Giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng tại Tòa án thể hiện ở chỗ các tình tiết, sự kiện ghi trong văn bản không phải chứng minh lại, trừ khi văn bản bị tuyên vô hiệu. Luật Long Phan PMT phân tích điểm khác biệt giữa hợp đồng công chứng và hợp đồng viết tay, các trường hợp bắt buộc công chứng và rủi ro của người ký hợp đồng dân sự nhưng chỉ giữ giấy tay.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; các tình tiết, sự kiện trong đó không phải chứng minh, trừ khi Tòa án tuyên bố văn bản vô hiệu, theo khoản 3 Điều 6 Luật Công chứng 2024 và điểm c khoản 1 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025).
- Văn bản công chứng chỉ được coi là chứng cứ khi việc công chứng được thực hiện đúng thủ tục do pháp luật quy định, theo khoản 10 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Hợp đồng viết tay vẫn có thể là chứng cứ vì là tài liệu đọc được, nhưng đương sự phải tự chứng minh nguồn gốc, nội dung và việc thực hiện hợp đồng, theo khoản 1 Điều 91 và khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Hợp đồng thuộc diện bắt buộc công chứng mà chỉ lập bằng giấy tay có nguy cơ vô hiệu về hình thức, trừ khi đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ và Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.
Hợp đồng công chứng có giá trị chứng cứ như thế nào theo luật hiện hành?
Hợp đồng công chứng được pháp luật thừa nhận là chứng cứ. Các tình tiết, sự kiện đã ghi trong văn bản không cần chứng minh lại, trừ khi Tòa án tuyên bố văn bản vô hiệu. Đây là lợi thế tố tụng quan trọng so với hợp đồng chỉ có chữ ký của các bên.
Giá trị chứng cứ theo luật công chứng 2024
Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Theo khoản 1 Điều 6 Luật Công chứng 2024, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu.
Khoản 2 Điều 6 quy định văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan và là cơ sở để các bên đề nghị cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục liên quan đến giao dịch. Khoản 3 Điều 6 xác định văn bản công chứng có giá trị chứng cứ, các tình tiết, sự kiện trong văn bản không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
Đối với văn bản công chứng lập trước ngày 01/7/2025, giá trị chứng cứ được xác định theo Điều 5 Luật Công chứng 2014, với nội dung tương tự. Vì vậy, hợp đồng công chứng ký từ nhiều năm trước vẫn được Tòa án xem xét theo nguyên tắc này khi các bên khởi kiện.
Những tình tiết không phải chứng minh theo bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điểm c khoản 1 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp thì không phải chứng minh, trừ trường hợp văn bản bị Tòa án tuyên bố vô hiệu. Đây là căn cứ trực tiếp để Tòa án không yêu cầu đương sự chứng minh lại nội dung đã công chứng.
Khoản 9 Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định văn bản công chứng, chứng thực là một nguồn chứng cứ. Khoản 10 Điều 95 quy định văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục pháp luật.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 95 quy định tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính, bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
Giới hạn của giá trị chứng cứ
Giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng không đồng nghĩa với việc Tòa án phải chấp nhận mọi nội dung hợp đồng hoặc mặc nhiên xác định giao dịch hợp pháp trong mọi trường hợp.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án đánh giá từng chứng cứ, mối liên hệ giữa các chứng cứ và toàn bộ chứng cứ một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác.
Do đó, khi giải quyết tranh chấp, Tòa án vẫn xem xét các vấn đề liên quan đến hiệu lực giao dịch, tính xác thực của tài liệu và những chứng cứ khác trong hồ sơ theo quy định pháp luật.
Hợp đồng viết tay có được tòa án chấp nhận làm chứng cứ không?
Hợp đồng viết tay vẫn có thể được Tòa án chấp nhận làm chứng cứ nếu là tài liệu đọc được, có nguồn gốc rõ ràng và được đánh giá hợp pháp. Tuy nhiên, hợp đồng viết tay không được miễn nghĩa vụ chứng minh, nên đương sự phải đưa thêm tài liệu, lời khai để củng cố.
Hợp đồng viết tay là tài liệu đọc được
Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được và dữ liệu điện tử là những nguồn chứng cứ. Theo khoản 1 Điều 95, tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính, bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc bản sao do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
Như vậy, bản gốc hợp đồng viết tay có thể được sử dụng làm chứng cứ nếu đáp ứng điều kiện luật định. Khi phát sinh tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét tính xác thực của hợp đồng cùng các chứng cứ khác để xác định giá trị chứng minh.
Nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự
Khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự có quyền, nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ và phải chứng minh yêu cầu của mình có căn cứ, hợp pháp.
Vì vậy, khi viện dẫn hợp đồng viết tay, đương sự cần cung cấp tài liệu chứng minh giao dịch thực sự được xác lập và thực hiện. Tùy nội dung tranh chấp, các tài liệu bổ trợ có thể gồm chứng từ chuyển tiền, tin nhắn trao đổi, biên bản bàn giao, giấy biên nhận hoặc lời khai của người làm chứng.
Nếu không cung cấp đủ chứng cứ để chứng minh yêu cầu, đương sự có thể phải chịu hậu quả bất lợi theo quy định về nghĩa vụ chứng minh.
Khi đối phương phủ nhận chữ ký hoặc nội dung
Nếu một bên phủ nhận chữ ký, chữ viết hoặc tố cáo hợp đồng bị giả mạo, Tòa án có thể xem xét việc giám định theo Điều 102 và Điều 103 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Theo khoản 1 Điều 103, khi chứng cứ bị tố cáo là giả mạo, người đưa ra chứng cứ có quyền rút lại; nếu không rút lại, người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc Tòa án có thể tự quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 102.
Để hạn chế rủi ro, các bên nên giữ bản gốc hợp đồng, chứng từ thanh toán và tài liệu thể hiện việc thực hiện giao dịch. Những chứng cứ này có thể hỗ trợ Tòa án đánh giá tính xác thực và giá trị chứng minh của hợp đồng khi phát sinh tranh chấp.
>>> Xem thêm: Hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay có được công chứng không?
So sánh giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng và hợp đồng viết tay
Hợp đồng công chứng có lợi thế về chứng cứ vì các tình tiết, sự kiện ghi trong văn bản công chứng hợp pháp được áp dụng cơ chế không phải chứng minh theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Trong khi đó, hợp đồng viết tay vẫn có thể được sử dụng làm chứng cứ, nhưng tính xác thực và giá trị chứng minh có thể cần được làm rõ khi phát sinh tranh chấp..
| Tiêu chí | Hợp đồng công chứng | Hợp đồng viết tay |
|---|---|---|
| Căn cứ giá trị chứng cứ | Khoản 3 Điều 6 Luật Công chứng 2024; điểm c khoản 1 Điều 92 và khoản 10 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 | Khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (tài liệu đọc được, bản gốc) |
| Nghĩa vụ chứng minh nội dung | Tình tiết, sự kiện đã ghi không phải chứng minh, trừ khi văn bản bị tuyên vô hiệu | Đương sự phải chứng minh chữ ký, nội dung và việc thực hiện hợp đồng |
| Người xác nhận việc ký kết | Công chứng viên kiểm tra nhân thân, năng lực, ý chí tự nguyện, tính hợp pháp của giao dịch | Không có người xác nhận độc lập, chỉ dựa vào chữ ký của các bên và người làm chứng nếu có |
| Thời điểm có hiệu lực | Từ thời điểm công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu (khoản 1 Điều 6 Luật Công chứng 2024) | Từ thời điểm giao kết nếu không có thỏa thuận khác và luật không quy định khác (khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015) |
| Khả năng bị phủ nhận chữ ký | Thấp, vì có hồ sơ công chứng, giấy tờ nhân thân và lưu trữ tại tổ chức hành nghề | Cao, thường phát sinh yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết |
| Giao dịch bắt buộc công chứng | Đáp ứng điều kiện về hình thức | Có nguy cơ vô hiệu về hình thức theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Thủ tục tại cơ quan nhà nước | Là cơ sở để đề nghị cơ quan nhà nước thực hiện thủ tục liên quan (khoản 2 Điều 6 Luật Công chứng 2024) | Thường không được cơ quan đăng ký chấp nhận nếu luật yêu cầu công chứng, chứng thực |
Bảng trên cho thấy hợp đồng công chứng có ưu thế về giá trị chứng cứ và khả năng đáp ứng yêu cầu hình thức đối với những giao dịch pháp luật quy định phải công chứng. Tuy nhiên, công chứng không loại trừ hoàn toàn tranh chấp và không bảo đảm mọi nội dung hợp đồng đều được Tòa án chấp nhận. Đối với giao dịch có giá trị lớn hoặc liên quan đến bất động sản, các bên nên kiểm tra yêu cầu về hình thức, điều kiện có hiệu lực và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng để hạn chế rủi ro pháp lý.

