Hướng dẫn khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản đòi hỏi doanh nghiệp, nhà đầu tư xác định đúng ba việc trước khi nộp đơn: quan hệ pháp luật đang tranh chấp là gì, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết, và hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị ra sao. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều doanh nghiệp nộp đơn sai Tòa án theo địa giới hành chính mới hoặc bỏ sót điều khoản trọng tài thương mại trong hợp đồng dân sự, dẫn đến bị trả lại đơn hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết dưới đây hệ thống hóa căn cứ pháp lý hiện hành, bao gồm các quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2025, để doanh nghiệp và nhà đầu tư xử lý đúng ngay từ bước đầu tiên.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Thẩm quyền theo lãnh thổ đối với tranh chấp hợp đồng liên quan đến bất động sản (chuyển nhượng, đặt cọc) được xác định theo nơi bị đơn cư trú hoặc nơi thực hiện hợp đồng, không mặc nhiên là nơi có bất động sản, theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 và điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Kể từ ngày 01/7/2025, phần lớn tranh chấp dự án bất động sản thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện, theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Nếu hợp đồng có thỏa thuận trọng tài thương mại hợp lệ, Tòa án phải từ chối thụ lý dù một bên vẫn khởi kiện, theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010. Đối với nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, chủ đầu tư chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán khi đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, theo khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Tranh chấp dự án bất động sản là gì và thường phát sinh từ đâu?
Tranh chấp dự án bất động sản là mâu thuẫn về quyền, nghĩa vụ giữa chủ đầu tư, nhà đầu tư, khách hàng hoặc các bên nhận chuyển nhượng liên quan đến việc đầu tư, kinh doanh, chuyển nhượng dự án hoặc quyền sử dụng đất trong dự án. Loại tranh chấp này phát sinh phổ biến nhất từ hợp đồng đặt cọc, hợp đồng chuyển nhượng dự án và hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Trong thực tiễn tư vấn, một nhà đầu tư từng ký hợp đồng đặt cọc để nhận chuyển nhượng một phần dự án khu dân cư, nhưng chủ đầu tư sau đó ủy quyền cho một công ty môi giới ký thay hợp đồng chính thức. Khi tranh chấp phát sinh, nhà đầu tư mới phát hiện việc ủy quyền này vi phạm khoản 4 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, khiến toàn bộ giao dịch tiềm ẩn nguy cơ vô hiệu. Tình huống này cho thấy tranh chấp dự án bất động sản không chỉ nằm ở nội dung hợp đồng mà còn ở tư cách chủ thể ký kết.
Bên cạnh nguyên nhân từ hợp đồng, tranh chấp dự án bất động sản còn phát sinh từ việc xác định sai thẩm quyền giải quyết, đặc biệt sau khi hệ thống Tòa án được tổ chức lại theo địa giới hành chính mới. Doanh nghiệp cần nhận diện đúng bản chất tranh chấp trước khi quyết định nộp đơn khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản tại cơ quan nào.
Căn cứ pháp lý áp dụng khi giải quyết tranh chấp dự án bất động sản
Việc giải quyết tranh chấp dự án bất động sản phải dựa trên ba nhóm văn bản: pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật dân sự về hiệu lực hợp đồng, và pháp luật tố tụng xác định thẩm quyền. Xác định đúng nhóm căn cứ áp dụng cho từng loại tranh chấp giúp doanh nghiệp tránh viện dẫn sai luật khi khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản.
Nhóm quy định về điều kiện kinh doanh, đặt cọc, thanh toán
Nhóm quy định này điều chỉnh nghĩa vụ của chủ đầu tư khi huy động vốn, nhận đặt cọc và thu tiền thanh toán trong các giao dịch liên quan đến dự án bất động sản, đặc biệt với bất động sản hình thành trong tương lai.
Theo khoản 4 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, chủ đầu tư dự án bất động sản không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án. Khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định chủ đầu tư chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo Điều 24 Luật này. Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 tiếp tục quy định việc thanh toán phải thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc.
Đối với hợp đồng đặt cọc nói chung, Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 là căn cứ nền tảng xác lập nghĩa vụ hoàn trả và phạt cọc khi một bên vi phạm cam kết. Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời quy định chuyên ngành và quy định dân sự chung khi đánh giá hiệu lực của giao dịch đặt cọc trong dự án bất động sản.
>>> Xem thêm: Thu cọc vượt 5% hoặc bán nhà chưa đủ điều kiện: Cách đòi lại tiền cọc mua nhà
Nhóm quy định về hiệu lực hợp đồng, giao dịch vô hiệu
Nhóm quy định này áp dụng khi tranh chấp dự án bất động sản xoay quanh việc xác định hợp đồng có hiệu lực pháp luật hay không, thường gặp khi bên ký kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm điều cấm của luật chuyên ngành.
Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự chỉ có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp, tham gia hoàn toàn tự nguyện, và mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự thiếu một trong các điều kiện tại Điều 117 thì vô hiệu, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Trở lại tình huống ủy quyền ký hợp đồng đặt cọc trái với khoản 4 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nêu trên, đây là ví dụ điển hình về giao dịch có nguy cơ vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật theo Điều 117, Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015. Doanh nghiệp nên yêu cầu luật sư rà soát tư cách chủ thể ký kết ngay từ giai đoạn đàm phán, thay vì chỉ phát hiện vấn đề khi đã phát sinh tranh chấp.
Nhóm quy định tố tụng xác định thẩm quyền giải quyết
Nhóm quy định tố tụng quyết định việc khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản sẽ nộp đơn tại Tòa án cấp nào, theo lãnh thổ nào, hay thuộc thẩm quyền Trọng tài thương mại.
Điều 26 và Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định tranh chấp dân sự và tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm. Điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Khoản 3 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, xác lập thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực đối với phần lớn tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại kể từ ngày 01/7/2025. Trường hợp tranh chấp gắn với quyền sử dụng đất của dự án, Điều 236 Luật Đất đai 2024 là căn cứ bổ sung để xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp dự án bất động sản theo quy định hiện hành
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp dự án bất động sản không mặc định thuộc về Tòa án nơi có bất động sản; điều này chỉ đúng khi đối tượng tranh chấp chính là quyền đối với bất động sản, còn tranh chấp hợp đồng liên quan đến bất động sản lại xác định theo nơi cư trú của bị đơn hoặc nơi thực hiện hợp đồng.
Thẩm quyền theo lãnh thổ: phân biệt tranh chấp hợp đồng và tranh chấp về bất động sản
Đây là điểm doanh nghiệp dễ nhầm lẫn nhất khi khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản, vì nhiều người mặc định mọi vụ việc liên quan đến đất đai đều phải nộp đơn tại Tòa án nơi có bất động sản.
Theo Công văn 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao giải đáp trực tuyến vướng mắc về thẩm quyền theo lãnh thổ, đối với tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất (đặt cọc, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại), thẩm quyền giải quyết xác định theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 hoặc điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tức Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, hoặc nơi hợp đồng được thực hiện theo lựa chọn của nguyên đơn. Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về “Tòa án nơi có bất động sản” chỉ áp dụng khi đối tượng tranh chấp chính là bất động sản, ví dụ tranh chấp về quyền sở hữu, ranh giới, chứ không áp dụng cho toàn bộ tranh chấp có yếu tố bất động sản.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, nhiều doanh nghiệp nộp đơn tại nơi có dự án vì nghĩ đó là quy tắc chung, dẫn đến bị trả lại đơn và mất thêm thời gian nộp lại đúng nơi có thẩm quyền. Doanh nghiệp nên xác định rõ quan hệ pháp luật tranh chấp là hợp đồng hay là quyền đối với chính bất động sản trước khi chọn nơi nộp đơn, và nên tham vấn luật sư khi vụ việc có cả yếu tố hợp đồng lẫn yếu tố quyền sử dụng đất đan xen.
Thẩm quyền theo cấp xét xử sau khi tổ chức lại thành Tòa án nhân dân khu vực
Kể từ ngày 01/7/2025, mô hình Tòa án nhân dân cấp huyện đã chấm dứt, thay bằng Tòa án nhân dân khu vực với phạm vi thẩm quyền theo địa giới hành chính cấp xã mới.
Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập 355 Tòa án nhân dân khu vực trên cả nước, kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây. Khoản 3 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp quy định tại Điều 26, Điều 28, Điều 30 và Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bao gồm phần lớn tranh chấp dân sự và kinh doanh, thương mại phát sinh từ dự án bất động sản. Riêng một số vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc yêu cầu hủy phán quyết trọng tài vẫn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh theo phạm vi quy định tại Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.
Doanh nghiệp cần tra cứu tên gọi và phạm vi Tòa án nhân dân khu vực mới tại địa bàn có dự án trước khi nộp đơn, vì tên gọi và trụ sở đã thay đổi so với hệ thống Tòa án cấp huyện trước ngày 01/7/2025.
Trường hợp thẩm quyền thuộc về Trọng tài thương mại thay vì Tòa án
Nếu hợp đồng liên quan đến dự án bất động sản có điều khoản thỏa thuận trọng tài hợp lệ, thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về Trọng tài thương mại, không phải Tòa án, kể cả khi tranh chấp có yếu tố đất đai.
Khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có thể do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo pháp luật về trọng tài thương mại, bên cạnh thẩm quyền của Tòa án. Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Tòa án thì Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
Đây là trường hợp ngoại lệ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: nếu hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư có điều khoản trọng tài, việc khởi kiện tại Tòa án gần như chắc chắn bị từ chối thụ lý. Trước khi soạn đơn khởi kiện, doanh nghiệp nên rà soát toàn bộ hợp đồng và các phụ lục liên quan để xác định có tồn tại thỏa thuận trọng tài hay không, tránh mất thời gian chuẩn bị hồ sơ cho sai cơ quan giải quyết.

Điểm mới trong hướng dẫn xét xử tranh chấp dự án bất động sản sắp ban hành
Hai văn bản đáng chú ý nhất liên quan đến tranh chấp dự án bất động sản trong giai đoạn hiện nay là dự thảo Nghị quyết hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc và Công văn giải đáp vướng mắc thẩm quyền theo lãnh thổ đã được ban hành.
Dự thảo Nghị quyết hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc
Đây là dự thảo đang được lấy ý kiến, chưa có hiệu lực pháp luật, nhưng phản ánh định hướng áp dụng thống nhất sắp tới nên doanh nghiệp cần theo dõi để chuẩn bị chiến lược giải quyết tranh chấp phù hợp.
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đang xây dựng Dự thảo Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật có liên quan về đặt cọc, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao (Dự thảo 2.3, tháng 4/2026). Dự thảo kế thừa các hướng dẫn còn phù hợp của Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP, đồng thời bổ sung hướng dẫn mới về mức phạt cọc và thứ tự ưu tiên thanh toán khi tài sản đặt cọc được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.
Vì đây mới chỉ là dự thảo, doanh nghiệp không nên viện dẫn nội dung dự thảo làm căn cứ pháp lý trong đơn khởi kiện hiện tại, mà chỉ nên xem đây là cơ sở tham khảo để dự liệu hướng giải quyết của Tòa án trong thời gian tới, đặc biệt với các tranh chấp về mức phạt cọc vượt quá giá trị tài sản đặt cọc.
Công văn giải đáp vướng mắc thẩm quyền giải quyết tranh chấp bất động sản
Khác với dự thảo nêu trên, đây là văn bản đã ban hành và có giá trị hướng dẫn nghiệp vụ xét xử thống nhất trong toàn hệ thống Tòa án, doanh nghiệp có thể viện dẫn khi tranh luận về thẩm quyền.
Công văn 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao thông báo kết quả giải đáp trực tuyến các vướng mắc trong công tác xét xử, trong đó có nội dung phân định rõ thẩm quyền theo lãnh thổ đối với tranh chấp thừa kế tài sản là bất động sản và tranh chấp hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất, như đã trình bày tại mục thẩm quyền theo lãnh thổ ở trên. Đây là nội dung mà nhiều bài viết pháp lý hiện có trên thị trường chưa cập nhật, nên doanh nghiệp cần chủ động dẫn chiếu văn bản này khi lập luận về thẩm quyền trong đơn khởi kiện hoặc đơn khiếu nại việc trả lại đơn.
Quy trình khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản tại Tòa án
Quy trình khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản gồm các bước từ hòa giải bắt buộc (nếu tranh chấp gắn với quyền sử dụng đất) đến khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án, mỗi bước có thời hạn riêng doanh nghiệp cần tuân thủ để tránh bị trả lại đơn.
- Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp: hợp đồng, tranh chấp về quyền sử dụng đất, hay tranh chấp kinh doanh thương mại, làm cơ sở xác định thẩm quyền và điều kiện khởi kiện.
- Thực hiện hòa giải bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp, nếu tranh chấp là tranh chấp về ai có quyền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024; bước này không bắt buộc đối với tranh chấp hợp đồng thuần túy như đặt cọc, chuyển nhượng dự án.
- Kiểm tra hợp đồng có thỏa thuận trọng tài hợp lệ hay không theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, để quyết định nộp đơn tại Tòa án hay yêu cầu Trọng tài thương mại giải quyết.
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện, tài liệu chứng minh quyền khởi kiện, hợp đồng và tài liệu, chứng cứ liên quan đến dự án bất động sản.
- Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đã xác định, kèm theo yêu cầu về án phí hoặc đề nghị miễn, giảm nếu có căn cứ.
- Theo dõi quá trình xử lý đơn của Tòa án theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; nếu bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, cần thực hiện đúng thời hạn Tòa án ấn định theo khoản 2 Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Nhận thông báo thụ lý vụ án hoặc thông báo trả lại đơn; nếu bị trả lại đơn, đánh giá căn cứ trả đơn theo khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để quyết định khiếu nại hay nộp lại đơn.
Trường hợp Tòa án trả lại đơn với lý do vụ việc chưa đủ điều kiện khởi kiện vì chưa qua hòa giải bắt buộc, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi nộp lại đơn theo hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Kinh nghiệm thực tế xử lý tranh chấp dự án bất động sản
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, ba sai lầm phổ biến nhất khiến việc khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản bị kéo dài hoặc bị bác đơn đều xuất phát từ khâu chuẩn bị hồ sơ ban đầu, không phải từ nội dung tranh chấp.
- Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là xác định thẩm quyền theo địa giới hành chính cũ, do chưa cập nhật việc Tòa án nhân dân khu vực đã thay thế Tòa án nhân dân cấp huyện từ 01/7/2025, dẫn đến nộp đơn sai nơi và mất thời gian chuyển đơn hoặc nộp lại.
- Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, hồ sơ pháp lý dự án không đầy đủ khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng dự án cũng là điểm Tòa án thường yêu cầu bổ sung, đặc biệt là văn bản chấp thuận chuyển nhượng dự án của cơ quan có thẩm quyền và hồ sơ pháp lý gốc của dự án.
- Một tình huống khác thường gặp là khách hàng bỏ sót điều khoản trọng tài nằm ở phụ lục hợp đồng hoặc văn bản phụ lục sửa đổi, dẫn đến nộp đơn tại Tòa án và bị từ chối thụ lý sau một thời gian chờ đợi, thay vì được giải quyết ngay từ đầu bằng con đường trọng tài phù hợp.
Rủi ro doanh nghiệp, nhà đầu tư cần lưu ý khi khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản
Doanh nghiệp và nhà đầu tư khi khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản cần lường trước ba nhóm rủi ro chính, gồm rủi ro về thẩm quyền, rủi ro về lựa chọn sai phương thức giải quyết, và rủi ro về thời hiệu khởi kiện.
Rủi ro xác định sai thẩm quyền dẫn đến bị trả lại đơn khởi kiện
Theo điểm đ khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án trả lại đơn khi vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý. Việc nhầm lẫn giữa thẩm quyền theo nơi có bất động sản và thẩm quyền theo nơi cư trú của bị đơn, như đã phân tích ở phần thẩm quyền theo lãnh thổ, là nguyên nhân phổ biến dẫn đến hậu quả này.
Rủi ro khi hợp đồng có điều khoản trọng tài nhưng vẫn khởi kiện tại Tòa án
Theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, Tòa án phải từ chối thụ lý nếu các bên đã có thỏa thuận trọng tài, trừ trường hợp thỏa thuận đó vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ toàn bộ hợp đồng, bao gồm các phụ lục, trước khi lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp, tránh mất thời gian theo đuổi một con đường tố tụng không đúng thẩm quyền.
Rủi ro về thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng kinh doanh bất động sản
Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Doanh nghiệp cần chủ động tính toán thời hiệu ngay khi phát hiện vi phạm, thay vì chờ đến khi các bên không còn khả năng thương lượng mới chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, vì thời gian thu thập tài liệu, chứng cứ đối với dự án bất động sản thường kéo dài hơn tranh chấp dân sự thông thường.
>>> Xem thêm: Có được chuyển nhượng dự án bất động sản khi đang tranh chấp

Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp dự án bất động sản tại Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp, chủ đầu tư và nhà đầu tư trong quá trình phòng ngừa, thương lượng và giải quyết các tranh chấp phát sinh từ dự án bất động sản. Phạm vi công việc bao gồm:
- Rà soát toàn bộ hồ sơ pháp lý của dự án bất động sản và các tài liệu giao dịch liên quan.
- Kiểm tra điều kiện pháp lý của dự án trước khi ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, đặt cọc hoặc góp vốn.
- Rà soát hợp đồng mua bán, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng góp vốn và các phụ lục kèm theo.
- Đánh giá hiệu lực của hợp đồng và các căn cứ có thể dẫn đến giao dịch vô hiệu.
- Xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà đầu tư, bên nhận chuyển nhượng và các chủ thể liên quan.
- Tư vấn tranh chấp về tiền đặt cọc, phạt cọc, hoàn trả tiền và bồi thường thiệt hại.
- Tư vấn tranh chấp về tiến độ thanh toán, chậm bàn giao và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
- Rà soát điều kiện huy động vốn, nhận đặt cọc và đưa bất động sản hình thành trong tương lai vào kinh doanh.
