Tranh chấp quà cưới khi ly hôn giải quyết như thế nào?

Tranh chấp quà cưới khi ly hôn phát sinh phổ biến trong các vụ án hôn nhân tại Việt Nam hiện nay. Quà cưới, nhất là tiền mừng, được trao tặng nhằm chúc mừng hạnh phúc đôi vợ chồng mới. Tuy nhiên, mâu thuẫn sở hữu tài sản này thường bùng phát khi Quý khách hàng thực hiện chấm dứt hôn nhân. Pháp luật phân định tài sản chung hay riêng dựa trên ý chí người tặng và thời điểm giao nhận thực tế. Hãy cùng Luật Long Phan PMT làm rõ quy định pháp lý qua nội dung dưới đây.

Hướng giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn
Hướng giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn

Xác định quà cưới là tài sản chung hay riêng trước khi yêu cầu giải quyết

Ranh giới giữa tài sản chung và tài sản riêng trong hôn nhân không phải lúc nào cũng rõ ràng, đặc biệt với quà cưới vì đây là tài sản hình thành ngay tại thời điểm kết hôn. Việc xác định đúng bản chất pháp lý của quà cưới là yếu tố quan trọng trong mọi vụ tranh chấp quà cưới khi ly hôn. Cơ quan tố tụng căn cứ vào các tiêu chuẩn xác định tài sản theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để phân loại khối tài sản tranh chấp. Quý khách hàng phải làm rõ đối tượng thụ hưởng mà người tặng hướng tới nhằm xác lập căn cứ đòi quyền lợi.

Tài  sản chung 

Sở hữu chung của vợ chồng theo Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015 được xác định là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia khi quan hệ hôn nhân chấm dứt theo bản án của Tòa án. Trong chế độ sở hữu này, phần quyền của mỗi chủ sở hữu không được xác định cụ thể đối với tài sản chung, dẫn đến việc vợ và chồng có quyền cũng như nghĩa vụ ngang nhau. Do đó, đối với quà cưới là tài sản chung, một bên vợ hoặc chồng không có quyền tự ý chuyển nhượng tài sản này cho người khác mà không có sự đồng ý của bên còn lại.

Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung bao gồm quà tặng mà vợ chồng được tặng cho chung hoặc tài sản khác mà hai bên thỏa thuận là tài sản chung. Nếu quà cưới (như tiền mừng, vàng cưới) được trao cho cả hai tại hôn lễ nhằm mục đích chúc phúc cho cuộc sống lứa đôi, pháp luật mặc định đây là tài sản chung hợp nhất để bảo đảm nhu cầu của gia đình. Trong trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên, Tòa án sẽ xác định đó là tài sản chung để thực hiện phân chia theo nguyên tắc luật định.

Tài sản riêng 

Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mỗi người có trước khi kết hôn hoặc được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Quà cưới sẽ được coi là tài sản riêng nếu vợ/ chồng chứng minh được ý chí tặng cho của người trao quà chỉ hướng tới cá nhân mình thông qua các chứng cứ trực tiếp. Nghĩa vụ chứng minh tài sản riêng đóng vai trò quyết định để có thể tách biệt giá trị tài sản ra khỏi khối sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng khi ly hôn.

Xét về thời điểm tặng cho, nếu quà cưới được trao trước khi hai bên hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn, tài sản đó thường được xác định là tài sản riêng của người nhận. Ví dụ, trường hợp mẹ chồng trao vàng cho con dâu tại lễ cưới nhưng hai bên chưa là vợ chồng chính thức trên pháp luật, quà tặng này thuộc về sở hữu riêng của cô dâu nếu chứng minh được ý chí tặng riêng. Tuy nhiên, trên thực tế xét xử, do ý nghĩa quà cưới là nhằm chúc phúc cho một mối quan hệ vợ chồng, Tòa án thường có xu hướng xem xét là tài sản chung nếu không có bằng chứng tặng riêng rõ ràng để đảm bảo sự công bằng cho cả hai bên.

>> Xem thêm: Vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng khi ly hôn?

Nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn ưu tiên sự tự nguyện thỏa thuận giữa vợ và chồng để đảm bảo tính ổn định sau chia tay. Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án nhân dân sẽ áp dụng các quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để phân định. Quý khách hàng cần nắm bắt các tiêu chí điều chỉnh tỷ lệ chia nhằm xây dựng hệ thống lập luận bảo vệ lợi ích kinh tế chính đáng.

