Ly hôn khi một bên không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài: Hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết

Ly hôn khi một bên không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài là tình huống Luật Long Phan PMT tiếp nhận tư vấn thường xuyên, khi vợ hoặc chồng không ký đơn, không liên lạc được, hoặc đã xuất cảnh và không rõ nơi cư trú hiện tại. Việc thiếu hợp tác từ phía bên kia không đồng nghĩa với việc mất quyền ly hôn, nhưng đòi hỏi xác định đúng thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và tuân thủ đúng thủ tục tống đạt theo quy định. Bài viết dưới đây phân tích điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ và thời gian giải quyết cho các trường hợp này.

Ly hôn khi một bên không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài: hồ sơ, thẩm quyền, thời gian giải quyết
Người khởi kiện vẫn có thể yêu cầu ly hôn nếu xác định đúng thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện tống đạt phù hợp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Một bên không ký đơn hoặc không hợp tác không ngăn cản được việc Tòa án thụ lý và giải quyết ly hôn theo yêu cầu của bên còn lại.
  • Từ ngày 01/7/2025, mô hình tổ chức Tòa án đã chuyển sang hai cấp, không còn Tòa án nhân dân cấp huyện mà thay bằng Tòa án nhân dân khu vực.
  • Trường hợp bị đơn ở nước ngoài không rõ địa chỉ không phải là rào cản để Tòa án từ chối thụ lý, theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.
  • Thời gian giải quyết vụ việc có yếu tố nước ngoài thường kéo dài hơn đáng kể so với ly hôn thông thường do phải thực hiện thủ tục tống đạt, ủy thác tư pháp.

Nội Dung Bài Viết

Điều kiện để Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên không hợp tác

Tòa án vẫn thụ lý và giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương) ngay cả khi bên còn lại không ký đơn, không có ý kiến hoặc cố tình né tránh. Điều kiện tiên quyết là người khởi kiện phải chứng minh được căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào sự đồng ý của bên kia.

Căn cứ ly hôn theo yêu cầu của một bên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án giải quyết cho ly hôn khi có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn của vợ, chồng được ghi nhận tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Người khởi kiện cần thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh các căn cứ nêu trên ngay từ khi chuẩn bị hồ sơ, vì đây là nội dung Tòa án xem xét độc lập với thái độ hợp tác của bị đơn.

Mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, “hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng.
  • Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình.
  • Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau.
  • Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

Trường hợp bị đơn không hợp tác hoặc bỏ đi khỏi nơi cư trú không rõ lý do, tình tiết này thường được xem xét dưới góc độ “vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng” theo điểm a khoản 3 Điều 4 nêu trên. Người khởi kiện nên trình bày cụ thể diễn biến mâu thuẫn và thời điểm ly thân, bỏ đi trong đơn khởi kiện, đồng thời đính kèm chứng cứ tương ứng (tin nhắn, xác nhận của người thân, chính quyền địa phương) để Tòa án có cơ sở đánh giá.

Thẩm quyền giải quyết và nơi nộp đơn khởi kiện ly hôn có yếu tố nước ngoài

Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền là bước đầu tiên và thường gây lúng túng nhất khi bị đơn không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài. Nguyên tắc chung là nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nhưng nguyên tắc này áp dụng khác nhau tùy vào việc bị đơn còn thông tin cư trú tại Việt Nam hay đã hoàn toàn ở nước ngoài. Bảng dưới đây giúp người đọc đối chiếu đúng tình huống của mình trước khi nộp đơn.

Nguyên tắc xác định Tòa án có thẩm quyền theo nơi cư trú của bị đơn

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đối với ly hôn đơn phương, thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Kể từ ngày 01/7/2025, theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), Tòa án nhân dân khu vực là cấp giải quyết sơ thẩm phần lớn các vụ, việc ly hôn, thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây. Trong nội bộ Tòa án nhân dân khu vực, vụ việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên theo khoản 4 Điều 36 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).

