Khiếu nại hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai là quyền của bên tranh chấp khi Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã không tổ chức hòa giải hoặc kéo dài quá thời hạn luật định. Luật Long Phan PMT nhận thấy không ít trường hợp UBND cấp xã chậm hoặc từ chối hòa giải khiến người dân, doanh nghiệp không thể tiến hành các bước tiếp theo để giải quyết tranh chấp đất đai. Bài viết phân tích căn cứ pháp lý, thủ tục khiếu nại và hướng xử lý phù hợp khi rơi vào tình huống này.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- UBND cấp xã phải hoàn tất việc hòa giải trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu hòa giải, theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15).
- Việc UBND cấp xã không tổ chức hòa giải hoặc kéo dài quá thời hạn trên là hành vi hành chính có thể bị khiếu nại, vì khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 xác định hành vi hành chính bao gồm cả việc cơ quan hành chính không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
- Thời hiệu khiếu nại hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai là 90 ngày kể từ ngày biết được hành vi bị khiếu nại, theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011. Từ ngày 01/7/2026, thẩm quyền và trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai áp dụng theo Luật Khiếu nại 2011 đã được sửa đổi, bổ sung 2025
Nghĩa vụ hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã theo pháp luật hiện hành
UBND cấp xã có nghĩa vụ tổ chức hòa giải đối với tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất trước khi các bên được yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Tòa án giải quyết, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Đây là thủ tục bắt buộc.
Trong thực tế, không ít trường hợp bên tranh chấp đã nộp đơn yêu cầu hòa giải nhưng quá thời hạn luật định vẫn không nhận được thông báo thụ lý hay lịch tổ chức hòa giải, khiến toàn bộ tiến trình giải quyết tranh chấp bị đình trệ. Trước khi đi vào thủ tục khiếu nại, cần nắm rõ hai nội dung dưới đây.
Vì sao hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết?
Theo khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc hòa giải ở cơ sở. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Căn cứ theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì giải quyết tranh chấp đất đai bắt buộc phải hoà giải tại UBND cấp xã áp dụng đối với tranh chấp trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất.
Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như thừa kế, giao dịch dân sự về đất thì không bắt buộc phải qua bước hòa giải này trước khi khởi kiện.
Thời hạn 30 ngày UBND cấp xã phải hoàn tất việc hòa giải
Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp phải được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải.
Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể trình tự tiếp nhận đơn, xác minh, thành lập Hội đồng hòa giải. Theo đó trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn. Trường hợp không thụ lý, UBND cấp xã phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sau khi tiếp nhận đơn, UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập tài liệu liên quan và thành lập Hội đồng hòa giải để tổ chức hòa giải theo quy định. Toàn bộ thủ tục phải được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày nêu trên.
Nhận diện các trường hợp UBND xã không hòa giải tranh chấp đất đai
Không phải mọi trường hợp UBND cấp xã chậm xử lý đơn yêu cầu hòa giải đều có cùng bản chất pháp lý. Việc xác định cụ thể hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc chậm thực hiện nhiệm vụ giúp người yêu cầu lựa chọn phương án khiếu nại phù hợp.
Căn cứ khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, kết hợp với quy định về hành vi hành chính tại khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, có thể xem xét ba trường hợp thường gặp sau đây.
UBND xã không thành lập Hội đồng hòa giải sau khi nhận đơn
Đây là trường hợp UBND cấp xã đã tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải nhưng không có bất kỳ động thái thành lập Hội đồng hòa giải theo điểm a khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, dù đã quá thời hạn 30 ngày.
Người yêu cầu hòa giải có thể đề nghị cơ quan này thông báo bằng văn bản về tình trạng xử lý hồ sơ và lý do chưa thực hiện. Trường hợp cơ quan không thực hiện nhiệm vụ theo quy định, người có quyền và lợi ích bị ảnh hưởng có thể xem xét khiếu nại hành vi hành chính tương ứng.
UBND xã kéo dài quá thời hạn 30 ngày mà không có lý do
Trường hợp này khác với trường hợp trên ở chỗ Hội đồng hòa giải đã được thành lập nhưng quá trình xác minh, tổ chức buổi hòa giải kéo dài vượt mốc 30 ngày mà UBND cấp xã không đưa ra lý do hoặc lý do không khách quan.
Vì vậy, nếu đã hết thời hạn này mà UBND cấp xã vẫn chưa tổ chức hòa giải, người yêu cầu cần kiểm tra thời điểm cơ quan nhận đơn, tình trạng thụ lý và các tài liệu trao đổi liên quan. Trường hợp xác định cơ quan không thực hiện nhiệm vụ đúng thời hạn mà pháp luật quy định, người yêu cầu có thể xem xét khiếu nại hành vi chậm thực hiện nhiệm vụ hành chính.