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng Tòa án sẽ xem xét đến hoàn cảnh thực tế của gia đình và mỗi bên. Việc giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn có tính đến công sức đóng góp của vợ/ chồng vào việc tạo lập và duy trì khối tài sản chung. Lao động của người vợ hoặc chồng trong gia đình (nội trợ) được pháp luật thừa nhận tương đương với lao động có thu nhập thực tế từ sản xuất kinh doanh. Điều này đảm bảo quyền lợi cho người dành thời gian chăm sóc tổ ấm mà không trực tiếp tạo ra dòng tiền trong thời kỳ hôn nhân. Tòa án cũng bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong các hoạt động nghề nghiệp để vợ/ chồng có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập sau khi ly hôn.

Một căn cứ quan trọng khác là xem xét lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng. Nếu một bên có hành vi phá tán tài sản hoặc vi phạm nghiêm trọng đạo đức lối sống, tỷ lệ phân chia tài sản chung sẽ bị điều chỉnh giảm xuống. Tài sản chung được chia bằng hiện vật; nếu không thể chia được hiện vật thì sẽ thực hiện chia theo giá trị bằng tiền mặt. Bên nhận hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch cho đối phương theo giá thị trường. Quy định này giúp duy trì giá trị sử dụng của tài sản và tránh việc chia nhỏ gây mất giá trị kinh tế của các loại quà cưới có giá trị lớn.

Việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con chưa thành niên là tinh thần xuyên suốt của pháp luật hôn nhân Việt Nam. Trong các vụ việc có tranh chấp về quà cưới, Tòa án sẽ ưu tiên các phương án phân chia giúp đảm bảo cuộc sống ổn định cho con cái và người yếu thế. Quý khách hàng nên cung cấp phương án phân chia cụ thể và hợp lý để Hội đồng xét xử có căn cứ ra phán quyết công bằng nhất. Mọi quyết định về tài sản đều phải hướng tới mục tiêu hậu ly hôn các bên vẫn có điều kiện phát triển kinh tế cá nhân.

>> Xem thêm: Chia tài sản khi ly hôn có phải đều được chia đôi?

Căn cứ giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn

Căn cứ giải quyết tranh chấp quà cưới dựa trên sự kết hợp giữa ý chí chủ thể tặng cho và thực tế sử dụng tài sản theo quy định pháp luật. Thời điểm tặng cho trước hoặc sau khi đăng ký kết hôn theo Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quyết định trực tiếp đến hình thức sở hữu pháp lý. Quý khách hàng cần lưu ý rằng nghĩa vụ chứng minh tài sản riêng thuộc về người đưa ra yêu cầu theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành.

Trong thực tiễn xét xử, ý chí tặng cho của người trao quà là căn cứ quan trọng nhất để giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn. Tòa án căn cứ vào các giao dịch dân sự tặng cho tài sản theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 để xác định đối tượng thụ hưởng. Nếu tại lễ cưới, người tặng phát biểu rõ ràng là “tặng cho riêng con dâu” hoặc “tặng cho riêng con trai”, đây được coi là chứng cứ về việc xác lập tài sản riêng theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tuy nhiên, nếu ý chí này không được thể hiện qua văn bản hoặc các phương tiện ghi âm, ghi hình xác thực, Tòa án rất khó chấp nhận yêu cầu xác định tài sản riêng của Quý khách. Hầu hết các món quà cưới được trao trong không khí chung của buổi lễ mà không có chỉ định cụ thể đều được mặc định là dành cho cả hai để xây dựng cuộc sống mới.

Nghĩa vụ chứng minh đóng vai trò then chốt khi giải quyết tranh chấp tại cơ quan tố tụng theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Pháp luật quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 rằng trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Điều này tạo ra một “áp lực chứng minh” rất lớn đối với bên muốn giữ lại quà cưới làm tài sản riêng. Quý khách hàng phải cung cấp được các tài liệu, chứng cứ khách quan để bác bỏ nguyên tắc suy đoán tài sản chung này. Trong thực tiễn, việc thiếu hụt chứng cứ xác thực về nguồn gốc quà tặng thường dẫn đến việc Tòa án tuyên bố đây là khối sở hữu chung hợp nhất và thực hiện phân chia theo tỷ lệ.

