Quy trình thực hiện nhượng quyền thương mại

Quy trình thực hiện nhượng quyền thương mại là quy trình mà bên các bên khi thực hiện nhượng quyền cần phải làm. Việc nhượng quyền phải được đảm bảo hoàn thành đầy đủ  theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây, Luật Long Phan PMT sẽ sơ lược về điều kiện và quy trình nhượng quyền thương mại.

Quy trình thực hiện nhượng quyền thương mạiQuy trình thực hiện nhượng quyền thương mại

Điều kiện nhượng quyền

Bên nhượng quyền

Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm

Như vậy, thương nhân phải hoạt động ít nhất 1 năm thì mới được cấp phép để nhượng quyền thương mại cho cá nhân, tổ chức khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 5  Nghị định 35/2006/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP.

Bên nhận quyền

Theo quy định trước đây, điều kiện để bên nhận quyền được phép nhận quyền thương mại được quy định tại Điều 6 Nghị định 35/2006/NĐ-CP là có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

Tuy nhiên, quy định này đã được bãi bỏ bởi Điều 9 Nghị định 08/2018/NĐ-CP, do đó hiện nay, bên nhận quyền không chịu ràng buộc gì về điều kiện khi nhận quyền thương mại.

Nhượng quyền thương mại có phải đăng ký không?

Căn cứ  Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP quy định về đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại:

  • Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP.
  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.

Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP quy định về các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền như sau:

Các trường hợp sau không phải đăng ký nhượng quyền:

  • Nhượng quyền trong nước;
  • Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.

Như vậy, khi nhượng quyền thương mại, thương nhân phải tiến hành đăng ký nhượng quyền thương mại. Nếu thương nhân thuộc trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền thương mại thì phải có nghĩa vụ báo có cho Sở Công Thương về việc thực hiện nhượng quyền này.

Thủ tục nhượng quyền thương mại

Hồ sơ chuẩn bị

Để thực hiện thủ tục nhượng quyền thương mại, thương nhân cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ thương mại:

  • Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (theo Mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM);
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;
  • Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu, các loại giấy tờ sau: Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
  • Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp.

Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Sở thương mại:

  • Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;
  • Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;

Các báo cáo, tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động được cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, khoản 2, khoản 3 Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM do Bộ Thương mại ban hành ngày 25 tháng 5 năm 2006.

Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mạiĐơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Thủ tục thực hiện

Bên dự kiến nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo thủ tục sau đây:

Bước 1. Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Nghị định 35/2006/NĐ-CP.

Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
  • Các thời hạn nêu tại khoản này không kể thời gian Bên dự kiến nhượng quyền sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
  • Sau khi hết thời hạn quy định tại khoản này mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.
  • Thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có quyền đề nghị cơ quan đăng ký giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của thương nhân.

Bước 3: Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP và Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM do Bộ Thương mại ban hành ngày 25 tháng 5 năm 2006.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng quyền thương hiệu

Dịch vụ luật sư tư vấn nhượng quyền thương mại

Để thuận tiện trong việc thực hiện nhượng quyền thương mại, Luật Long Phan PMT chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách những dịch vụ sau:

  • Tư vấn đầy đủ về các quy định của pháp luật liên quan tới thủ tục, trình tự nhượng quyền thương mại;
  • Luật sư tư vấn về quy trình, thủ tục, các bước tiến hành nhượng quyền nhanh chóng nhất, điều quan trọng phải đúng pháp luật hiện hành;
  • Luật sư đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục tại cơ quan nhà nước;
  • Tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng nhượng quyền thương mại chuẩn xác nhất;
  • Tư vấn về tiềm năng, tài chính cũng như những cơ hội, thách thức có thể xảy ra sau khi tiến hành nhượng quyền.

>>> Xem thêm: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng hợp đồng nhượng quyền thương mại

Luật sư tư vấn thủ tục nhượng quyền thương mạiLuật sư tư vấn thủ tục nhượng quyền thương mại

Có thể thấy các vấn đề về quy trình nhượng quyền thương mại hiện nay khá phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải nắm rõ được quy định theo pháp luật Việt Nam.Việc thực hiện thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại sẽ do do bên dự kiến nhượng quyền thương mại thực hiện. Nếu còn vấn đề thắc mắc hãy liên hệ qua hotline: 1900.63.63.87 để được Luật sư sở hữu trí tuệ hỗ trợ và tư vấn.

Scores: 4.8 (57 votes)

Tham vấn Luật sư: Trần Tiến Lực - Tác giả: Phạm Thị Hồng Hạnh

Phạm Thị Hồng Hạnh – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, hợp đồng và thừa kế. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ. Đạt sự tin tưởng của khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8 Link new88