UBND xã từ chối tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải
Trường hợp UBND cấp xã từ chối tiếp nhận đơn ngay từ đầu, không cấp giấy biên nhận hoặc không có văn bản trả lời về việc từ chối, cũng là một dạng hành vi hành chính có thể bị khiếu nại theo khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, vì đây là việc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật đất đai.
Căn cứ pháp lý để khiếu nại hành vi không hòa giải của UBND xã
Việc UBND cấp xã không thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai theo trình tự và thời hạn pháp luật quy định có thể là căn cứ để người có quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng thực hiện quyền khiếu nại. Để thực hiện quyền này đúng quy định, cần xác định rõ hành vi bị khiếu nại, căn cứ phát sinh quyền khiếu nại và thời hiệu thực hiện.
Hành vi không hòa giải có phải là hành vi hành chính được quyền khiếu nại?
Theo khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 quy định, khi có căn cứ cho rằng hành vi hành chính trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người bị ảnh hưởng có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định.
Đối chiếu với khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải sau khi nhận được đơn yêu cầu; việc hòa giải phải được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
Do đó, nếu UBND cấp xã không thực hiện nhiệm vụ này hoặc để quá thời hạn luật định mà không tổ chức hòa giải, người yêu cầu có thể xem xét khiếu nại hành vi hành chính. Tuy nhiên, để việc khiếu nại có căn cứ, cần chứng minh đã nộp đơn hợp lệ, yêu cầu thuộc trường hợp phải hòa giải tại UBND cấp xã và hành vi bị khiếu nại ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Theo thực tiễn xử lý, nhiều người dân lầm tưởng chỉ có thể khiếu nại đối với một quyết định hành chính bằng văn bản cụ thể; cần lưu ý rằng sự im lặng, không hành động của cơ quan có thẩm quyền cũng là đối tượng khiếu nại hợp pháp.
>>> Xem thêm: Hòa giải đất đai không thành thì bao lâu sau phải khởi kiện?
Thời hiệu khiếu nại là bao lâu
Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày biết được hành vi hành chính bị khiếu nại. Đối với hành vi không hòa giải, mốc 90 ngày này thường được tính từ ngày kết thúc thời hạn 30 ngày hòa giải theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 mà UBND cấp xã vẫn không tổ chức hòa giải. Nên lưu giữ đầy đủ chứng cứ về ngày nộp đơn yêu cầu hòa giải để xác định chính xác mốc bắt đầu tính thời hiệu 90 ngày này, tránh trường hợp bị từ chối thụ lý vì lý do đã hết thời hiệu.
Thủ tục khiếu nại UBND xã không hòa giải tranh chấp đất đai
Thủ tục khiếu nại hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai gồm hai giai đoạn: khiếu nại lần đầu đến chính UBND cấp xã có hành vi bị khiếu nại, và khiếu nại lần hai nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu. Trình tự cụ thể gồm các bước sau:
- Chuẩn bị và nộp đơn khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp xã trong thời hiệu 90 ngày.
- Chủ tịch UBND cấp xã thụ lý và giải quyết khiếu nại lần đầu theo thời hạn luật định.
- Trường hợp không đồng ý hoặc quá hạn mà chưa được giải quyết, nộp đơn khiếu nại lần hai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh thụ lý và giải quyết khiếu nại lần hai theo thời hạn luật định.
Nội dung chi tiết từng bước được phân tích dưới đây.
Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp xã
Theo khoản 1 Điều 7 và Điều 17 Luật Khiếu nại 2011, người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại lần đầu đối với hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã. Đối với trường hợp không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai, người khiếu nại cần xác định rõ hành vi bị khiếu nại, thời điểm UBND cấp xã nhận đơn yêu cầu hòa giải và thời điểm hết thời hạn 30 ngày theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
Theo Điều 27 Luật Khiếu nại 2011 (được sửa đổi, bổ sung 2025, có hiệu lực từ 01/7/2026), trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, Chủ tịch UBND cấp xã phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại. Về thời hạn giải quyết, Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý.
Bước 2: Khiếu nại lần hai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh nếu không đồng ý hoặc quá hạn
Theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, được sửa đổi 2025, nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai trong thời hạn 30 ngày. Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã đã được giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại, hoặc trường hợp khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn mà chưa được giải quyết.
Người khiếu nại cần gửi đơn khiếu nại lần hai kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có) và các tài liệu liên quan. Theo Điều 36 Luật Khiếu nại 2011 sau sửa đổi, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý và thông báo bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền, không thuộc trường hợp bị từ chối thụ lý.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai (Điều 37 Luật Khiếu nại 2011) là không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý. Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, các mốc thời gian trên được nới rộng hơn tương ứng.