Cách thức quản lý và sử dụng tài sản sau khi nhận quà cũng là một căn cứ pháp lý để Tòa án phân tích sự biến động của tài sản. Theo quy định tại Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có quyền nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Nếu quà cưới là vàng nhưng Quý khách đã bán đi để mua sắm vật dụng gia đình hoặc đóng góp vào các giao dịch chung, tài sản đó đã bị hòa nhập và không còn tính chất riêng biệt ban đầu. Khi đó, căn cứ giải quyết sẽ dựa trên việc bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình và công sức đóng góp của mỗi bên.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn

Thẩm quyền giải quyết vụ việc được xác định dựa trên quan hệ pháp luật chính là tranh chấp về ly hôn và phân chia tài sản. Đây là loại án dân sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025, Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm. Trong các vụ việc ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản, Quý khách phải nộp hồ sơ tại nơi cư trú của người bị kiện. Việc xác định đúng thẩm quyền lãnh thổ giúp Quý khách tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại trong quá trình theo đuổi vụ án. Do nội dung tranh chấp gắn liền với quan hệ hôn nhân, việc giải quyết quà cưới sẽ được tiến hành gộp trong một vụ án trừ khi Quý khách có yêu cầu tách riêng.

Cách thu thập chứng cứ chứng minh quyền sở hữu quà tặng đám cưới
Cách thu thập chứng cứ chứng minh quyền sở hữu quà tặng đám cưới

Đơn khởi kiện và tài liệu khuyến nghị cần chuẩn bị trong tranh chấp quà cưới

Hồ sơ khởi kiện cần được chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định để Tòa án có căn cứ thụ lý và giải quyết nhanh chóng. Quý khách hàng thực hiện soạn thảo đơn khởi kiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán. Trong nội dung đơn, Quý khách phải trình bày rõ ràng về diễn biến quan hệ hôn nhân, các mâu thuẫn phát sinh và yêu cầu cụ thể về việc phân chia tài sản tranh chấp là quà cưới khi ly hôn. Việc sử dụng đúng biểu mẫu pháp định không chỉ đảm bảo tính hợp lệ về mặt hình thức mà còn giúp Thẩm phán nhanh chóng nắm bắt các yêu cầu cốt lõi của vụ việc.

Để đơn khởi kiện được thụ lý và làm căn cứ vững chắc cho quá trình giải quyết tại Tòa án, Quý khách hàng cần cung cấp kèm theo các tài liệu và chứng cứ quan trọng sau đây:

  • Giấy chứng nhận kết hôn: Cung cấp bản chính để Tòa án đối chiếu và xác định thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp.
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có): Cung cấp bản sao hoặc bản sao y từ bản chính để giải quyết đồng thời quyền nuôi dưỡng và cấp dưỡng nếu có yêu cầu.
  • Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản chung – riêng: 
    • Video lễ cưới: Ghi nhận lại toàn bộ bối cảnh và khoảnh khắc trao nhận quà để xác định hành vi tặng cho thực tế.
    • Ảnh trao quà: Các hình ảnh chi tiết về hiện vật (vàng, trang sức, tiền mặt) và người trao quà để củng cố tính xác thực của tài sản.
    • Lời phát biểu: Các đoạn ghi âm hoặc ghi hình lời nói của người tặng quà nhằm làm rõ ý chí tặng cho riêng hay tặng cho chung hai vợ chồng.
    • Danh sách quà cưới: Sổ mừng cưới hoặc danh mục liệt kê quà tặng giúp xác định tổng giá trị và số lượng tài sản đang tranh chấp.
    • Người làm chứng: Cung cấp thông tin của những người trực tiếp chứng kiến việc tặng quà để Tòa án thực hiện lấy lời khai làm sáng tỏ sự thật khách quan.

>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết thủ tục khởi kiện đơn phương ly hôn

Câu hỏi liên quan đến tranh chấp tài sản là quà cưới khi ly hôn

Tranh chấp tài sản là quà cưới khi ly hôn thường mang tính chất nhạy cảm bởi nó gắn liền với kỷ niệm và sự đóng góp của hai bên gia đình. Để giúp các bên hiểu rõ quyền lợi của mình theo đúng quy định pháp luật, dưới đây là giải đáp cho những thắc mắc phổ biến nhất.

Quà cưới là vàng, trang sức được tặng tại hôn lễ là tài sản chung hay riêng?

