Hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài: giấy tờ cần chuẩn bị

Hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài là điều kiện tiên quyết để bên thắng kiện biến một phán quyết trên giấy thành quyền lợi thực tế. Luật Long Phan PMT nhận thấy không ít doanh nghiệp lựa chọn trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp vì tính bảo mật và tốc độ, nhưng đến khi cần cưỡng chế thi hành lại lúng túng vì hồ sơ thiếu tài liệu hoặc nộp sai cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây hệ thống hóa toàn bộ thành phần hồ sơ, thủ tục nộp và các rủi ro thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài.

Hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài gồm đơn, phán quyết và giấy tờ chủ thể
Hồ sơ cần chuẩn bị đúng các nhóm tài liệu để cơ quan thi hành án dân sự xem xét tiếp nhận yêu cầu.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành theo khoản 5 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Phán quyết của Trọng tài vụ việc bắt buộc phải được đăng ký trước khi cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận yêu cầu thi hành, theo Điều 62 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày phán quyết có hiệu lực hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn, theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  • Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, theo điểm h khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Nội Dung Bài Viết

Quyền yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu thắng kiện đối tác về khoản nợ thanh toán chậm tại Trung tâm trọng tài, nhưng sau ba tháng bên thua kiện vẫn không tự nguyện chi trả. Doanh nghiệp buộc phải chuyển sang giai đoạn cưỡng chế thi hành và mới nhận ra hồ sơ gửi Cục Thi hành án dân sự thiếu bản sao có chứng thực của phán quyết. Tình huống này khá phổ biến vì nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào giai đoạn tố tụng trọng tài mà bỏ qua bước chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài ngay từ đầu.

Phán quyết trọng tài có giá trị thi hành như thế nào?

Phán quyết trọng tài là chung thẩm, có hiệu lực thi hành ngay với các bên mà không phải trải qua thủ tục phúc thẩm như bản án của Tòa án. Theo khoản 5 Điều 61 và Điều 65 Luật Trọng tài thương mại 2010, Nhà nước khuyến khích các bên tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài trong thời hạn đã tuyên. Trường hợp bên phải thi hành không tự nguyện thực hiện, bên được thi hành có quyền chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài gửi cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để cưỡng chế.

Căn cứ pháp luật điều chỉnh việc thi hành phán quyết trọng tài

Việc thi hành phán quyết trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, căn cứ Điều 67 Luật Trọng tài thương mại 2010. Kể từ ngày 01/7/2026, văn bản điều chỉnh trực tiếp là Luật Thi hành án dân sự 2025 thay thế toàn bộ Luật Thi hành án dân sự 2008 và các luật sửa đổi trước đó. Doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng đúng văn bản đang có hiệu lực khi chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài, tránh viện dẫn các điều khoản của luật cũ đã hết hiệu lực.

Lưu ý về điều kiện yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài trong một số trường hợp đặc biệt

Không phải mọi phán quyết trọng tài đều đủ điều kiện để cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận yêu cầu ngay. Điều kiện áp dụng phụ thuộc vào loại hình trọng tài đã giải quyết tranh chấp và việc phán quyết có đang bị yêu cầu hủy hay không. Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp của mình trước khi nộp hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài để tránh bị từ chối tiếp nhận.

Điều kiện áp dụng đối với phán quyết của Trọng tài quy chế

Đối với phán quyết do Trọng tài quy chế (được ban hành thông qua một Trung tâm trọng tài) tuyên, bên được thi hành có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành ngay khi hết thời hạn tự nguyện thi hành mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký phán quyết căn cứ Điều 66 Luật Trọng tài thương mại 2010. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với phán quyết của Trọng tài vụ việc. Doanh nghiệp chỉ cần theo dõi đúng thời hạn tự nguyện thi hành đã được ấn định trong phán quyết để xác định thời điểm có quyền nộp hồ sơ.