Khi nào hợp đồng bắt buộc công chứng và hậu quả nếu chỉ viết tay?
Hợp đồng phải công chứng khi luật chuyên ngành quy định, điển hình là chuyển nhượng quyền sử dụng đất và mua bán, tặng cho, thế chấp nhà ở. Nếu vi phạm hình thức bắt buộc, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu, trừ khi Tòa án công nhận hiệu lực theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.
Nguyên tắc về hình thức giao dịch trong bộ luật dân sự 2015
Khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép giao dịch được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Khoản 2 Điều 119 quy định nếu luật yêu cầu giao dịch phải thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
Khoản 2 Điều 117 cùng bộ luật xác định hình thức là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp luật có quy định. Khoản 1 Điều 129 quy định giao dịch vi phạm điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ các trường hợp luật cho phép Tòa án công nhận hiệu lực.
Các loại hợp đồng pháp luật bắt buộc công chứng, chứng thực
Một số loại hợp đồng thông thường bắt buộc công chứng, chứng thực:
- Giao dịch về quyền sử dụng đất: Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ tại điểm b khoản này. Một số giao dịch như cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên.
- Giao dịch về nhà ở: Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ các trường hợp được miễn theo khoản 2 Điều này. Đối với giao dịch thuộc khoản 1, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực.
- Hợp đồng kinh doanh bất động sản: Theo khoản 4 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, hợp đồng kinh doanh bất động sản được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Vì vậy, cần xác định đúng loại hợp đồng và chủ thể tham gia trước khi kết luận có bắt buộc công chứng hay không.
Khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 miễn công chứng, chứng thực cho một số trường hợp như mua bán hoặc thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, thuê, mượn, ở nhờ nhà ở. Với các trường hợp này, hiệu lực hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì tính từ thời điểm ký kết.
Lưu ý: không mặc nhiên chỉ cần nhà đất thì luôn phải công chứng hoặc luôn không cần công chứng. Mỗi loại hợp đồng và mỗi chủ thể có quy định riêng, nên cần đối chiếu đúng luật chuyên ngành trước khi quyết định ký giấy tay hay đi công chứng.
Trường hợp tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng vi phạm hình thức
Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: giao dịch đã lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ, thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực. Khi đó, các bên không phải công chứng, chứng thực lại.
Án lệ số 55/2022/AL xác định hướng giải quyết đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xác lập trước ngày 01/01/2017, chưa được công chứng, chứng thực nhưng bên nhận chuyển nhượng đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ: Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng trong tình huống án lệ.
Nếu đang giữ hợp đồng giấy tay mua bán đất hoặc nhà, các bên nên lưu giữ chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao, tài liệu thể hiện quá trình quản lý, sử dụng tài sản và các chứng cứ khác về việc thực hiện nghĩa vụ. Những tài liệu này có thể giúp chứng minh mức độ thực hiện nghĩa vụ khi đề nghị Tòa án xem xét công nhận hiệu lực hợp đồng. Tuy nhiên, việc công nhận còn phụ thuộc vào điều kiện áp dụng của Điều 129 và quy định pháp luật liên quan.
>>> Xem thêm: Thủ tục yêu cầu tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu
Trường hợp nào giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng bị tòa án bác bỏ?
Hợp đồng công chứng có giá trị chứng cứ theo pháp luật, nhưng không phải không thể bị tranh chấp. Khi có căn cứ cho rằng việc công chứng vi phạm pháp luật, văn bản bị giả mạo hoặc giao dịch có căn cứ vô hiệu, Tòa án có thể xem xét tính xác thực của văn bản và hiệu lực giao dịch theo quy định tương ứng. Cần phân biệt việc văn bản công chứng bị tuyên vô hiệu với việc giao dịch dân sự được xác định vô hiệu.
Việc công chứng không đúng thủ tục hoặc vi phạm pháp luật
Theo khoản 10 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện đúng thủ tục pháp luật. Đồng thời, điểm c khoản 1 Điều 92 cho phép Thẩm phán yêu cầu xuất trình bản gốc, bản chính khi có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của văn bản hoặc các tình tiết, sự kiện được ghi nhận.
Điều 54 Luật Công chứng 2024 quy định công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng vi phạm pháp luật.