Quà cưới là tài sản chung nếu người tặng cho cả hai vợ chồng; là tài sản riêng nếu người tặng chỉ định rõ ràng tặng cho một người hoặc được tặng trước khi đăng ký kết hôn.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung. Nếu tại lễ cưới, cha mẹ hoặc người thân trao vàng cho “hai con” để làm vốn làm ăn thì đó là tài sản chung. Ngược lại, theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn hoặc được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Nếu có bằng chứng (như video, lời phát biểu) cho thấy người tặng chỉ tặng riêng cho cô dâu hoặc chú rể thì đó là tài sản riêng. Trường hợp không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng, Tòa án sẽ mặc định là tài sản chung theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Tiền mừng cưới từ khách mời được phân chia như thế nào khi ly hôn?

Tiền mừng cưới thường được coi là tài sản chung của vợ chồng vì mục đích của người tặng là chúc phúc cho cuộc sống lứa đôi, trừ khi có thỏa thuận khác.

Tiền mừng cưới hình thành trong quá trình kết hôn và thường được hai bên sử dụng để chi trả chi phí tiệc cưới hoặc trang trải cuộc sống mới. Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung bao gồm thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Vì tiền mừng cưới là khoản thu nhập phát sinh tại thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân, nên nếu không có thỏa thuận chia riêng (ví dụ: tiền khách bên nào bên đó giữ), Tòa án sẽ xác định đây là khối tài sản chung hợp nhất. Khi ly hôn, số tiền này (nếu còn) sẽ được chia đôi theo nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Vàng cưới đã bán đi để mua sắm vật dụng gia đình thì có được đòi lại không?

Nếu quà cưới là tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung hoặc sử dụng vào mục đích chung của gia đình, thì tài sản đó không còn tính riêng biệt và sẽ được giải quyết như tài sản chung.

Theo Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có quyền thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Khi bạn bán vàng cưới (tài sản riêng) để mua tivi, tủ lạnh hoặc đóng góp vào tiền mua nhà chung, hành vi này được hiểu là việc đưa tài sản riêng vào sử dụng cho nhu cầu thiết yếu của gia đình theo Điều 30 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Lúc này, giá trị tài sản đã bị hòa nhập. 

Khi ly hôn, Tòa án sẽ chia các vật dụng hoặc tài sản đó theo nguyên tắc chia tài sản chung tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tuy nhiên, bên đã đóng góp tài sản riêng có thể được xem xét về “công sức đóng góp” để được chia phần nhiều hơn một chút.

Cần chuẩn bị những chứng cứ gì để chứng minh quà cưới là tài sản riêng?

Quý khách hàng cần cung cấp các chứng cứ trực quan như video, hình ảnh, văn bản tặng cho hoặc lời khai của người làm chứng để bác bỏ nguyên tắc suy đoán tài sản chung. Căn cứ Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người đưa ra yêu cầu phải có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ. Đặc biệt, Khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu rõ, nếu không có căn cứ chứng minh tài sản tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Các tài liệu như video lễ cưới ghi lại lời phát biểu tặng riêng của cha mẹ, ảnh chụp chi tiết hiện vật khi trao, hoặc danh sách quà cưới có ghi chú cụ thể đối tượng thụ hưởng là những bằng chứng quan trọng. Ngoài ra, sự xác nhận từ phía người tặng về ý chí tặng cho tại thời điểm đó sẽ là căn cứ mạnh mẽ để Tòa án công nhận tài sản riêng theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn thuộc về Tòa án nào?

Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về ly hôn và chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Về thẩm quyền theo cấp, Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 quy định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. Về thẩm quyền lãnh thổ, theo Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết. Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp quà cưới gắn liền với vụ án ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Quý khách cần nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi vợ/chồng (người bị kiện) đang cư trú để vụ việc được thụ lý đúng quy định.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn

Quà cưới thường mang cả giá trị vật chất lẫn tinh thần lớn lao, do đó việc định đoạt và phân chia khi ly hôn rất dễ trở thành tâm điểm của những tranh chấp dai dẳng. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu, đồng hành cùng khách hàng tháo gỡ mọi vướng mắc và bảo vệ tối đa quyền lợi tài sản thông qua các hạng mục công việc cụ thể sau:

