Thủ tục tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai

Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai là bước bắt buộc trước khi hộ dân, doanh nghiệp có quyền khởi kiện vụ án hành chính, nhưng từ ngày 01/7/2026 cơ quan tiếp nhận đã thay đổi theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp và theo Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi Luật Khiếu nại. Luật Long Phan PMT nhận thấy trong thực tế nhiều người khiếu nại vẫn nộp đơn theo mô hình cấp huyện cũ, dẫn đến bị chuyển đơn hoặc chậm thụ lý ngay từ bước đầu. Bài viết dưới đây phân tích thẩm quyền tiếp nhận, trình tự xử lý và những lưu ý liên quan đến bồi thường, hỗ trợ tái định cư mà người khiếu nại cần nắm để bảo vệ quyền lợi đúng thời hạn luật định.

Thủ tục tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai: đúng cơ quan, đúng thời hiệu, đúng mẫu đơn
Đơn khiếu nại đền bù đất đai cần nộp đúng cơ quan, đúng thời hiệu và đúng mẫu đơn.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Khiếu nại đền bù đất đai phải được nộp đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo mô hình chính quyền hai cấp, thông thường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, theo Điều 17 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15) và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  • Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định phê duyệt phương án bồi thường, theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.
  • Người có thẩm quyền phải thụ lý trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn thuộc thẩm quyền, theo Điều 27 Luật Khiếu nại 2011 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 15 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15).
  • Việc giải quyết khiếu nại có thể bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ trong một số trường hợp luật định, theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15).

Nội Dung Bài Viết

Khiếu nại đền bù đất đai là gì và khác gì với tranh chấp đất đai

Khiếu nại đền bù đất đai là việc người có đất bị thu hồi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định phê duyệt phương án bồi thường mà họ cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi của mình — khác hoàn toàn với tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các cá nhân, tổ chức với nhau.

Một hộ dân tại địa phương bị thu hồi một phần diện tích đất nông nghiệp để thực hiện dự án hạ tầng công cộng. Sau khi nhận quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hộ dân cho rằng đơn giá đất tính bồi thường thấp hơn giá đất cụ thể đã được phê duyệt cho khu vực, nhưng không rõ nên nộp đơn khiếu nại đến cơ quan nào theo mô hình chính quyền mới. Tình huống này cho thấy việc xác định đúng bản chất pháp lý của yêu cầu — khiếu nại quyết định hành chính, chứ không phải khởi kiện tranh chấp dân sự — quyết định toàn bộ trình tự xử lý tiếp theo.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15), khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một quyết định hành chính cụ thể, nên việc không đồng ý với quyết định này thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Khiếu nại.

Phân biệt khiếu nại quyết định bồi thường với tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai, được giải quyết theo thủ tục hòa giải và tố tụng dân sự hoặc theo thẩm quyền hành chính quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, hoàn toàn khác với khiếu nại quyết định hành chính về bồi thường theo khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi).

Sự khác biệt then chốt nằm ở đối tượng bị phản đối, khiếu nại đền bù đất đai nhắm vào quyết định của cơ quan nhà nước, còn tranh chấp đất đai nhắm vào quyền của một chủ thể khác đối với cùng thửa đất. Không ít khách hàng nộp đơn với tên gọi “đơn khiếu nại” nhưng nội dung lại là tranh chấp ranh giới với hộ liền kề, dẫn đến bị từ chối thụ lý vì không đúng đối tượng điều chỉnh, làm mất thời gian trong thời hiệu khiếu nại 90 ngày.

Thời hiệu khiếu nại 90 ngày, thụ lý 07 ngày làm việc, giải quyết lần đầu 30 ngày khi khiếu nại đền bù đất
Thời hiệu khiếu nại 90 ngày; thụ lý trong 07 ngày làm việc; giải quyết lần đầu 30 ngày (vụ việc phức tạp 45 ngày).