Giao dịch giả tạo, lừa dối hoặc người ký không tự nguyện
Hợp đồng đã được công chứng vẫn có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu nếu không đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
Cụ thể, Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch giả tạo; Điều 127 quy định về giao dịch vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; Điều 125 quy định về giao dịch do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện trong các trường hợp luật định.
Tuy nhiên, việc một bên phủ nhận chữ ký hoặc cho rằng mình bị lừa dối không tự động làm hợp đồng vô hiệu. Tòa án phải xem xét chứng cứ và căn cứ pháp luật tương ứng trước khi đưa ra quyết định.
Chứng cứ giả mạo và trách nhiệm của người giao nộp
Theo Điều 103 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu chứng cứ bị tố cáo là giả mạo mà người đưa ra chứng cứ không rút lại, người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc Tòa án có thể tự quyết định trưng cầu giám định. Nếu việc giả mạo có dấu hiệu tội phạm, Tòa án chuyển tài liệu liên quan cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét.
Khi nghi ngờ chữ ký, giấy tờ nhân thân hoặc ý chí giao kết trong hợp đồng công chứng, đương sự có thể đề nghị Tòa án thu thập hồ sơ công chứng và xem xét trưng cầu giám định khi có căn cứ. Hồ sơ này có thể hỗ trợ xác minh quá trình công chứng, nhưng không phải trường hợp nào cũng có bản ghi hình hoặc bản ghi âm việc ký kết.
Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu do vi phạm hình thức
Theo khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức là hai năm kể từ ngày giao dịch được xác lập. Hết thời hiệu này, người có quyền không còn quyền yêu cầu tuyên bố vô hiệu theo căn cứ đó.
Riêng giao dịch vô hiệu theo Điều 123 về vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội và Điều 124 về giao dịch giả tạo thì thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu không bị hạn chế theo khoản 3 Điều 132.
Quy trình chuẩn bị và giao nộp chứng cứ hợp đồng cho tòa án
Người khởi kiện nên chuẩn bị bản gốc hoặc bản sao hợp pháp của hợp đồng, tài liệu thực hiện hợp đồng và đề nghị Tòa án thu thập chứng cứ nếu tự mình không thể thu thập. Làm đúng trình tự giúp hợp đồng phát huy tối đa giá trị chứng cứ.
- Xác định hình thức của hợp đồng: công chứng, chứng thực hay viết tay, và kiểm tra luật chuyên ngành có yêu cầu công chứng hay không (khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015).
- Thu thập bản gốc hợp đồng, hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp, hoặc bản sao do cơ quan có thẩm quyền xác nhận (khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Chuẩn bị tài liệu chứng minh việc thực hiện hợp đồng như chứng từ chuyển tiền, biên bản bàn giao, tin nhắn, email và lời khai người làm chứng.
- Tự thu thập và giao nộp chứng cứ cho Tòa án trong thời hạn Thẩm phán ấn định, thời hạn này không vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (khoản 4 Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
- Khi không tự thu thập được, như hồ sơ công chứng do tổ chức hành nghề lưu giữ, đề nghị Tòa án yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp hoặc trực tiếp thu thập theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Nếu đối phương phủ nhận chữ ký hoặc nghi ngờ giả mạo, chủ động đề nghị giám định theo Điều 102 và Điều 103 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Giao nộp muộn là sai sót phổ biến. Sau khi Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, đương sự chỉ được giao nộp thêm tài liệu mà Tòa án đã yêu cầu nhưng chưa nộp được vì lý do chính đáng, hoặc tài liệu mà Tòa án không yêu cầu hoặc đương sự không thể biết trong giai đoạn trước.

Kinh nghiệm thực tế khi xử lý tranh chấp hợp đồng công chứng và hợp đồng viết tay
Qua các hồ sơ tranh chấp hợp đồng mà đơn vị đã tiếp nhận, phần lớn rủi ro đến từ cách các bên ký kết ban đầu, không phải từ việc thiếu điều luật. Dưới đây là những tình huống điển hình, được mô tả khái quát và không nhận diện cá nhân cụ thể.
- Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là ký giấy tay đặt cọc, trả gần hết tiền rồi mới tính chuyện công chứng. Khi bên bán đổi ý hoặc giá đất tăng, bên mua phải kiện để yêu cầu công nhận hiệu lực, trong khi chứng từ thanh toán đôi khi chỉ là tiền mặt không có biên nhận.
- Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, bên giữ hợp đồng công chứng thường chủ động hơn vì Tòa án lấy ngay hồ sơ công chứng đối chiếu. Ngược lại, với giấy tay, đối phương thường phủ nhận chữ ký ngay từ đầu để kéo dài thời gian bằng yêu cầu giám định.
- Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, nhiều khách hàng giữ bản chụp hợp đồng thay vì bản gốc. Việc không xuất trình được bản gốc hoặc bản sao hợp pháp khiến chứng cứ bị đánh giá yếu hơn và phải mất thêm thời gian xin sao lục tại cơ quan, tổ chức đang lưu giữ.
- Một tình huống khác là hợp đồng công chứng nhưng giá ghi trong văn bản thấp hơn giá thực tế đã trả. Khi tranh chấp, bên bán dựa vào giá trong văn bản công chứng, còn bên mua phải chứng minh phần chênh lệch bằng chứng từ khác, và việc này thường rất khó nếu trả tiền mặt.
Cách xử lý hiệu quả nhất vẫn là phòng ngừa từ đầu. Với giao dịch bất động sản, hãy công chứng đúng hình thức, chuyển tiền qua ngân hàng với nội dung rõ ràng, lập biên bản bàn giao và ghi nhận đầy đủ các thỏa thuận kèm theo. Khi đã phát sinh tranh chấp, nên làm việc với luật sư trước khi gửi đơn khởi kiện.
Câu hỏi thường gặp về giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng
Dưới đây là những câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi chuẩn bị khởi kiện hoặc bị kiện liên quan đến hợp đồng công chứng và hợp đồng viết tay. Mỗi câu trả lời đều nêu căn cứ pháp lý cụ thể. Người đọc có thể đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc.
1. Hợp đồng công chứng có đương nhiên thắng kiện không?
Không. Theo khoản 3 Điều 6 Luật Công chứng 2024, tình tiết trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ khi Tòa án tuyên bố văn bản vô hiệu. Tòa án vẫn đánh giá từng chứng cứ theo khoản 2 Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nên giao dịch giả tạo, bị lừa dối hoặc công chứng sai thủ tục vẫn có thể bị tuyên vô hiệu.
2. Hợp đồng viết tay có được Tòa án coi là chứng cứ không?
Có thể. Khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 coi tài liệu đọc được là chứng cứ nếu là bản gốc hoặc bản sao hợp pháp. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 91 cùng bộ luật, người viện dẫn hợp đồng phải chứng minh nội dung và việc thực hiện, đồng thời chịu rủi ro nếu đối phương phủ nhận chữ ký.
3. Mua bán nhà đất bằng giấy tay có bị vô hiệu không?
Có thể bị vô hiệu về hình thức. Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 yêu cầu công chứng hoặc chứng thực với các giao dịch thuộc phạm vi quy định. Theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án có thể công nhận hiệu lực nếu một bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ.
4. Ai có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu?
Điều 54 Luật Công chứng 2024 quy định công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án khi có căn cứ cho rằng việc công chứng vi phạm pháp luật.
5. Thời hạn yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu vì vi phạm hình thức là bao lâu?
Theo Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức (Điều 129 Bộ luật Dân sự) là hai năm kể từ ngày giao dịch được xác lập. Hết thời hiệu, người có quyền không còn yêu cầu tuyên bố vô hiệu theo căn cứ này, nên cần xác định ngày ký chính xác.
Kết luận
Giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng nằm ở chỗ tình tiết ghi trong văn bản không phải chứng minh lại, nếu việc công chứng đúng thủ tục và văn bản không bị tuyên vô hiệu. Hợp đồng viết tay đòi hỏi nhiều công sức chứng minh hơn và dễ vướng rủi ro vô hiệu về hình thức. Nếu bạn đang giữ hợp đồng công chứng hoặc giấy tay và chuẩn bị khởi kiện, hoặc đã bị đối phương kiện, Luật Long Phan PMT có thể đánh giá bộ chứng cứ và phương án tố tụng. Quý khách có thể liên hệ hotline 1900636387 hoặc tham khảo Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng dân sự để đặt lịch trao đổi với luật sư.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Công chứng 2024
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Nhà ở 2023 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: chứng cứ hợp pháp, chứng cứ tại Tòa án, Công chứng hợp đồng, công chứng nhà đất, giá trị chứng cứ, giá trị chứng cứ hợp đồng công chứng, Giám định chữ ký, giao nộp chứng cứ, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng công chứng, Hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng viết tay, Hợp đồng vô hiệu, Nghĩa vụ chứng minh, vô hiệu về hình thức

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.