Điều kiện riêng đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc

Phán quyết của Trọng tài vụ việc (do các bên tự thành lập Hội đồng trọng tài mà không thông qua Trung tâm trọng tài) chỉ được cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận yêu cầu thi hành sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký phán quyết theo Điều 62 Luật Trọng tài thương mại 2010. Việc đăng ký được thực hiện tại Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết. Nếu bỏ qua bước này, hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài của Trọng tài vụ việc chắc chắn bị cơ quan thi hành án dân sự từ chối tiếp nhận.

Doanh nghiệp lựa chọn giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài vụ việc nên chủ động thực hiện thủ tục đăng ký phán quyết ngay sau khi nhận được phán quyết, không nên chờ đến khi bên phải thi hành không tự nguyện thực hiện mới bắt đầu đăng ký, vì việc này sẽ kéo dài đáng kể thời gian thu hồi quyền lợi.

Trường hợp phán quyết đang bị yêu cầu hủy

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết, bên không đồng ý có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết xem xét hủy phán quyết, căn cứ Điều 69 và Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010. Việc phán quyết đang bị yêu cầu hủy không đương nhiên đình chỉ quyền nộp hồ sơ yêu cầu thi hành, nhưng thực tế cơ quan thi hành án dân sự thường tạm dừng xử lý cho đến khi có kết quả giải quyết của Tòa án.

Đây là một ngoại lệ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: nếu xác định bên đối tác có khả năng nộp đơn yêu cầu hủy phán quyết, doanh nghiệp nên chuẩn bị song song hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài và hồ sơ theo dõi diễn biến vụ việc hủy phán quyết tại Tòa án, đồng thời cân nhắc phương án yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của bên phải thi hành trong thời gian chờ kết quả.

Điều kiện thi hành phán quyết trọng tài đối với Trọng tài quy chế và Trọng tài vụ việc
Doanh nghiệp cần phân biệt Trọng tài quy chế, Trọng tài vụ việc và trường hợp phán quyết đang bị yêu cầu hủy.

Thành phần hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài cần chuẩn bị

Hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài gồm bốn nhóm tài liệu chính: đơn yêu cầu, bản phán quyết, giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể và tài liệu về tài sản của bên phải thi hành. Thiếu bất kỳ nhóm tài liệu bắt buộc nào cũng khiến cơ quan thi hành án dân sự có căn cứ từ chối tiếp nhận hồ sơ ngay từ vòng kiểm tra hình thức.

Đơn yêu cầu thi hành án và các nội dung bắt buộc phải có

Đơn yêu cầu thi hành án là văn bản trung tâm của hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài, thể hiện ý chí của người được thi hành án đề nghị cơ quan thi hành án dân sự tổ chức cưỡng chế. Theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp yêu cầu thi hành án bằng hình thức nộp trực tiếp, trình bày bằng lời nói hoặc gửi qua đường bưu điện.

Về hình thức, kể từ ngày 01/7/2026, văn bản mẫu đối với đơn yêu cầu thi hành án dân sự được áp dụng chuẩn theo Mẫu D01-THADS ban hành tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BTP. Về nội dung, đơn cần thể hiện đầy đủ các nội dung sau để cơ quan thi hành án dân sự có cơ sở xem xét thụ lý:

  • Tên, địa chỉ của người yêu cầu thi hành án.
  • Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi nộp yêu cầu.
  • Tên, địa chỉ của người được thi hành án và người phải thi hành án.
  • Nội dung cụ thể của yêu cầu thi hành án, tương ứng với nghĩa vụ đã tuyên trong phán quyết.
  • Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu người yêu cầu đã nắm được.
  • Ngày, tháng, năm làm đơn và chữ ký của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu.

Bản chính hoặc bản sao phán quyết trọng tài đã được chứng thực hợp lệ

Bản phán quyết trọng tài là tài liệu bắt buộc để cơ quan thi hành án dân sự xác định chính xác nội dung, phạm vi nghĩa vụ cần cưỡng chế. Người yêu cầu phải nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ của phán quyết, kèm theo bản sao thỏa thuận trọng tài nếu cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu để đối chiếu thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc, hồ sơ còn phải kèm theo giấy chứng nhận đã đăng ký phán quyết theo Điều 62 Luật Trọng tài thương mại 2010.

Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể

Cơ quan thi hành án dân sự cần xác minh đúng người nộp hồ sơ có quyền yêu cầu thi hành án hợp pháp. Đối với cá nhân, cần bản sao giấy tờ tùy thân; đối với pháp nhân, cần bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản xác định người đại diện theo pháp luật. Trường hợp ủy quyền cho luật sư hoặc người khác thực hiện thủ tục, hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài bắt buộc phải có văn bản ủy quyền hợp pháp, được lập phù hợp quy định về đại diện theo ủy quyền tại Bộ luật Dân sự 2015.

Tài liệu về tài sản, điều kiện thi hành án của bên phải thi hành, nếu có

Đây là tài liệu không bắt buộc nhưng có ý nghĩa quyết định đến tốc độ xử lý hồ sơ trên thực tế. Nếu người yêu cầu đã nắm được thông tin về tài khoản ngân hàng, bất động sản, phần vốn góp hoặc nguồn thu nhập của bên phải thi hành, việc cung cấp kèm hồ sơ giúp Chấp hành viên rút ngắn đáng kể giai đoạn xác minh điều kiện thi hành án theo Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Bảng tổng hợp thành phần hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài:

Tài liệu Tính chất Căn cứ pháp lý
Đơn yêu cầu thi hành án Bắt buộc Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025
Bản chính/bản sao chứng thực phán quyết trọng tài Bắt buộc Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025; Điều 67 Luật Trọng tài thương mại 2010
Giấy chứng nhận đăng ký phán quyết (nếu là Trọng tài vụ việc) Bắt buộc đối với Trọng tài vụ việc Điều 62 Luật Trọng tài thương mại 2010
Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể, văn bản ủy quyền (nếu có) Bắt buộc Bộ luật Dân sự 2015 (quy định về đại diện theo ủy quyền)
Tài liệu về tài sản, điều kiện thi hành án của bên phải thi hành Tùy trường hợp, nếu người yêu cầu đã nắm được Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025

Thủ tục nộp hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài

Sau khi hoàn tất chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài, doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và tuân thủ trình tự nộp hồ sơ theo quy định để tránh bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý không cần thiết.

Xác định đúng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, theo điểm h khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025. Doanh nghiệp cần xác định chính xác địa điểm phiên họp cuối cùng nơi Hội đồng trọng tài tuyên phán quyết, vì đây là căn cứ xác định thẩm quyền, không phụ thuộc vào nơi cư trú hay trụ sở của các bên tranh chấp.

Ngoài cơ quan thi hành án dân sự nhà nước, kể từ khi Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực, người được thi hành án còn có quyền lựa chọn văn phòng thi hành án dân sự (mô hình xã hội hóa) để yêu cầu tổ chức thi hành án, theo Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025. Đây là một phương án bổ sung doanh nghiệp có thể cân nhắc, đặc biệt với các vụ việc cần xử lý nhanh và địa bàn có văn phòng thi hành án dân sự hoạt động.

Quy trình từ khi nộp hồ sơ đến khi có quyết định thi hành án

  1. Người yêu cầu nộp hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  2. Cơ quan thi hành án dân sự kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ về hình thức và nội dung theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án, căn cứ Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  4. Cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định thi hành án và ấn định thời hạn tự nguyện thi hành là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ, theo Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  5. Hết thời hạn tự nguyện mà người phải thi hành án không thực hiện, Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án và áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định.

>>> Xem thêm: Thi hành phán quyết trọng tài thương mại 

Thời hiệu yêu cầu thi hành án

Thời hiệu yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài là 05 năm kể từ ngày phán quyết có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn nếu phán quyết ấn định thời hạn thực hiện nghĩa vụ, theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025. Hết thời hạn này mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài, quyền yêu cầu thi hành án sẽ không còn, trừ trường hợp chứng minh được có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.