- Tư vấn tranh chấp phát sinh từ hợp đồng góp vốn, hợp tác đầu tư hoặc chuyển nhượng dự án.
- Xác định bản chất tranh chấp là tranh chấp hợp đồng, kinh doanh thương mại hay tranh chấp quyền sử dụng đất.
- Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền theo lãnh thổ và theo cấp xét xử.
- Rà soát địa bàn của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sau khi tổ chức lại hệ thống Tòa án.
- Xác định trường hợp tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh do có yếu tố nước ngoài hoặc yếu tố đặc thù.
- Rà soát điều khoản giải quyết tranh chấp và thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng dự án.
- Đánh giá hiệu lực, khả năng thực hiện của thỏa thuận trọng tài.
- Tư vấn lựa chọn giữa Tòa án và Trọng tài thương mại khi pháp luật cho phép.
- Tư vấn tranh chấp thương mại liên quan đến đất đai của dự án thuộc phạm vi giải quyết bằng trọng tài.
- Phân biệt tranh chấp hợp đồng liên quan đến bất động sản với tranh chấp trực tiếp về quyền sử dụng đất.
Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh bất động sản
Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản: điểm cần biết
Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp, nhà đầu tư thường đặt ra khi chuẩn bị khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản. Các câu trả lời dựa trên quy định pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật đất đai và pháp luật kinh doanh bất động sản hiện hành.
1. Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng dự án bất động sản nộp đơn tại đâu?
Theo giải đáp tại Công văn 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng liên quan đến dự án được xác định theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 hoặc điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tức Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc nơi hợp đồng được thực hiện. Doanh nghiệp không mặc nhiên nộp đơn tại nơi có dự án trừ khi đối tượng tranh chấp chính là quyền đối với bất động sản.
2. Từ 01/7/2025, tranh chấp dự án bất động sản do Tòa án nào xét xử sơ thẩm?
Theo khoản 3 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, phần lớn tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại liên quan đến dự án bất động sản thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực. Doanh nghiệp cần tra cứu tên gọi và phạm vi lãnh thổ cụ thể của Tòa án nhân dân khu vực nơi có thẩm quyền trước khi nộp đơn.
3. Hợp đồng có điều khoản trọng tài thì có được khởi kiện tại Tòa án không?
Theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, nếu các bên đã có thỏa thuận trọng tài hợp lệ mà một bên khởi kiện tại Tòa án, Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ hợp đồng và các phụ lục trước khi lựa chọn khởi kiện tại Tòa án hay yêu cầu Trọng tài thương mại giải quyết.
4. Tranh chấp về tiền đặt cọc dự án bất động sản có bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã không?
Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thủ tục hòa giải bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ áp dụng đối với tranh chấp về ai có quyền sử dụng đất. Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc là tranh chấp hợp đồng dân sự, không thuộc trường hợp bắt buộc hòa giải này, nên doanh nghiệp có thể khởi kiện thẳng ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại theo thỏa thuận.
5. Chủ đầu tư thu tiền đặt cọc vượt quá 5% giá bán có vi phạm pháp luật không?
Theo khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, chủ đầu tư dự án bất động sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng khi đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo Điều 24 Luật này. Việc thu vượt mức này là căn cứ để bên đặt cọc yêu cầu xem xét lại hiệu lực và nội dung thỏa thuận đặt cọc khi phát sinh tranh chấp.
Kết luận
Hướng dẫn khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản cho thấy việc xác định đúng thẩm quyền, đúng phương thức giải quyết và đúng thời hiệu khởi kiện quan trọng không kém việc chứng minh nội dung tranh chấp. Các quy định mới có hiệu lực từ 01/7/2025 về Tòa án nhân dân khu vực, cùng hướng dẫn tại Công văn 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, đòi hỏi doanh nghiệp cập nhật liên tục để tránh bị trả lại đơn hoặc mất quyền lợi vì lý do thủ tục. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư rà soát hồ sơ và tư vấn phương án khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản phù hợp với từng vụ việc cụ thể. Quý doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Dân sự 2015
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023
- Luật Đất đai 2024
- Luật Trọng tài thương mại 2010
- Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15
- Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP
- Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
- Công văn 250/TANDTC-PC
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Đặt cọc dự án bất động sản, giải quyết tranh chấp bất động sản, khởi kiện tranh chấp dự án bất động sản, pháp lý dự án bất động sản, thẩm quyền theo lãnh thổ, Thời hiệu khởi kiện, Tranh chấp bất động sản, tranh chấp dự án bất động sản, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng dự án, Tranh chấp hợp đồng đặt cọc, Tranh chấp quyền sử dụng đất

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.