Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn là quyền mà một bên trong hợp đồng thuê được thực hiện khi có căn cứ luật định hoặc theo thỏa thuận, mà không cần chờ đến khi hết thời hạn thuê. Luật Long Phan PMT nhận thấy đây là loại tranh chấp hợp đồng dân sự phát sinh thường xuyên trong hoạt động cho thuê mặt bằng kinh doanh, khi bên thuê ngừng hoạt động giữa chừng hoặc bên cho thuê muốn lấy lại mặt bằng vì lý do riêng. Bài viết dưới đây phân tích căn cứ pháp lý, thủ tục thực hiện và rủi ro cần lưu ý khi tiến hành đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn.

Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn theo đúng trình tự.
Việc chấm dứt hợp đồng cần rà soát căn cứ, gửi thông báo, bàn giao mặt bằng và quyết toán các khoản liên quan.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Một bên chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định, theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng bắt buộc phải thông báo ngay cho bên còn lại, hợp đồng chỉ chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Nếu việc chấm dứt hợp đồng không có căn cứ luật định, bên đơn phương chấm dứt bị xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự, bao gồm bồi thường toàn bộ thiệt hại, theo khoản 5 Điều 428 và Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Khi xác định thiệt hại do đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê tài sản, Tòa án còn xem xét yếu tố lỗi và thời gian báo trước hợp lý, theo hướng dẫn tại Án lệ số 21/2018/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Nội Dung Bài Viết

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn là gì?

Một cửa hàng kinh doanh thời trang thuê mặt bằng tại trung tâm thương mại trong thời hạn 24 tháng. Sau 10 tháng hoạt động không hiệu quả, bên thuê muốn dừng hợp đồng nhưng hợp đồng không có điều khoản cho phép chấm dứt trước hạn. Ở chiều ngược lại, một chủ mặt bằng phát hiện bên thuê tự ý cải tạo, chuyển đổi mục đích sử dụng mặt bằng từ kinh doanh bán lẻ sang kho chứa hàng mà không có sự đồng ý, dẫn đến việc chủ mặt bằng muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn ngay lập tức. Hai tình huống này đại diện cho hai chiều phát sinh phổ biến nhất của loại tranh chấp này trên thực tế.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng theo định nghĩa trong pháp luật dân sự

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn là việc một bên trong hợp đồng thuê tuyên bố chấm dứt hiệu lực hợp đồng trước khi hết thời hạn thuê đã thỏa thuận, mà không cần sự đồng ý của bên còn lại. Theo quy định tại khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Hợp đồng thuê mặt bằng về bản chất pháp lý là hợp đồng thuê tài sản, được điều chỉnh tại Mục 5 Chương XVI Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể từ Điều 472 đến Điều 482.

Phân biệt đơn phương chấm dứt hợp đồng với hủy bỏ hợp đồng thuê mặt bằng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng đều xuất phát từ cùng một căn cứ chung là bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, nhưng hệ quả pháp lý hoàn toàn khác nhau nên doanh nghiệp cần phân biệt rõ trước khi lựa chọn hướng xử lý. Khoản 2 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích giao kết hợp đồng, đây là căn cứ chung cho cả hai chế tài.

Điểm khác biệt căn bản nằm ở hệ quả: khi hợp đồng bị hủy bỏ theo Điều 423, Điều 424 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng được coi như không có hiệu lực ngay từ thời điểm giao kết, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trong khi đó, khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chỉ chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt, các bên không phải hoàn trả những gì đã thực hiện trước đó, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp. Đối với hợp đồng thuê mặt bằng đã và đang được thực hiện trong một khoảng thời gian, việc lựa chọn nhầm chế tài hủy bỏ thay vì đơn phương chấm dứt có thể khiến yêu cầu đòi lại tiền thuê đã thanh toán trước đó không được Tòa án chấp nhận.