  • Hướng dẫn thu thập và phân tích các chứng cứ để làm rõ thời điểm trao tặng và ý chí của người tặng nhằm xác định chính xác nguồn gốc quà cưới.
  • Tư vấn chi tiết các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình để phân định rạch ròi tính chất tài sản là tặng cho chung hai vợ chồng hay tặng cho riêng một người.
  • Đánh giá toàn diện vụ việc dựa trên phong tục tập quán địa phương và thực tiễn xét xử để xây dựng chiến lược pháp lý bảo vệ tài sản tối ưu nhất.
  • Đại diện khách hàng trực tiếp thương lượng với đối phương nhằm tìm ra tiếng nói chung về phương án chia quà cưới (chia hiện vật hoặc quy đổi thành tiền) một cách hợp tình, hợp lý.
  • Cử Luật sư đồng hành tại các phiên hòa giải của Tòa án, sử dụng luận cứ pháp lý sắc bén để định hướng các bên đạt được thỏa thuận giải quyết ôn hòa, tránh kéo dài vụ việc.
  • Soạn thảo và rà soát Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản, đảm bảo các điều khoản minh bạch, chặt chẽ và có giá trị pháp lý ràng buộc để dễ dàng thi hành sau này.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn phản tố, bản tự khai và chuẩn bị bộ hồ sơ chứng cứ hoàn chỉnh để nộp lên Tòa án có thẩm quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp.
  • Trực tiếp tham gia tranh tụng tại các phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, phản bác các yêu cầu phân chia vô lý từ đối phương để giành lại trọn vẹn quyền lợi chính đáng cho thân chủ.
Tư vấn giải quyết chia tài sản là quà cưới tại Tòa án
Tư vấn giải quyết chia tài sản là quà cưới tại Tòa án

Kết luận

Việc giải quyết tranh chấp quà cưới khi ly hôn phụ thuộc hoàn toàn vào việc xác định đó là tài sản chung hay riêng. Nếu quà tặng được chỉ định rõ cho một người thì người đó được quyền giữ lại, ngược lại sẽ phải chia đôi theo quy định. Đương sự cần chủ động thu thập chứng cứ về ý chí của người tặng để bảo vệ quyền lợi tài sản chính đáng. Sự đồng hành của luật sư là chìa khóa để tháo gỡ các mâu thuẫn gia đình phức tạp một cách thấu đáo. Hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết.

Tags: , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(5) bình luận “Tranh chấp quà cưới khi ly hôn giải quyết như thế nào?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Ngọc anh says:

    Em va chong cuoi nhau 2 nam nhung khong co dang ki ket hon. Gio khong o voi nhau me chong em muon doi vang lai thi dc khong. Hien tai em co con nho duoc 10 thang

  2. Giang says:

    Dạ xin phép luật sư tư vấn dùm em ạ. Trường hợp 2 người đã tổ chức đám cưới sống chung nào như vợ chồng chưa đăng ký kết hôn, nhưng 2 người sống không hạnh phúc xảy ra tranh chấp chia tay. Khi đó bên đàn trai sang đòi lại quà cưới như vòng, vàng, bông …do gia đình đàn trai trao cho cô dâu khi tổ chức lễ đám cưới. Mà đàn gái không trả đàn trai đòi báo công an. Đó vậy cho tôi xin luật sư tư vấn vụ việc này cơ quan chức năng có quyền giải quyết không ạ, nếu có có thể giải quyết thế nào ạ.

    • Nam says:

      Của hồi môn bên nhà gái cho cô dâu tại nhà chồng khi cưới và đăng ký kết hôn trước khi làm đám cưới như vậy khi ly hôn có được xem là tài sản chung và được phân chia hay là không ạ

  3. Thuý hiền says:

    Vkck e cưới nhau đầu tháng 1 năm 2021, và đăng kí kết hôn đầu tháng3 năm 2021. Sau cưới vkck e có vàng cưới và ít tiền mừng cưới dư lại nhưng đã chi tiêu hết. Bây giờ vkck e trục trặc muốn ly hôn thì phía ck lại có ý đòi lại vàng và tiền cưới. Nhưng thời gian cưới và chung sống e mang bầu sức khoẻ yếu phải nghỉ làm nên không có thu nhập vì thế e phải dùng số tiền và vàng cưới ấy để ăn uống, lo cho e bé bây giờ không còn. Cho e hỏi nếu ra toà phía chồng đòi thì em có bị bắt phải trả lại không ạ? Em cảm ơn

  4. Yên says:

    Cho e hỏi tiền mừng cưới khi đem ra tranh chấp khi ly hôn là tiền mừng cưới của bên chồng hay vợ.hay đem tiền mừng cưới của hai bên ra cộng lại ạ?

  Miễn Phí: 1900.63.63.87