Kinh nghiệm thực tế khi chuẩn bị hồ sơ thi hành phán quyết trọng tài

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là nộp hồ sơ ngay khi vừa hết thời hạn tự nguyện thi hành mà chưa kiểm tra kỹ tình trạng đăng ký phán quyết đối với trường hợp Trọng tài vụ việc, khiến hồ sơ bị trả lại và mất thêm vài tuần để bổ sung. Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, phần tài liệu cơ quan thi hành án dân sự thường soi kỹ nhất không phải là bản phán quyết mà là văn bản chứng minh tư cách người đại diện ký đơn yêu cầu, đặc biệt khi doanh nghiệp đã thay đổi người đại diện theo pháp luật sau thời điểm ký thỏa thuận trọng tài.

Một khác biệt giữa quy định trên giấy và thực tiễn áp dụng là mặc dù pháp luật không bắt buộc kèm tài liệu về tài sản của bên phải thi hành, nhưng hồ sơ có kèm thông tin xác minh sơ bộ về tài khoản hoặc bất động sản của bên phải thi hành thường được cơ quan thi hành án dân sự xử lý nhanh hơn đáng kể so với hồ sơ chỉ có đơn yêu cầu và bản phán quyết. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động thu thập thông tin này song song với quá trình tố tụng trọng tài, thay vì chờ đến khi có phán quyết mới bắt đầu xác minh tài sản của đối tác.

Rủi ro khiến hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài bị từ chối hoặc trả lại

Nắm rõ các căn cứ từ chối giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hồ sơ trước khi nộp, tránh mất thời gian bổ sung nhiều lần và ảnh hưởng đến tiến độ thu hồi quyền lợi.

Các căn cứ cơ quan thi hành án dân sự được từ chối yêu cầu thi hành án

Theo khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự từ chối tiếp nhận yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc khi thuộc một trong các trường hợp luật định, trong đó phổ biến nhất với hồ sơ liên quan đến phán quyết trọng tài là:

  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của phán quyết.
  • Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành (nộp sai địa bàn nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết).
  • Đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà không có căn cứ tính lại thời hiệu.
  • Phán quyết của Trọng tài vụ việc chưa được đăng ký theo Điều 62 Luật Trọng tài thương mại 2010.

>>> Xem thêm: Cách xử lý khi cơ quan thi hành án dân sự không tổ chức thi hành án

Rủi ro ảnh hưởng đến quyền lợi doanh nghiệp khi hồ sơ bị kéo dài xử lý

Việc hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài bị trả lại hoặc kéo dài xử lý không chỉ làm chậm việc thu hồi khoản nợ hay tài sản mà còn tạo điều kiện để bên phải thi hành tẩu tán tài sản trong thời gian chờ bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp nên cân nhắc đồng thời yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án ngay khi nộp hồ sơ, thay vì chỉ nộp đơn yêu cầu thi hành án đơn thuần, để hạn chế rủi ro tài sản bị dịch chuyển trước khi Chấp hành viên kịp xác minh.

Các căn cứ từ chối yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài doanh nghiệp cần rà soát
Doanh nghiệp nên rà soát quyền yêu cầu, thẩm quyền, thời hiệu và đăng ký phán quyết trước khi nộp hồ sơ.

Dịch vụ luật sư trọng tài thương mại và thi hành phán quyết tại Luật Long Phan PMT

Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài với các công việc sau:

  • Tư vấn lựa chọn trọng tài thương mại và đánh giá khả năng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
  • Rà soát điều khoản trọng tài trong hợp đồng, thỏa thuận trọng tài và đánh giá hiệu lực, phạm vi thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.
  • Tư vấn lựa chọn Trung tâm trọng tài phù hợp hoặc thủ tục giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài vụ việc.
  • Rà soát hợp đồng, hồ sơ giao dịch và các tài liệu liên quan để xác định quyền, nghĩa vụ và căn cứ yêu cầu của doanh nghiệp.
  • Thu thập, hệ thống hóa và đánh giá chứng cứ phục vụ quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Soạn đơn khởi kiện trọng tài, bản tự bảo vệ, ý kiến pháp lý và các văn bản tố tụng cần thiết.
  • Đại diện hoặc tham gia cùng doanh nghiệp trong quá trình làm việc với Trung tâm trọng tài và Hội đồng trọng tài.
  • Tư vấn chiến lược tố tụng, xây dựng lập luận và phương án bảo vệ quyền lợi theo từng diễn biến của vụ tranh chấp.
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến phán quyết trọng tài, bao gồm hiệu lực, nghĩa vụ phải thi hành và thời hạn tự nguyện thi hành.
  • Rà soát phán quyết trọng tài để xác định nội dung cần yêu cầu bên phải thi hành thực hiện.
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài và xác định đúng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  • Chuẩn bị đơn yêu cầu thi hành án và hoàn thiện hồ sơ theo quy định hiện hành.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký phán quyết đối với trường hợp phán quyết của Trọng tài vụ việc trước khi yêu cầu thi hành.
  • Tư vấn xác minh tài sản, tài khoản, phần vốn góp, bất động sản và các điều kiện thi hành án của bên phải thi hành để xây dựng phương án thu hồi quyền lợi.
  • Tư vấn biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và phương án hạn chế nguy cơ bên phải thi hành tẩu tán tài sản.
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tiếp nhận và tổ chức thi hành phán quyết.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài: giấy tờ cần chuẩn bị

Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010 và Luật Thi hành án dân sự 2025 đang có hiệu lực.

1. Thời hiệu yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài là bao lâu?

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày phán quyết trọng tài có hiệu lực pháp luật, theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025. Trường hợp phán quyết ấn định thời hạn thực hiện nghĩa vụ, thời hiệu được tính từ ngày nghĩa vụ đó đến hạn.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài?

Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết là cơ quan có thẩm quyền, theo điểm h khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025. Doanh nghiệp cần xác định đúng địa bàn nơi phiên họp cuối cùng của Hội đồng trọng tài diễn ra để nộp hồ sơ đúng nơi.

3. Phán quyết của Trọng tài vụ việc có bắt buộc đăng ký trước khi yêu cầu thi hành không?

Có. Theo Điều 62 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết của Trọng tài vụ việc phải được đăng ký tại Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết trước khi cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận yêu cầu thi hành. Đây là thủ tục bắt buộc, khác với phán quyết của Trọng tài quy chế.

4. Bên phải thi hành đã nộp đơn yêu cầu hủy phán quyết thì có được yêu cầu thi hành ngay không?

Doanh nghiệp vẫn có thể nộp hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài trong thời hạn luật định, căn cứ Điều 66 và Điều 69 Luật Trọng tài thương mại 2010. Tuy nhiên trên thực tế, cơ quan thi hành án dân sự thường tạm dừng xử lý cho đến khi Tòa án có kết quả giải quyết yêu cầu hủy phán quyết.

5. Hồ sơ thiếu bản sao chứng thực phán quyết trọng tài có bị từ chối không?

Có. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ của phán quyết trọng tài là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025. Thiếu tài liệu này là căn cứ để cơ quan thi hành án dân sự từ chối tiếp nhận yêu cầu thi hành án.

Kết luận

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài ngay từ đầu giúp doanh nghiệp rút ngắn đáng kể thời gian thu hồi quyền lợi sau khi trải qua cả một quá trình tố tụng trọng tài tốn kém. Việc xác định đúng loại hình trọng tài, hoàn thiện đơn yêu cầu, tài liệu chứng minh tư cách chủ thể và nộp đúng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền là những yếu tố quyết định đến khả năng hồ sơ được tiếp nhận ngay từ lần nộp đầu tiên. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát và hoàn thiện hồ sơ yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài, liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn cụ thể.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Trọng tài thương mại 2010
    Luật Thi hành án dân sự 2025
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87