>>> Xem thêm: Phân biệt hợp đồng bị vô hiệu, hủy bỏ, chấm dứt

Các căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn

Bên cho thuê và bên thuê có các căn cứ riêng để đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn, tùy thuộc vào bên nào vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Ngoài các căn cứ luật định, các bên còn có thể tự thỏa thuận thêm điều kiện chấm dứt ngay trong hợp đồng. Việc xác định đúng căn cứ áp dụng cho từng chủ thể là bước quan trọng để tránh bị coi là bên vi phạm nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Căn cứ để bên cho thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng

Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn khi bên thuê sử dụng mặt bằng không đúng mục đích đã thỏa thuận hoặc không trả tiền thuê đúng hạn theo luật định. Theo khoản 2 Điều 480 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp bên thuê sử dụng mặt bằng không đúng công dụng, không đúng mục đích thuê đã thỏa thuận thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên thuê không trả tiền thuê mặt bằng trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thì bên cho thuê cũng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

Căn cứ để bên thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng

Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn khi quyền sử dụng mặt bằng không được ổn định do tranh chấp sở hữu hoặc khi bên cho thuê không sửa chữa mặt bằng bị hư hỏng ảnh hưởng đến mục đích thuê. Theo khoản 2 Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015, nếu có tranh chấp về quyền sở hữu đối với mặt bằng khiến bên thuê không được sử dụng mặt bằng ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Ngoài ra, theo điểm c khoản 2 Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015, nếu mặt bằng thuê bị giảm sút giá trị sử dụng không do lỗi của bên thuê, có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc không thể sửa chữa được khiến mục đích thuê không đạt được, bên thuê có quyền đổi mặt bằng khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Căn cứ theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê mặt bằng

Ngoài các căn cứ luật định, các bên trong hợp đồng thuê mặt bằng hoàn toàn có quyền tự thỏa thuận thêm điều kiện, thời hạn báo trước để được đơn phương chấm dứt hợp đồng, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015. Theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thỏa thuận về điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng cũng là một căn cứ hợp pháp độc lập với căn cứ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Trong thực tế soạn thảo hợp đồng thuê mặt bằng, đây là điều khoản các bên nên chủ động đưa vào ngay từ đầu, quy định rõ thời hạn báo trước (ví dụ 30, 60 hoặc 90 ngày) và điều kiện áp dụng, để tránh phụ thuộc hoàn toàn vào việc phải chứng minh vi phạm nghiêm trọng khi phát sinh nhu cầu chấm dứt hợp đồng.

So sánh căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn:

Chủ thể Căn cứ áp dụng Cơ sở pháp lý
Bên cho thuê Bên thuê sử dụng mặt bằng không đúng mục đích, công dụng đã thỏa thuận Khoản 2 Điều 480 Bộ luật Dân sự 2015
Bên cho thuê Bên thuê không trả tiền thuê ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Khoản 2 Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015
Bên thuê Có tranh chấp quyền sở hữu khiến bên thuê không sử dụng mặt bằng ổn định Khoản 2 Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015
Bên thuê Mặt bằng bị hư hỏng, giảm sút giá trị sử dụng không do lỗi bên thuê, không thể sửa chữa Điểm c khoản 2 Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015
Cả hai bên Theo điều kiện, thời hạn báo trước do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng Khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015
Các căn cứ chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng của bên thuê và bên cho thuê.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng phụ thuộc vào hành vi vi phạm, tình trạng mặt bằng và thỏa thuận giữa các bên.

Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn

Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn gồm bốn bước chính: rà soát căn cứ chấm dứt, gửi thông báo đúng thời hạn, bàn giao lại mặt bằng và quyết toán các khoản tiền liên quan. Thực hiện đúng trình tự và đúng thời điểm là yếu tố quyết định để bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không bị quy kết là bên vi phạm nghĩa vụ.

  1. Rà soát điều khoản hợp đồng và xác định đúng căn cứ chấm dứt. Bên có nhu cầu chấm dứt hợp đồng cần đối chiếu tình huống thực tế với các căn cứ luật định tại Điều 477, Điều 478, Điều 480, Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc điều khoản thỏa thuận riêng trong hợp đồng theo nguyên tắc tự do thỏa thuận tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 là căn cứ chung áp dụng cho mọi trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  2. Soạn và gửi văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng đúng thời hạn. Theo khoản 2 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Theo khoản 3 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt, nên văn bản thông báo cần được gửi bằng hình thức có thể chứng minh việc nhận (thư bảo đảm, email có xác nhận, văn bản có ký nhận).
  3. Bàn giao lại mặt bằng và xử lý tài sản, công trình gắn liền trên mặt bằng. Theo Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê phải trả lại mặt bằng đúng tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo thỏa thuận. Đối với phần cải tạo, xây dựng thêm trên mặt bằng, theo khoản 2 Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị mặt bằng thuê nếu được bên cho thuê đồng ý, và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý đã bỏ ra cho phần cải tạo đó.
  4. Quyết toán tiền thuê, tiền đặt cọc và các khoản phát sinh. Theo Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê có nghĩa vụ trả đủ tiền thuê tính đến thời điểm hợp đồng chấm dứt. Nếu hợp đồng có đặt cọc, việc xử lý tiền cọc áp dụng theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015: nếu bên đặt cọc từ chối tiếp tục thực hiện hợp đồng thì mất cọc, còn nếu bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện thì phải trả lại cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trái luật