Khiếu nại hay khởi kiện hành chính: nên chọn hướng xử lý nào
Khi UBND cấp xã không tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai trong thời hạn luật định, người có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng có thể cân nhắc hai phương án: khiếu nại hành vi hành chính theo Luật Khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo Luật Tố tụng hành chính. Cả hai phương án đều nhằm xem xét tính hợp pháp của việc cơ quan hành chính không thực hiện nhiệm vụ, nhưng khác nhau về trình tự, cơ quan giải quyết và cách thức bảo vệ quyền lợi.
| Tiêu chí | (a) Khiếu nại hành vi hành chính của UBND xã | (b) Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án |
| Căn cứ pháp lý | Khoản 1 Điều 7, Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 | Luật Tố tụng hành chính 2015 |
| Cơ quan giải quyết | Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu; sau đó có thể khiếu nại lần hai theo quy định | Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính |
| Đối tượng yêu cầu xem xét | Hành vi không thực hiện hoặc chậm thực hiện nhiệm vụ tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai | Hành vi hành chính không tổ chức hòa giải, nếu đáp ứng điều kiện khởi kiện vụ án hành chính |
| Thời hiệu | Thông thường là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi hành chính bị khiếu nại, theo Điều 9 Luật Khiếu nại | 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi hành chính bị khởi kiện, theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015; trường hợp có khiếu nại thì từ 01 năm nhận được quyết định giải quyết khiếu nại,,. |
| Kết quả hướng đến | Xem xét, kết luận tính hợp pháp của hành vi và yêu cầu khắc phục nếu có vi phạm | Tòa án xem xét tính hợp pháp của hành vi hành chính và quyết định biện pháp xử lý theo pháp luật tố tụng hành chính |
Nếu mục tiêu trước mắt là yêu cầu UBND cấp xã tổ chức hòa giải, có thể ưu tiên khiếu nại hành vi hành chính. Nếu cần Tòa án xem xét tính hợp pháp của việc không thực hiện nhiệm vụ, có thể cân nhắc khởi kiện hành chính mà không nhất thiết phải khiếu nại trước, theo khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011.

Kinh nghiệm thực tế khi xử lý tình huống UBND xã chậm hoặc không hòa giải
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là nộp đơn yêu cầu hòa giải trực tiếp tại bộ phận một cửa nhưng không yêu cầu cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày nhận đơn, dẫn đến việc sau này không có căn cứ để chứng minh chính xác thời điểm bắt đầu tính thời hạn 30 ngày và thời hiệu khiếu nại 90 ngày. Một sai lầm khác thường gặp là chỉ liên hệ nhắc nhở UBND cấp xã bằng điện thoại hoặc gặp trực tiếp cán bộ phụ trách mà không có bất kỳ văn bản hay ghi âm, ghi chép nào, khiến việc chứng minh UBND cấp xã đã biết và cố tình trì hoãn trở nên khó khăn khi soạn đơn khiếu nại.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, UBND cấp xã thường viện dẫn lý do khối lượng công việc lớn, thiếu nhân sự địa chính hoặc đang chờ xác minh nguồn gốc đất từ cơ quan khác để giải thích cho việc chậm trễ, dù những lý do này không được ghi nhận bằng văn bản gửi cho người yêu cầu hòa giải trong thời hạn 30 ngày. Để hồ sơ khiếu nại được thụ lý nhanh hơn, nên chuẩn bị đơn khiếu nại kèm bản sao đơn yêu cầu hòa giải có xác nhận ngày nhận, cùng với bảng liệt kê mốc thời gian cụ thể (ngày nộp đơn, ngày hết hạn 30 ngày, số lần liên hệ và kết quả) để người giải quyết khiếu nại dễ dàng xác định hành vi vi phạm.
Rủi ro cần lưu ý khi việc hòa giải bị kéo dài
Việc hòa giải bị kéo dài không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết tranh chấp mà còn có thể kéo theo những rủi ro pháp lý cụ thể cho bên tranh chấp, đặc biệt liên quan đến thời hiệu khởi kiện và chứng cứ vụ việc.
Rủi ro ảnh hưởng thời hiệu khởi kiện của quan hệ tranh chấp
Thời gian theo đuổi khiếu nại hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai cộng với thời gian hòa giải bị kéo dài có thể khiến bên tranh chấp tiệm cận hoặc vượt quá thời hiệu khởi kiện của quan hệ tranh chấp cụ thể (ví dụ tranh chấp hợp đồng liên quan đến đất, tranh chấp bồi thường thiệt hại). Nên tính toán song song thời hạn khiếu nại và thời hiệu khởi kiện còn lại để có phương án dự phòng phù hợp, tránh trường hợp chờ đợi kết quả khiếu nại mà mất luôn quyền khởi kiện đối với quan hệ tranh chấp chính.
Rủi ro mất chứng cứ về hiện trạng sử dụng đất trong thời gian tranh chấp kéo dài
Thời gian hòa giải và khiếu nại kéo dài cũng là khoảng thời gian mà hiện trạng sử dụng đất, ranh giới, mốc giới có thể bị thay đổi, xây dựng thêm công trình hoặc mất dấu vết thực địa, gây bất lợi cho việc xác minh sau này. Nên chủ động ghi nhận hiện trạng đất tranh chấp bằng hình ảnh, bản vẽ hiện trạng có xác nhận của người làm chứng ngay từ giai đoạn nộp đơn yêu cầu hòa giải, để bảo toàn chứng cứ trong suốt quá trình khiếu nại hoặc tố tụng sau này.
Câu hỏi thường gặp về UBND xã không hòa giải tranh chấp đất đai
Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi UBND cấp xã không hòa giải hoặc kéo dài thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Đất đai 2024 và Luật Khiếu nại 2011 hiện hành. Mỗi tình huống cụ thể có thể phát sinh thêm yếu tố riêng, nên các câu trả lời chỉ mang tính định hướng chung.
1. Thời hạn UBND xã phải hòa giải tranh chấp đất đai là bao lâu?
Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Nếu hết thời hạn này mà UBND cấp xã vẫn không tổ chức hòa giải, người yêu cầu có thể xem xét khiếu nại hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính nếu đáp ứng điều kiện luật định.
2. Không đồng ý với việc UBND xã không hòa giải thì khiếu nại ở đâu?
Theo khoản 1 Điều 7 và Điều 17 Luật Khiếu nại 2011 sửa đổi bổ sung 2025, người yêu cầu hòa giải nộp đơn khiếu nại lần đầu đến chính Chủ tịch UBND cấp xã nơi có hành vi không hòa giải. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn mà không được giải quyết, người khiếu nại tiếp tục khiếu nại lần hai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo khoản 2 Điều 21, Điều 33 Luật Khiếu nại 2011 sửa đổi bổ sung 2025. Đơn khiếu nại lần đầu nên nêu rõ ngày nộp đơn yêu cầu hòa giải để làm căn cứ xác định hành vi vi phạm.
3. Có được khởi kiện thẳng ra Tòa khi chưa hòa giải không?
Theo điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, tranh chấp xác định ai có quyền sử dụng đất chưa hòa giải tại UBND cấp xã bị coi là chưa đủ điều kiện khởi kiện.
4. Khiếu nại lần hai gửi đến ai sau khi bỏ cấp huyện?
Từ ngày 01/7/2026, Luật số 136/2025/QH15 đã bãi bỏ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện tại Điều 18 Luật Khiếu nại 2011 để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Khiếu nại lần hai đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND cấp xã nay được gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo khoản 2 Điều 21 Luật Khiếu nại 2011 sửa đổi bổ sung 2025. Người khiếu nại cần gửi kèm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan khi thực hiện khiếu nại lần hai.
5. Thời hiệu khiếu nại hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai là bao lâu?
Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011, thời hiệu khiếu nại thông thường là 90 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác. Đối với hành vi không tổ chức hòa giải, ngày hết thời hạn 30 ngày là mốc quan trọng để đánh giá việc chậm thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, cần xem xét diễn biến thực tế để xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu. Nên lưu giữ chứng cứ xác định ngày nộp đơn yêu cầu hòa giải để tính chính xác mốc thời hiệu này.
Kết luận
Khiếu nại hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai là công cụ pháp lý để bên tranh chấp buộc UBND cấp xã thực hiện đúng trách nhiệm hòa giải trong thời hạn 30 ngày theo Luật Đất đai 2024, đồng thời tạo cơ sở vững chắc cho các bước xử lý tiếp theo dù lựa chọn khiếu nại hay khởi kiện. Việc chuẩn bị chứng cứ đầy đủ ngay từ khi nộp đơn yêu cầu hòa giải và theo dõi sát thời hiệu 90 ngày là yếu tố quyết định đến kết quả giải quyết. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ Quý khách rà soát hồ sơ và soạn thảo đơn khiếu nại phù hợp; Quý khách có thể liên hệ hotline 1900636387 hoặc tham khảo tại: Dịch vụ luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Đất đai 2024
- Luật Khiếu nại 2011
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
- Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: hồ sơ khiếu nại đất đai, Hòa giải tranh chấp đất đai, Khiếu nại đất đai, khiếu nại hành chính đất đai, Khởi kiện hành chính đất đai, Tư vấn pháp luật đất đai, UBND cấp xã không hòa giải

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.