>>> Xem thêm: Quy định pháp luật về thẩm quyền Tòa án khi nộp đơn ly hôn ở nơi tạm trú

Nơi nộp đơn khi bị đơn đang ở nước ngoài nhưng vẫn có thông tin cư trú tại Việt Nam

Trường hợp bị đơn đã xuất cảnh nhưng vẫn còn nơi cư trú, nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú được ghi nhận tại Việt Nam, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án nơi có thông tin cư trú đó theo nguyên tắc tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc cung cấp chính xác thông tin cư trú cuối cùng của bị đơn tại Việt Nam trong đơn khởi kiện giúp Tòa án xác định thẩm quyền và tiến hành thủ tục tống đạt thuận lợi hơn.

Thẩm quyền đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài

Vụ việc ly hôn có đương sự ở nước ngoài hoặc cần thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mang tính chất vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài. Trước ngày 01/7/2025, nhóm vụ việc này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Kể từ ngày 01/7/2025, theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), thẩm quyền giải quyết sơ thẩm nhóm vụ việc hôn nhân và gia đình có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp, đã được chuyển xuống Tòa án nhân dân khu vực.

Riêng đối với trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới ly hôn với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, khoản 3 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện — nay là Tòa án nhân dân khu vực theo mô hình tổ chức mới — nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Bảng phân loại tình huống và Tòa án có thẩm quyền:

Tình huống của bị đơn Tòa án có thẩm quyền nộp đơn Căn cứ pháp lý
Còn cư trú, làm việc tại Việt Nam Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc Điều 35, Điều 39 BLTTDS 2015
Đã ở nước ngoài nhưng còn thông tin cư trú tại Việt Nam Tòa án nhân dân khu vực nơi có thông tin cư trú cuối cùng Điều 39 BLTTDS 2015
Ở nước ngoài, không rõ địa chỉ Vẫn được thụ lý theo hướng dẫn riêng — xem mục Thủ tục tống đạt Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP
Công dân Việt Nam và công dân nước láng giềng cùng cư trú khu vực biên giới Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú của công dân Việt Nam Khoản 3 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Vụ việc có yếu tố nước ngoài, cần ủy thác tư pháp (từ 01/7/2025) Tòa án nhân dân khu vực Điều 35 BLTTDS 2015 (sửa đổi năm 2025)
Thẩm quyền giải quyết ly hôn khi bị đơn không hợp tác hoặc ở nước ngoài
Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giúp người khởi kiện nộp đơn đúng nơi và hạn chế kéo dài thủ tục.

Thủ tục tống đạt và giải quyết khi bị đơn ở nước ngoài hoặc không rõ địa chỉ

Đây là bước quyết định thời gian giải quyết vụ án kéo dài bao lâu khi bị đơn không hợp tác. Tòa án không thể xét xử khi chưa hoàn tất thủ tục tống đạt hợp lệ, nhưng việc bị đơn không rõ địa chỉ không đồng nghĩa với việc vụ án bị đình trệ vô thời hạn.

Tống đạt văn bản tố tụng qua đường ngoại giao, ủy thác tư pháp

Theo quy định tại Điều 280, Điều 281 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài được thực hiện thông qua cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài hoặc thông qua ủy thác tư pháp. Thông tư liên tịch 01/2016 hướng dẫn cụ thể trình tự phối hợp giữa Tòa án Việt Nam với cơ quan đại diện ngoại giao trong quá trình ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế. Người khởi kiện nên cung cấp địa chỉ ở nước ngoài của bị đơn càng chi tiết càng tốt để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục này.

Hướng xử lý khi bị đơn không rõ địa chỉ ở nước ngoài

Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định cụ thể hướng xử lý khi người khởi kiện chỉ cung cấp được địa chỉ cư trú cuối cùng tại Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ ở nước ngoài. Trường hợp qua người thân thích của bị đơn có căn cứ xác định họ có liên hệ với người thân thích ở trong nước, nhưng người thân thích không cung cấp địa chỉ hoặc không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết, thì được coi là cố tình giấu địa chỉ.

Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà người thân thích vẫn không cung cấp địa chỉ hoặc không thực hiện thông báo, Tòa án tiếp tục giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, Tòa án gửi bản sao bản án, quyết định cho người thân thích của bị đơn để chuyển tiếp, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị đơn để bảo đảm quyền kháng cáo của đương sự. Quy định này thay thế nội dung hướng dẫn tương tự trước đây tại Công văn 253/TANDTC-PC.

Thủ tục thông báo tìm kiếm, tuyên bố mất tích khi hoàn toàn không xác định được nơi ở của bị đơn

Trường hợp không thể xác định được nơi cư trú, nơi làm việc của bị đơn dù đã áp dụng các biện pháp xác minh, người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, hoặc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015 nếu đủ điều kiện về thời hạn biệt tích. Đây là hướng xử lý áp dụng cho tình huống đặc biệt, khi các biện pháp tống đạt thông thường không thể thực hiện được.

Thủ tục tống đạt ly hôn khi bị đơn ở nước ngoài hoặc không rõ địa chỉ
Việc tống đạt đúng thủ tục là yếu tố then chốt để Tòa án tiếp tục giải quyết khi bị đơn ở nước ngoài hoặc cố tình giấu địa chỉ.

Thành phần hồ sơ khởi kiện ly hôn cần chuẩn bị

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian Tòa án thụ lý, đặc biệt quan trọng khi vụ việc đã có nguy cơ kéo dài do bị đơn không hợp tác hoặc ở nước ngoài.

Thành phần hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương bắt buộc

Thành phần hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương bao gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).
  • Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người khởi kiện (bản sao có chứng thực).
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người khởi kiện và của bị đơn (nếu có).
  • Giấy khai sinh của con chung (bản sao có chứng thực nếu có con chung).

Tài liệu bổ sung khi có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp tài sản, con chung

Khi bị đơn đang ở nước ngoài, hồ sơ cần bổ sung tài liệu thể hiện địa chỉ cư trú ở nước ngoài của bị đơn (nếu xác định được), hoặc văn bản trình bày rõ việc không xác định được địa chỉ để Tòa án có cơ sở áp dụng thủ tục tống đạt phù hợp.

Trường hợp có tranh chấp về tài sản chung, người khởi kiện cần bổ sung tài liệu chứng minh quyền sở hữu, nguồn gốc tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng, sổ tiết kiệm. Đối với tranh chấp quyền nuôi con, nên chuẩn bị tài liệu chứng minh điều kiện kinh tế, chỗ ở và khả năng chăm sóc con.

Thời gian giải quyết và án phí ly hôn trong từng trường hợp

Thời gian giải quyết ly hôn khi bị đơn không hợp tác hoặc ở nước ngoài thường dài hơn đáng kể so với ly hôn thuận tình, do phụ thuộc vào tiến độ tống đạt và thu thập chứng cứ.

So sánh thời gian giải quyết theo từng trường hợp

Ly hôn đơn phương khi bị đơn không hợp tác thường kéo dài khoảng 4–6 tháng; nếu bị đơn ở nước ngoài và phải thực hiện tống đạt, ủy thác tư pháp, thời gian thực tế có thể từ 6 tháng đến 1 năm hoặc lâu hơn tùy vụ việc.

Bảng thời gian giải quyết tham khảo theo thực tiễn áp dụng:

Loại vụ việc Thời gian giải quyết tham khảo
Ly hôn thuận tình Khoảng 2–3 tháng
Ly hôn đơn phương, bị đơn trong nước Khoảng 4–6 tháng
Ly hôn có yếu tố nước ngoài (bị đơn ở nước ngoài) Khoảng 6 tháng – 1 năm

Thời gian nêu trên mang tính tham khảo dựa trên thực tiễn giải quyết phổ biến, thời gian thực tế của từng vụ việc còn phụ thuộc vào tiến độ tống đạt, mức độ hợp tác cung cấp chứng cứ và số lượng tranh chấp phát sinh (tài sản, con chung).

Mức án phí ly hôn áp dụng

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, án phí sơ thẩm đối với vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng. Trường hợp có tranh chấp về tài sản, án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp theo biểu mức án phí dân sự có giá ngạch quy định tại Nghị quyết này.

Rủi ro cần lưu ý khi ly hôn với bị đơn không hợp tác hoặc ở nước ngoài

Khi ly hôn với bị đơn không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài, người khởi kiện có thể gặp nhiều trở ngại làm ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết vụ án và việc bảo vệ quyền lợi của mình. Rủi ro thường tập trung ở quá trình tống đạt, ủy thác tư pháp, thu thập chứng cứ, xác định tài sản chung và giải quyết quyền nuôi con. Việc nhận diện sớm các vấn đề này giúp người khởi kiện chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ và phương án xử lý phù hợp trong quá trình tố tụng.