Khi việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn không dựa trên căn cứ luật định hoặc thỏa thuận hợp pháp, bên đơn phương chấm dứt bị xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải gánh chịu trách nhiệm dân sự tương ứng. Mức độ trách nhiệm phụ thuộc vào thiệt hại thực tế phát sinh và các điều khoản phạt vi phạm, đặt cọc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo khoản 5 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không có căn cứ luật định, bên đơn phương chấm dứt được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan. Theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015, bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Điều 361 Bộ luật Dân sự 2015 xác định thiệt hại được bồi thường bao gồm thiệt hại vật chất (tổn thất tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút) và thiệt hại tinh thần nếu có.

Trách nhiệm chịu phạt vi phạm hợp đồng nếu có thỏa thuận

Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm; mức phạt do các bên tự thỏa thuận, pháp luật không giới hạn mức trần như đối với hợp đồng thương mại theo Luật Thương mại 2005. Nếu hợp đồng thuê mặt bằng chỉ thỏa thuận phạt vi phạm mà không thỏa thuận đồng thời bồi thường thiệt hại, bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thêm. Đây là lý do doanh nghiệp cần rà soát kỹ điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại ngay khi soạn hợp đồng thuê mặt bằng, tránh tình trạng chỉ có một trong hai chế tài được áp dụng khi xảy ra tranh chấp.

>>> Xem thêm: Giải pháp giải quyết tranh chấp về cách tính lãi phạt vi phạm hợp đồng thuê

Mất tiền đặt cọc hoặc phải trả gấp đôi tiền cọc

Đối với hợp đồng thuê mặt bằng có đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng, theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên đặt cọc từ chối việc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; ngược lại, nếu bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp bên thuê là bên đặt cọc và đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, khoản tiền cọc đã giao có thể bị mất toàn bộ mà không được hoàn trả.

Hậu quả chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trái luật về bồi thường, phạt và tiền cọc.
Chấm dứt hợp đồng không có căn cứ có thể phát sinh trách nhiệm bồi thường, phạt vi phạm và xử lý tiền đặt cọc.

Kinh nghiệm thực tế xử lý tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, Luật Long Phan PMT nhận thấy phần lớn tranh chấp phát sinh không nằm ở việc có quyền chấm dứt hợp đồng hay không, mà ở việc bên nào vi phạm nghĩa vụ trước và ai phải chịu thiệt hại. Theo hướng dẫn tại Án lệ số 21/2018/AL, khi hợp đồng không có thỏa thuận về điều kiện chấm dứt và thời gian từ lúc thông báo đến khi chấm dứt hợp đồng quá ngắn khiến bên còn lại không kịp tìm phương án thay thế, bên chấm dứt hợp đồng bị xác định có lỗi và phải bồi thường khoản tiền thuê tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng mà bên bị thiệt hại không thể khai thác được.

Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là thông báo chấm dứt hợp đồng bằng lời nói hoặc tin nhắn không có căn cứ chứng minh việc bên kia đã nhận được, dẫn đến tranh cãi về thời điểm hợp đồng thực sự chấm dứt và ai phải chịu tiền thuê trong khoảng thời gian tranh chấp đó. Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, một điểm khác cũng thường bị các bên bỏ qua là việc xác định tài sản, công trình cải tạo gắn liền trên mặt bằng khi bàn giao: bên thuê thường cho rằng phần cải tạo thuộc quyền sở hữu của mình và đòi bồi hoàn, trong khi bên cho thuê cho rằng đó là phần gắn liền với mặt bằng đương nhiên thuộc về mình, nếu hợp đồng không quy định rõ từ đầu thì đây gần như luôn trở thành điểm tranh chấp kéo dài thêm quá trình giải quyết.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp thuê mặt bằng cho doanh nghiệp

Rủi ro cần lưu ý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn có thể kéo theo nhiều tranh chấp về tiền đặt cọc, tiền thuê, tài sản cải tạo và trách nhiệm bồi thường. Do đó, các bên cần rà soát kỹ thỏa thuận trong hợp đồng và căn cứ pháp luật trước khi chấm dứt để hạn chế các rủi ro sau đây.