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn khiếu nại đền bù đất đai hiện nay

Từ 01/7/2025, phần lớn quyết định phê duyệt phương án bồi thường được ban hành ở cấp xã nên đơn khiếu nại lần đầu trong đa số trường hợp phải nộp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành quyết định đó, theo Điều 17 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi) và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất thu hồi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024) trước đây thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nay đã chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, nên khiếu nại lần đầu đối với các quyết định này thuộc thẩm quyền giải quyết của chính Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành quyết định, căn cứ Điều 17 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15).

Theo Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ 31/01/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản này cho phù hợp.

Trường hợp quyết định bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

Nếu đất thu hồi thuộc trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp thu hồi — chẳng hạn đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024 — thì quyết định phê duyệt phương án bồi thường theo khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024 cũng do cấp tỉnh ban hành, và khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền của chính Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo khoản 1 Điều 21 Luật Khiếu nại 2011.

Nếu người khiếu nại đã khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đến Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng không đồng ý với kết quả, hoặc hết thời hạn mà chưa được giải quyết, thì khiếu nại lần hai được nộp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15).

Như nội dung trình bày trên của Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ 31/01/2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ cho phù hợp. Do đó, cần xem xét kỹ quy định tại địa phương để xác định thẩm quyền phù hợp.

Doanh nghiệp có đất bị thu hồi nên xác định rõ cấp nào đã ký quyết định phê duyệt phương án bồi thường trước khi soạn đơn, vì gửi nhầm cấp sẽ khiến đơn bị chuyển lại và làm mất thời gian quý giá trong thời hiệu 90 ngày.

Nộp và theo dõi đơn khiếu nại qua hình thức tiếp công dân trực tuyến

Từ 01/7/2026, người khiếu nại có thể được tổ chức làm việc qua hình thức tiếp công dân trực tuyến đối với vụ việc phức tạp, kéo dài, cần phối hợp giải quyết của nhiều cơ quan — hình thức này áp dụng được cho không ít vụ khiếu nại đền bù đất đai vướng nhiều cấp giải quyết hoặc người khiếu nại ở xa trụ sở cơ quan.

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 154/2026/NĐ-CP, tiếp công dân trực tuyến là hình thức tiếp công dân được thực hiện qua môi trường điện tử, sử dụng thiết bị truyền hình trực tuyến, phần mềm ứng dụng và mạng Internet để kết nối người tiếp công dân với người khiếu nại tại các điểm cầu khác nhau nhưng vẫn bảo đảm theo dõi đầy đủ hình ảnh, âm thanh và tham gia cùng một thời điểm. Cơ sở pháp lý cho hình thức này là Điều 3a Luật Tiếp công dân 2013 (bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 136/2025/QH15). Người khiếu nại đền bù đất đai ở khu vực có nhiều hộ cùng bị ảnh hưởng bởi một dự án nên chủ động đề nghị áp dụng hình thức trực tuyến khi vụ việc cần phối hợp giữa cơ quan cấp xã, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và chủ đầu tư, thay vì đợi được sắp xếp buổi làm việc trực tiếp có thể kéo dài hơn.

Hình thức và nội dung đơn khiếu nại đền bù đất đai hợp lệ

Đơn khiếu nại đền bù đất đai hợp lệ phải ghi rõ ngày tháng năm, họ tên và số căn cước của người khiếu nại, tên cơ quan bị khiếu nại, nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu kèm theo và yêu cầu cụ thể, đồng thời có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Theo Điều 8 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15), việc khiếu nại có thể thực hiện bằng đơn hoặc khiếu nại trực tiếp; trường hợp nộp đơn, người khiếu nại phải nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của mình. Từ 01/7/2026, mẫu đơn khiếu nại áp dụng thống nhất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 155/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2020/NĐ-CP, thay thế các mẫu cũ. Người khiếu nại nên chuẩn bị kèm theo bản sao quyết định phê duyệt phương án bồi thường bị khiếu nại, giấy tờ về quyền sử dụng đất và các tài liệu chứng minh giá đất, diện tích, tài sản trên đất mà mình cho rằng chưa được tính đúng.

Trường hợp ủy quyền khiếu nại hoặc nhiều người cùng khiếu nại về một phương án bồi thường

Trường hợp một dự án ảnh hưởng đến nhiều hộ dân cùng lúc, những người khiếu nại phải cử người đại diện và tuân thủ thủ tục dành riêng cho khiếu nại đông người thay vì mỗi hộ tự nộp đơn rời rạc.

Theo khoản 5 Điều 8 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15), khiếu nại thông qua người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện, và trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì việc cử người đại diện thực hiện theo quy định của Luật Tiếp công dân 2026. Người khiếu nại sử dụng Mẫu số 02 (giấy ủy quyền khiếu nại), Mẫu số 03 và Mẫu số 04 (cử người đại diện khi nhiều người cùng khiếu nại) ban hành kèm theo Nghị định 155/2026/NĐ-CP — thiếu văn bản cử đại diện đúng mẫu là lý do phổ biến khiến cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung, làm chậm thời điểm tính thụ lý.

Quy trình cơ quan tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai

Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai gồm sáu bước chính, từ tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xác minh, ra quyết định đến gửi và công khai quyết định giải quyết, mỗi bước đều gắn với một mốc thời hạn cụ thể mà người khiếu nại có thể đối chiếu để giám sát tiến độ.

  1. Tiếp nhận đơn, kiểm tra thông tin định danh của người khiếu nại, hướng dẫn và tiếp nhận, theo Điều 25 Luật Tiếp công dân 2026
  2. Phân loại đơn thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền hoặc cần hướng dẫn, chuyển đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền nếu không thuộc thẩm quyền của mình, theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Tiếp công dân 2026 và Điều 11 Luật Khiếu nại 2011.
  3. Thụ lý giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn thuộc thẩm quyền, nếu không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý, theo Điều 27 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi điểm b khoản 15 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15).
  4. Xác minh nội dung khiếu nại và tổ chức đối thoại khi yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh còn khác nhau, theo Điều 29 và Điều 30 Luật Khiếu nại 2011.
  5. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nêu rõ căn cứ pháp luật, kết luận nội dung khiếu nại và việc giữ nguyên, sửa đổi hay hủy bỏ phương án bồi thường, theo Điều 31 Luật Khiếu nại 2011.
  6. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, theo Điều 32 Luật Khiếu nại 2011.

Trường hợp đơn không đủ điều kiện thụ lý

Không phải mọi đơn khiếu nại đền bù đất đai đều được thụ lý ngay; đơn thuộc một trong các trường hợp luật định như hết thời hiệu, không có chữ ký, hoặc nội dung không liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người khiếu nại đều bị từ chối thụ lý theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011.

Các trường hợp phổ biến gồm: đơn khiếu nại về nội dung đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; thời hiệu khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng; người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; hoặc đơn không có chữ ký, điểm chỉ của người khiếu nại. Người khiếu nại có căn cứ tin rằng mình rơi vào trường hợp có trở ngại khách quan (ốm đau, thiên tai, đi công tác xa) nên chủ động cung cấp tài liệu chứng minh ngay khi nộp đơn, vì thời gian có trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khiếu nại 90 ngày theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.

Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết khiếu nại — điểm mới từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, người giải quyết khiếu nại có thêm căn cứ pháp lý rõ ràng để tạm dừng hoặc chấm dứt việc giải quyết một vụ khiếu nại đền bù đất đai thay vì phải kéo dài không có điểm dừng như trước đây.

Theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15), việc tạm đình chỉ được áp dụng khi có sự kiện bất khả kháng khiến người khiếu nại không thể tiếp tục tham gia, hoặc khi cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan khác về vấn đề liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại — tình huống thường gặp trong khiếu nại đền bù đất đai là khi kết quả đo đạc lại diện tích hoặc kết quả định giá đất cụ thể đang chờ cơ quan chuyên môn xác nhận. Việc đình chỉ hẳn được áp dụng khi người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại, khi vụ việc không còn đối tượng để giải quyết, hoặc khi vụ việc đã được Tòa án thụ lý. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ được lập theo Mẫu số 14a, còn quyết định tiếp tục giải quyết sau khi hết căn cứ tạm đình chỉ được lập theo Mẫu số 14b, cả hai ban hành kèm theo Nghị định 155/2026/NĐ-CP; thời gian tạm đình chỉ không được tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

Theo dõi tiến độ xử lý đơn qua cơ sở dữ liệu quốc gia

Từ 01/7/2026, việc cập nhật và theo dõi tiến độ giải quyết khiếu nại được kết nối vào một hệ thống dữ liệu chung của cả nước, giúp người khiếu nại có căn cứ đối chiếu tiến độ thực tế với thời hạn luật định thay vì chỉ dựa vào thông báo bằng văn bản của cơ quan giải quyết.

Nghị định 197/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc để thu thập, lưu trữ, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác giải quyết khiếu nại; các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình. Cơ sở pháp lý về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn được quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Tiếp công dân 2013 (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15).

 6 bước xử lý đơn khiếu nại đền bù đất: tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xác minh, ra quyết định, gửi quyết định
Quy trình 6 bước: tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xác minh, ra quyết định và gửi quyết định.

Thời hạn xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai qua từng giai đoạn

Thời hạn xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai được tính riêng cho từng giai đoạn — thụ lý, giải quyết lần đầu và giải quyết lần hai — và kéo dài hơn đối với vụ việc phức tạp hoặc ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn.

Giai đoạn Thông thường Vụ việc phức tạp Vùng sâu, vùng xa
Thụ lý kể từ ngày nhận đơn 07 ngày làm việc 07 ngày làm việc 07 ngày làm việc
Giải quyết lần đầu kể từ ngày thụ lý Không quá 30 ngày Không quá 45 ngày Không quá 45 ngày (60 ngày nếu phức tạp)
Giải quyết lần hai kể từ ngày thụ lý Không quá 45 ngày Không quá 60 ngày Không quá 60 ngày (70 ngày nếu phức tạp)

Căn cứ pháp lý: Điều 27, Điều 28 và Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 (thời hạn thụ lý “07 ngày làm việc” theo điểm b khoản 15 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15). Tiêu chí xác định “vụ việc phức tạp” — gồm vụ việc phải xác minh từ hai địa điểm trở lên hoặc có từ hai nội dung phải xác minh trở lên — được quy định tại Nghị định 124/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP). Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, khiếu nại đền bù đất đai của một dự án có nhiều hộ dân bị ảnh hưởng gần như luôn rơi vào diện “vụ việc phức tạp” vì phải xác minh tại nhiều thửa đất khác nhau, nên người khiếu nại cần chủ động tính toán mốc thời gian theo cột phức tạp thay vì mốc 30 ngày thông thường để tránh sốt ruột hoặc khiếu nại tiếp khi cơ quan chưa vi phạm thời hạn.

Kinh nghiệm thực tế xử lý khiếu nại đền bù đất đai

Qua các hồ sơ khiếu nại đền bù đất đai đã tiếp nhận, phần lớn vướng mắc không nằm ở nội dung mức bồi thường mà nằm ở khâu xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và đúng thời điểm tính thời hiệu ngay từ đầu — hai điểm mà người khiếu nại tự thực hiện dễ bỏ sót nhất.

Một sai lầm phổ biến là người khiếu nại tính thời hiệu 90 ngày kể từ ngày dự án bắt đầu thi công hoặc kể từ ngày nhận thông báo thu hồi đất, thay vì kể từ ngày nhận được hoặc biết được chính quyết định phê duyệt phương án bồi thường — dẫn đến nộp đơn khi đã hết thời hiệu mà không hay biết. Điểm khác cơ quan có thẩm quyền thường soi kỹ trên thực tế là chữ ký và tư cách người đại diện khi nhiều hộ cùng khiếu nại về một dự án: văn bản cử đại diện không đúng mẫu hoặc thiếu chữ ký của một hộ có thể khiến toàn bộ đơn bị yêu cầu bổ sung thay vì được thụ lý ngay.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn xử lý khi ủy ban không giải quyết khiếu nại đền bù đất

Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện hành chính khi không đồng ý kết quả giải quyết lần đầu

Khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu về đền bù đất đai, người khiếu nại có hai hướng độc lập: tiếp tục khiếu nại lần hai đến người có thẩm quyền cấp trên, hoặc khởi kiện thẳng vụ án hành chính tại Tòa án.

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15), trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết, hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà không đồng ý, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai (đối với vùng sâu, vùng xa thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày). Đồng thời, theo khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu.

Lựa chọn khiếu nại lần hai hay khởi kiện thẳng ra Tòa án

Việc lựa chọn giữa khiếu nại lần hai và khởi kiện hành chính phụ thuộc vào mức độ tin tưởng vào cơ quan hành chính cấp trên và thời gian người khiếu nại có thể chờ đợi, vì hai con đường này không loại trừ lẫn nhau ngay từ đầu nhưng có ảnh hưởng đến thời hiệu khởi kiện sau này.

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi), người khiếu nại có quyền lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án ngay sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà mình không đồng ý. Nếu đã lựa chọn khiếu nại lần hai theo đúng quy định, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính sau đó được tính là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015. Doanh nghiệp có dự án bị ảnh hưởng bởi tiến độ giải quyết khiếu nại đền bù nên cân nhắc khởi kiện thẳng ra Tòa án nếu vụ việc có tính chất pháp lý rõ ràng và cần một phán quyết có giá trị chung thẩm sớm, thay vì trải qua đầy đủ hai lần khiếu nại hành chính.

Quyền yêu cầu xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật

Từ 01/7/2026, người khiếu nại có thêm một kênh phản ánh trước khi phải khởi kiện, áp dụng cho trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm trình tự, thủ tục nhưng người khiếu nại chưa muốn đưa vụ việc ra Tòa án ngay.

Theo Điều 25 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15), Chánh Thanh tra các cấp và thủ trưởng đơn vị được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại; khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm và xử lý người vi phạm. Người khiếu nại nhận thấy quyết định giải quyết khiếu nại bị ban hành sai thẩm quyền, sai trình tự đối thoại hoặc thiếu căn cứ pháp luật có thể gửi văn bản kiến nghị theo kênh này song song với việc cân nhắc khiếu nại lần hai, để cơ quan thanh tra có cơ sở can thiệp sớm hơn.

Rủi ro doanh nghiệp và người dân thường gặp khi nộp đơn khiếu nại đền bù đất đai

Nộp đơn sai cơ quan có thẩm quyền do nhầm lẫn giữa mô hình cấp huyện cũ và mô hình hai cấp hiện hành, dẫn đến bị chuyển đơn và mất thời gian, căn cứ Điều 17 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi) và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp này, người khiếu nại nên xác nhận trực tiếp với văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về cấp đã ký quyết định phê duyệt phương án bồi thường trước khi nộp đơn, thay vì suy đoán theo thói quen cũ.

Bỏ lỡ thời hiệu khiếu nại 90 ngày do tính nhầm mốc thời gian bắt đầu, căn cứ Điều 9 Luật Khiếu nại 2011. Người khiếu nại nên lưu giữ biên bản giao nhận hoặc tem bưu điện của quyết định phê duyệt phương án bồi thường ngay khi nhận được, làm căn cứ chứng minh chính xác ngày bắt đầu tính thời hiệu nếu phát sinh tranh cãi sau này.

Không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng khiến người giải quyết khiếu nại vẫn tiếp tục ra quyết định mà không có ý kiến của mình, căn cứ khoản 6 Điều 30 Luật Khiếu nại 2011 (bổ sung bởi khoản 11 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15). Người khiếu nại nên chủ động thông báo bằng văn bản nếu có lý do chính đáng không thể tham dự buổi đối thoại theo lịch, để được xem xét sắp xếp lại thay vì mặc nhiên bị coi là vắng mặt không lý do.

Bị tác động, can thiệp trái pháp luật vào quá trình giải quyết khiếu nại, nay đã có chế tài xử lý kỷ luật riêng theo Điều 41a Nghị định 124/2020/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP), áp dụng cho cả người không trực tiếp giải quyết khiếu nại nhưng có hành vi can thiệp trái pháp luật. Người khiếu nại phát hiện dấu hiệu can thiệp bất thường vào hồ sơ của mình nên phản ánh ngay đến cơ quan thanh tra cùng cấp để được xem xét, thay vì tự giải quyết bằng cách gửi đơn vượt cấp không đúng trình tự.

>>> Xem thêm: Giải tỏa đất đai: Trình tự, quyền lợi và cách xử lý khi bị thu hồi

Câu hỏi thường gặp về tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi thực hiện thủ tục tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai, được trả lời trực tiếp trước khi giải thích thêm căn cứ pháp lý.

1. Thời hiệu khiếu nại đền bù đất đai là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định phê duyệt phương án bồi thường, theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011. Thời gian có trở ngại khách quan như ốm đau, thiên tai không tính vào thời hiệu này.

2. Nộp đơn khiếu nại đền bù đất đai ở cơ quan nào là đúng thẩm quyền?

Đơn khiếu nại lần đầu nộp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — tùy theo cấp đã ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường — theo Điều 17 và khoản 1 Điều 21 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi Luật số 136/2025/QH15). Người khiếu nại nên xác nhận cấp ban hành quyết định trước khi nộp đơn để tránh bị chuyển đơn.

3. Cơ quan có thẩm quyền phải thụ lý đơn khiếu nại trong bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền phải thụ lý trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn thuộc thẩm quyền, theo Điều 27 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi điểm b khoản 15 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15). Trường hợp không thụ lý, cơ quan phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

4. Khiếu nại đền bù đất đai khác gì với tranh chấp đất đai?

Khiếu nại đền bù đất đai nhắm vào quyết định phê duyệt phương án bồi thường của cơ quan nhà nước theo khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi), trong khi tranh chấp đất đai là tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các chủ thể theo Điều 236 Luật Đất đai 2024. Hai loại việc này áp dụng thủ tục giải quyết hoàn toàn khác nhau.

5. Có thể vừa khiếu nại vừa khởi kiện vụ án hành chính cùng lúc không?

Người khiếu nại được lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính ngay sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi). Nếu đã chọn khiếu nại lần hai, thời hiệu khởi kiện sau đó là 01 năm kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

6. Khiếu nại đền bù đất đai có bị tạm đình chỉ giải quyết không?

Việc giải quyết khiếu nại có thể bị tạm đình chỉ khi có sự kiện bất khả kháng hoặc cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan khác về vấn đề liên quan trực tiếp, theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật số 136/2025/QH15). Thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

Kết luận

Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai từ 01/7/2026 vận hành theo mô hình chính quyền hai cấp và các quy định mới của Luật số 136/2025/QH15, đòi hỏi người khiếu nại xác định đúng cơ quan có thẩm quyền, đúng thời hiệu và đúng hình thức đơn ngay từ bước đầu để không bỏ lỡ quyền lợi của mình. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát quyết định phê duyệt phương án bồi thường và xây dựng phương án khiếu nại phù hợp. Quý khách cần tư vấn cụ thể về thủ tục tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai có thể liên hệ hotline 1900636387 hoặc tham khảo ngay: Dịch vụ luật sư hỗ trợ vấn đề nhà đất để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Khiếu nại 2011
  • Luật Tiếp công dân 2013
  • Luật Đất đai 2024
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP
  • Nghị định 88/2024/NĐ-CP
  • Nghị định 154/2026/NĐ-CP
  • Nghị định 155/2026/NĐ-CP
  • Nghị định 197/2026/NĐ-CP
  • Luật Tố tụng hành chính 2015
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87