
- Hiệu lực từng phần của thỏa thuận được áp dụng khi một điều khoản vô hiệu không ảnh hưởng đến các điều khoản khác.
- Thỏa thuận này thường lập thành hai bản gốc, mỗi bên giữ một bản và nộp bản sao có chứng thực khi đăng ký biến động.
Tóm lại, các điều khoản chung như quy định về sửa đổi, hiệu lực từng phần hay số lượng bản gốc là yếu tố không thể thiếu đảm bảo thỏa thuận phân chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được thực thi một cách minh bạch, hiệu quả và bảo vệ tối đa quyền lợi của cả hai bên ngay cả khi có tình huống ngoài dự kiến xảy ra.
>>> CLICK TẢI NGAY: VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN 2025

Khuyến nghị thực hiện công chứng để đảm bảo hiệu lực và thủ tục đăng ký tài sản
Công chứng thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo yêu cầu của vợ chồng theo Điều 38 khoản 2 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tuy nhiên công chứng giúp tăng giá trị chứng minh và tính xác thực của văn bản thỏa thuận.
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng công chứng/Văn phòng công chứng nơi có tài sản gồm: dự thảo giao dịch, giấy tờ tùy thân của người yêu cầu, bản sao giấy chứng nhận, quyền sở hữu tài sản, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
- Bước 2: Công chứng viên kiểm tra năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của vợ chồng theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015;
- Bước 3: Công chứng viên xác minh nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
- Bước 4: Ký tên, điểm chỉ.
(Điều 42 Luật Công chứng 2024).
Sau khi thỏa thuận phân chia tài sản, thủ tục đăng ký biến động sang tên tài sản riêng cho vợ, chồng là thủ tục không thể thiếu. Đối với tài sản là đất đai, thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất phải thực hiện trong 30 ngày kể từ ngày có biến động theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đại hoặc Trung tâm hành chính công cấp xã;
- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp. Sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
- Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, so sánh đối chiếu với quy định của pháp luật. Nếu không đáp ứng điều kiện thì thông báo ký do và trả hồ sơ.
- Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính đất đai sau theo thông báo của cơ quan thuế.
- Bước 5: Chính lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và cấp mới cho người yêu cầu.
(điểm VI mục C phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP)
Tóm lại, công chứng và thủ tục đăng ký biến động là hai bước pháp lý then chốt để hoàn tất việc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Hoàn thành cả hai quy trình này đảm bảo thỏa thuận có hiệu lực đầy đủ, giúp quyền sở hữu tài sản riêng của mỗi bên được pháp luật chính thức công nhận và bảo vệ.
Khuyến nghị về các trường hợp thỏa thuận tài sản chung bị hạn chế hoặc vô hiệu
Thỏa thuận phân chia tài sản chung bị vô hiệu khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Quý khách cần lưu ý các trường hợp thỏa thuận chia tài sản không được pháp luật công nhận.
- Việc chia tài sản chung nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân hoặc tổ chức thuộc trường hợp vô hiệu;
- Thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước cũng bị vô hiệu;
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình là căn cứ để tuyên bố thỏa thuận vô hiệu Cụ thể như: Quyền lợi hợp pháp của con chưa thành niên phải được bảo đảm khi vợ chồng thực hiện phân chia tài sản chung. Con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình cũng được bảo vệ. Thỏa thuận làm mất khả năng đảm bảo nhu cầu thiết yếu của các thành viên phụ thuộc trong gia đình sẽ bị vô hiệu.
- Nghĩa vụ nuôi dưỡng và cấp dưỡng, bồi thường, nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản không được trốn tránh thông qua việc chia tài sản chung;
- Tài sản đang bị kê biên để đảm bảo thi hành án, tài sản đang tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan khác bị hạn chế quyền định đoạt;
- Tài sản đang thế chấp tại ngân hàng chỉ được phân chia khi có sự đồng ý của bên nhận bảo đảm hoặc sau khi thanh toán hết nợ.
Tóm lại, các trường hợp khiến thỏa thuận phân chia tài sản chung bị vô hiệu hoặc bị hạn chế nhằm mục đích ngăn chặn hành vi trốn tránh nghĩa vụ tài chính, bảo vệ lợi ích hợp pháp của gia đình (đặc biệt là con cái) và quyền lợi của bên thứ ba (như bên nhận thế chấp).

Dịch vụ luật sư soạn thảo trọn gói thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
Dịch vụ luật sư soạn thảo thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Luật sư tư vấn nội dung thỏa thuận phù hợp với tình hình tài sản chung của vợ chồng. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Rà soát tài liệu và xác minh tình trạng pháp lý của tài sản dự định phân chia;
- Tư vấn về chế độ tài sản hiện tại của vợ chồng theo quy định;
- Tư vấn các rủi ro pháp lý có thể xảy ra khi thực hiện thỏa thuận chia tài sản chung và đề xuất phương án phân chia tài sản hợp lý và bảo vệ quyền lợi của các bên;
- Soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung đầy đủ nội dung phù hợp quy định của pháp luật và tối đa hóa quyền lợi của vợ, chồng;
- Tư vấn về thời điểm hiệu lực của thỏa thuận và hiệu lực đối kháng với bên thứ ba;
- Hỗ trợ thủ tục công chứng thỏa thuận phân chia tài sản chung;
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, thủ tục đăng ký biến động tài sản sau khi chia;
- Soạn thảo văn bản cam kết không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba hoặc thông báo cho các bên liên quan về việc thay đổi chủ sở hữu tài sản.
Tóm lại, dịch vụ luật sư soạn thảo trọn gói cung cấp một giải pháp pháp lý toàn diện cho thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Bằng cách đồng hành từ khâu tư vấn, rà soát pháp lý, soạn thảo chuyên sâu đến hỗ trợ thủ tục công chứng và đăng ký biến động tài sản, dịch vụ này đảm bảo văn bản thỏa thuận chặt chẽ, tuân thủ pháp luật, tối đa hóa quyền lợi và dự phòng mọi rủi ro pháp lý cho cả hai vợ chồng.
Câu hỏi thường gặp về tư vấn soạn thảo thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về tư vấn soạn thảo thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi phổ biến sau:
Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân có bắt buộc phải công chứng không?
Khoản 2 Điều 38 LHNGĐ 2014 quy định thỏa thuận này phải lập thành văn bản và “có thể được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng”. Như vậy, luật chuyên ngành (Hôn nhân gia đình) không bắt buộc. Tuy nhiên, việc công chứng sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc khi các bên có tranh chấp về quyền sở hữu sau này.
Tài sản đã chia có bị Tòa án phân chia lại theo thủ tục chung tại Điều 59 khi vợ chồng ly hôn không?
Không. Theo Khoản 1 Điều 40 LHNGĐ 2014, phần tài sản đã được phân chia hợp pháp theo Điều 38 trở thành tài sản riêng của mỗi bên. Khi ly hôn, Tòa án chỉ giải quyết việc phân chia tài sản chung (phần chưa chia hoặc tài sản chung tạo lập sau khi chia) theo nguyên tắc tại Điều 59 LHNGĐ. Do đó, tài sản đã là tài sản riêng hợp pháp sẽ không thuộc phạm vi phân chia lại.
Thủ tục hủy bỏ thỏa thuận phân chia tài sản đã được công chứng như thế nào?
Khoản 1 Điều 53 Luật Công chứng 2024 quy định rõ, việc công chứng sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ thỏa thuận đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của cả hai vợ chồng. Việc hủy bỏ này phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng thỏa thuận trước đó.
Quyền sở hữu trí tuệ nếu là tài sản chung thì được phân chia như thế nào?
Quyền sở hữu trí tuệ, theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, là một loại “quyền tài sản”. Nếu quyền tài sản này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân từ lao động, sáng tạo chung (hoặc không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng), nó được xem là tài sản chung theo Điều 33 LHNGĐ 2014. Việc phân chia thường thực hiện bằng cách định giá quyền tài sản đó, sau đó các bên thỏa thuận một người sở hữu và thanh toán chênh lệch giá trị cho người kia, hoặc thỏa thuận cùng khai thác và phân chia lợi tức phát sinh theo tỷ lệ.
“Hiệu lực đối kháng với người thứ ba” của thỏa thuận chia tài sản được hiểu chính xác là gì?
Hiệu lực đối kháng với người thứ ba phát sinh kể từ thời điểm thỏa thuận được đăng ký (đối với tài sản phải đăng ký như nhà đất) hoặc thời điểm người thứ ba biết/phải biết về thỏa thuận đó. Điều này có nghĩa là, từ thời điểm đó, người thứ ba (ví dụ: chủ nợ riêng của chồng) không thể yêu cầu kê biên hay đòi nợ trên phần tài sản đã được chia hợp pháp và đăng ký là tài sản riêng của vợ.
Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của quý khách xoay quanh nội dung soạn thảo thỏa thuận này. Với những câu trả lời này, chúng tôi mong rằng Quý khách đã phần nào nắm được nội dung cơ bản bắt buộc phải có trong thỏa thuận và chi tiết hóa các điều khoản bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Kết luận
Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân phải tuân thủ Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn soạn thảo thỏa thuận chia tài sản chung trọn gói với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc về dịch vụ này, vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết về thủ tục phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Tags: Chia tài sản chung vợ chồng, Mẫu thỏa thuận phân chia tài sản, Tài sản trong thời kỳ hôn nhân, Thỏa thuận chia tài sản chung, Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.