Rủi ro tranh chấp tiền đặt cọc và tiền thuê còn lại

Rủi ro phổ biến nhất khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn là tranh chấp về việc bên nào được giữ tiền đặt cọc và ai phải thanh toán phần tiền thuê còn lại của hợp đồng. Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015, việc xác định trách nhiệm này phụ thuộc vào bên nào là bên vi phạm nghĩa vụ dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng trái luật. Trường hợp hợp đồng chỉ thỏa thuận đặt cọc mà không quy định rõ cơ chế xử lý khi một bên đơn phương chấm dứt trước hạn, các bên nên chủ động thương lượng phương án phân chia phù hợp trước khi phát sinh tranh chấp kéo dài tại Tòa án.

Rủi ro liên quan đến tài sản, công trình cải tạo trên mặt bằng

Khi hợp đồng chấm dứt, việc xác định quyền sở hữu và nghĩa vụ hoàn trả đối với phần tài sản, công trình mà bên thuê đã cải tạo trên mặt bằng thường phát sinh tranh chấp nếu không được thỏa thuận rõ từ đầu. Theo khoản 2 Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý cho phần cải tạo nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản, còn theo Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê có nghĩa vụ trả lại mặt bằng đúng tình trạng như đã thỏa thuận, trừ hao mòn tự nhiên. Đối với những công trình cải tạo có giá trị lớn, các bên nên lập biên bản xác nhận hiện trạng và thỏa thuận về phương án xử lý ngay từ thời điểm ký hợp đồng thuê mặt bằng.

Rủi ro khi tranh chấp phải giải quyết tại Tòa án

Nếu hai bên không thể tự thỏa thuận được phương án xử lý sau khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn, tranh chấp có thể phải giải quyết bằng con đường khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Theo Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025, kể từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức lại theo mô hình hai cấp gồm Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, thay thế mô hình Tòa án cấp huyện trước đây; tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc theo dõi đúng cơ quan có thẩm quyền theo mô hình tổ chức mới giúp doanh nghiệp nộp đơn khởi kiện đúng nơi ngay từ đầu, tránh mất thời gian do bị trả lại đơn khởi kiện.

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường do lấy lại mặt bằng trái luật

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khách hàng trong tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng

Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn với các công việc sau:

  • Rà soát hợp đồng thuê mặt bằng và các phụ lục, thỏa thuận liên quan.
  • Xác định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của bên thuê hoặc bên cho thuê.
  • Đánh giá hành vi vi phạm của bên thuê như sử dụng sai mục đích, không thanh toán tiền thuê hoặc vi phạm nghĩa vụ khác.
  • Đánh giá căn cứ để bên thuê chấm dứt hợp đồng khi mặt bằng không bảo đảm mục đích thuê hoặc có tranh chấp về quyền sở hữu.
  • Kiểm tra điều khoản về thời hạn báo trước và điều kiện chấm dứt trước hạn.
  • Tư vấn lựa chọn phương án đơn phương chấm dứt, thỏa thuận chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng.
  • Đánh giá rủi ro khi khách hàng tự ý chấm dứt hợp đồng không có căn cứ.
  • Soạn thảo thông báo chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bàn giao mặt bằng.
  • Tư vấn phương thức gửi thông báo và lưu giữ chứng cứ về thời điểm bên còn lại nhận thông báo.
  • Hướng dẫn lập biên bản bàn giao, xác nhận hiện trạng mặt bằng và tài sản đi kèm.
  • Tư vấn xử lý tài sản, công trình và phần cải tạo do bên thuê đầu tư trên mặt bằng.
  • Rà soát nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đến thời điểm chấm dứt.
  • Tư vấn xử lý tiền đặt cọc và các khoản chi phí còn tồn đọng.
  • Đánh giá yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại của các bên.
  • Thu thập, hệ thống hóa chứng cứ về việc vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi có nhu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn. Các câu trả lời dựa trên quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và án lệ có liên quan.

1. Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng nếu hợp đồng không có điều khoản chấm dứt trước hạn không?

Có, nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng theo các căn cứ quy định tại Điều 477, