Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

6

Khi bị lấn chiếm đất đai mà người lấn chiếm nhất quyết không trả lại đất, người dân cần thực hiện thủ tục khởi kiện buộc phải trả lại đất đã lấn chiếm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề trên và hướng dẫn bạn đọc thực hiện thủ tục đòi lại đất bị lấn chiếm.

Nếu không có cọc tiêu hoặc hàng rào ngăn cách thì rất dễ xảy ra tình trạng lấn chiếm đất đai

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 166, 170 như sau:

Thẩm quyền chung của người sử dụng đất

  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  • Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
  • Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

  • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
  • Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
  • Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
  • Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

Hàng xóm lấn chiếm đất thì phải xử lý như thế nào?

Người lấn chiếm đất phải bị xử lý

Hành vi lấn chiếm đất đai là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Khi lấn chiếm đất đai thì người lấn chiếm đất đai sẽ bị xử lý vi phạm về mặt hành chính và dân sự.

Về mặt hành chính

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì người lấn chiếm đất sẽ bị:

  • Phạt tiền (đối với từng loại đất sẽ có mức phạt khác nhau)
  • Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực liên quan và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.
  • Khắc phục hậu quả: BUỘC KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG của đất trước khi vi phạm hoặc buộc trả lại đất đã lấn, chiếm.

Nghị định 102/2014/NĐ-CP sẽ được thay thế bằng Nghị định 91/2019/NĐ-CP từ ngày 05/01/2020 theo đó bổ sung thêm biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất;
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi lấn chiếm theo quy định tại Điều 14 Nghị định trên.

Về mặt dân sự

Theo quy định tại Điều 164, 166, 169, 170 Bộ luật dân sự 2015, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản (ở đây là đất bị lấn chiếm) có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tranh chấp khi bên lấn chiếm có diện tích đất được cấp sổ đỏ trùng lên đất của mình

  • Khi bên lấn chiếm đất đai đã đăng ký phần diện tích lấn chiếm thì người bị lấn chiếm tiến hành thủ tục KIỆN ĐÒI LẠI ĐẤT đồng thời yêu cầu Tòa án HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN quyền sở hữu đối với đất bị lấn chiếm.
  • Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 32 Bộ luật Tố tụng hành chính 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án cấp tỉnh nơi có bất động sản bị lấn chiếm.

Trường hợp lấn chiếm dù sổ đất không thể hiện đất đó là của mình

Trường hợp bên lấn chiếm chưa đăng ký phần diện tích lấn chiếm trên giấy chủ quyền đất thì người bị lấn chiếm tiến hành kiện đòi lại đất và yêu cầu áp dụng biện pháp cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định theo Điều 127 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để ngăn chặn việc đăng ký diện tích trên giấy chủ quyền bởi nếu được thực hiện việc đăng ký chủ quyền sẽ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người bị lấn chiếm đất.

Người bị lấn chiếm cần thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản.

Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

Đất bị lấn chiếm không có nghĩa là mình mất tất cả

Thủ tục hòa giải cơ sở

Khoản 3, 4 Điều 202 Luật Đất Đai 2013 quy định: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác”.

  • Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Như vậy, trước hết các bên cần tiến hành hòa giải theo quy định. Sau khi hòa giải không thành người bị lấn chiếm tiến hành thủ tục khởi kiện ra Tòa án theo quy định.

Hồ sơ khởi kiện theo đúng quy định của pháp luật

  • Đơn khởi kiện
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo
  • Giấy tờ nhân thân (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu,…)

>>> Tham khảo bài viết về hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự: Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự bao gồm nhữn gì?

Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

Để buộc người lấn chiếm trả lại đất, người khởi kiện cần tiến hành các thủ tục cần thiết để được Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp như sau:

  1.  Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nơi có đất bị lấn chiếm giải quyết trong thời hiệu pháp luật quy định
  2.  Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết  để chuẩn bị xét xử.
  3.  xét xử sơ thẩm
  4.  xét xử phúc thẩm (nếu có)

Trên đây là bài viết Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật đất đai hãy liên hệ ngay đến Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới. Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm thực tiễn từ các vụ án Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ:

Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp

Tư vấn các thủ tục cần thiết để khởi kiện

Tư vấn toàn diện các vấn đề liên quan đến đất đai

Xin cảm ơn./.

Scores: 4.8 (5 votes)

Luật sư: Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

6 Bình luận

6 bình luận trên “Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

    1. Kính chào bạn Lê Trung
      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luatlongphan.vn
      đối với câu hỏi của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:
      Theo như trình bày của bạn, tổ chức đang có hành vi chiếm dụng đất của cá nhân, trường hợp này là tranh chấp đất đai liên quan đến việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất. Vì vậy, trước khi khởi kiện, bạn phải làm thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã nơi có đất thì mới đủ điều kiện để khởi kiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
      Căn cứ theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 BLTTDS 2015: Đối với tranh chấp về đất đai, bạn làm đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp để tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
      – Trên đây là nội dung tư vấn mang tính tham khảo của chúng tôi dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp. Trường hợp bạn muốn được tư vấn trực tiếp hoặc có khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục trên, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời, qua địa chỉ:
      CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Điện thoại liên hệ: 1900.63.63.87
      Trân trọng !
      Trân trọng.

    1. Kính chào bạn Dao Thang,
      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luatlongphan.vn. Về thắc mắc mà bạn vừa trình bày, chúng tôi xin tư vấn như sau:
      – Trường hợp bạn muốn giải quyết tranh chấp đường đi có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất lối đi tại Tòa án nhân dân.
      – Đối với mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền mời bạn tham khảo https://luatlongphan.vn/don-de-nghi-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai
      – Nội dung chính của đơn bao gồm những nội dung sau:
      + Ngày, tháng, năm làm đơn;
      + Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
      + Tên, nơi cư trú làm việc của người đề nghị;
      + Những yêu cầu cơ quan giải quyết tranh chấp đất
      + Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn đề nghị (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, các giấy tờ về đất khác,…)
      – Đối với nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất lối đi tại Tòa án mời bạn tham khảo bài viết https://luatlongphan.vn/huong-dan-viet-don-khoi-kien-dung-luat.
      – Nội dung chính của đơn khởi kiện:
      + Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
      + Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
      + Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
      + Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
      + Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
      + Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
      + Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
      + Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
      – Trường hợp bạn muốn tư vấn soạn đơn cụ thể, vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới cung cấp cho chúng tôi thông tin chi tiết trường hợp của bạn để được tư vấn miễn phí, cụ thể, chi tiết hơn.

      CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Điện thoại liên hệ: 1900.63.63.87

  1. Mẹ em có bán đất cho ông Vũ Văn Vinh 20 mét chiều ngang dài 100
    mét nhưng ông lấn trên bề ngang 21 mét chiều dài 50 mét, ông vinh lỡ xây nhà ở có thương lượng với mẹ em , trên 21 mét ngang còn ở dưới bề ngang 17.96 mét
    chiều dài 50 mét mẹ em đồng ý và ông vinh làm số đỏ với diện tích đó , ông không ở và bán cho người khác là ông thành với diện tích đó, ông thành lại bán cho bà Hường những mà bà Hường phân ra ba lô đất để bán diện tích khác. từ 17.96mét
    ngang giờ dài 50 mét.
    ra 20 mét ngang lấn qua 2 mét ngang dài 50 mét như vậy mẹ em viết đơn kiện ai kiện ông vinh hay bà Hường người mới mua đất tư vấn giúp em

  2. gđ tôi mua đất và nhà ở của ông A có xác nhận của chính quyền địa phương khi đó ông đã làm thủ tục và nạp tiền để cấp bìa( đất ở từ năm 1985 đến 2012 làm thủ tục 6/2013 nạp tiền làm bìa). Ubnd huyện sau nhiều lần hỏi bìa đều trả lời đang làm, ngâm hồ sơ chưa cấp bìa cho ông A nên tôi chưa thể sang tên mặc dầu đã nhận bàn giao nhà ở 3nam.Đến 2016 hộ bên cạnh xây nhà lấn chiếm qua ranh giới 1,5m tôi có ý kiến thì bị họ doạ chém.Ra ubnd xã hoà giải không thành nên phải nạp đơn lên toà.Tại toà tôi phát hiện ra ubnd huyện cấp sai bìa cho hộ kia, chông lấn lên cổng nhà tôi 3,6 m mặt đường.Toà không ý kiến gì tôi yêu cầu xử lý sai bìa thì dc trả lời không liên quan trong đơn khởi kiện do đó tôi làm đơn khởi kiện bổ sung,ban đầu toà không nhận sau đó nhận và trả lại rồi yêu cầu tôi rút đơn khởi kiện vì sai đối tượng khởi kiện với lý do : mua bán khi chưa có bìa thì theo Điều 188 BLDS là sai ,hợp đông không có hiệu lực nên ông A ( chủ cũ ) khởi kện mới đúng.Nếu khônng rút đơn thì đưa ra xử sẽ huỷ hợp đồng chuyển nhượng và bác đơn khởi kiện. Tôi không rút đơn mà yêu cầu tạm đình chỉ theo khoản d điều 214 BLDS để Ubnd huyện xử lý cấp sai bìa.Tạm đình chỉ từ 10/2019 cos hejn trar loiwf truowsc 31/1/2020 mà đến 8/2020 ubnd huyện mới có quyết đinh huỷ bìa nhà kia.Tôi nghĩ chỉ việc toà đưa vụ án ra xét xử một lần nữa toà yêu cầu tôi rút đơn,nếu khoing rút đơn để xử sẽ bị bác đơn.Vậy LS cho tôi hỏi toà đã thụ lý từ 23/4/2019 đến nay sau hơn 1nam thụ lý toà bảo sai đối tượng khởi kiện yêu cầu nguyên đơn rút đơn thì đúng hay sai .Việc chậm trễ cấp bìa và cấp sai cho hộ bên cạnh gây ra thiệt hại cho gđ tôi chờ bìa đến 7 năm phải đi kiện tụng để đòi quyền lợi bị xâm phạm như vậy tôi có quyền đòi ubnd huyện bồi thường tổn thất hay không

  Hotline: 1900.63.63.87