Rủi ro kéo dài thời gian tố tụng do tống đạt, ủy thác tư pháp không thành công

Việc tống đạt qua đường ngoại giao hoặc ủy thác tư pháp phụ thuộc vào sự phối hợp của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại, nên thời gian thực hiện khó kiểm soát tuyệt đối. Người khởi kiện nên chủ động cung cấp thông tin liên hệ, địa chỉ chính xác nhất có thể ngay từ đầu và theo dõi sát tiến độ xử lý hồ sơ tại Tòa án để tránh bị kéo dài không cần thiết.

Rủi ro về xác định tài sản chung và quyền nuôi con khi thiếu hợp tác từ bị đơn

Khi bị đơn không hợp tác, việc kê khai và xác minh tài sản chung trở nên khó khăn hơn do thiếu thông tin, tài liệu từ phía bị đơn. Người khởi kiện cần chủ động thu thập chứng cứ về nguồn gốc, giá trị tài sản trước khi nộp đơn, đồng thời có thể yêu cầu Tòa án hỗ trợ xác minh, thu thập chứng cứ đối với các tài sản mà người khởi kiện không tự thu thập được.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ ly hôn khi một bên không hợp tác hoặc ở nước ngoài

Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc ly hôn khi một bên không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài với các công việc sau:

  • Tư vấn xác định căn cứ ly hôn và đánh giá khả năng được Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện.
  • Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo từng tình huống cụ thể của bị đơn.
  •  Soạn thảo đơn khởi kiện, hướng dẫn thu thập tài liệu, chứng cứ về tài sản chung và con chung.
  • Hỗ trợ thủ tục xác minh địa chỉ, phối hợp tống đạt, ủy thác tư pháp khi bị đơn ở nước ngoài.
  • Đại diện khách hàng làm việc với Tòa án trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về ly hôn khi một bên không hợp tác ở nước ngoài

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi ly hôn với bên còn lại không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và văn bản hướng dẫn liên quan.

1. Không liên lạc được với chồng/vợ đang ở nước ngoài có ly hôn được không?

Có. Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án vẫn giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên nếu chứng minh được hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Việc không liên lạc được với bị đơn không làm mất quyền khởi kiện của người còn lại, nhưng sẽ kéo dài thời gian do phải thực hiện thủ tục tống đạt theo quy định.

2. Ly hôn khi bị đơn không hợp tác mất bao lâu?

Thời gian giải quyết phụ thuộc vào việc bị đơn còn ở trong nước hay đã ở nước ngoài. Theo thực tiễn áp dụng Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, vụ việc ly hôn đơn phương trong nước thường kéo dài khoảng 4–6 tháng, trong khi vụ việc có yếu tố nước ngoài có thể kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm do phải thực hiện thủ tục tống đạt, ủy thác tư pháp.

3. Bị đơn ở nước ngoài không rõ địa chỉ thì Tòa án có từ chối giải quyết không?

Không. Theo Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, nếu người thân thích của bị đơn không cung cấp địa chỉ hoặc không thực hiện yêu cầu thông báo của Tòa án dù đã được yêu cầu đến lần thứ hai, Tòa án vẫn tiếp tục giải quyết và xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung, đồng thời niêm yết công khai bản án để bảo đảm quyền kháng cáo của các bên.

4. Án phí ly hôn khi bị đơn không hợp tác hoặc ở nước ngoài là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, án phí ly hôn sơ thẩm không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng, không phân biệt việc bị đơn có hợp tác hay không. Trường hợp có tranh chấp về tài sản chung, án phí được tính thêm theo giá trị tài sản tranh chấp theo biểu mức án phí có giá ngạch.

Kết luận

Ly hôn khi một bên không hợp tác hoặc đang ở nước ngoài vẫn có thể được Tòa án giải quyết nếu người khởi kiện xác định đúng thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng thủ tục tống đạt theo quy định pháp luật. Việc chủ động cung cấp thông tin về bị đơn và thu thập chứng cứ ngay từ đầu giúp rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết vụ án. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng đánh giá vụ việc và xây dựng phương án xử lý phù hợp; quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP
  • Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
  • Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87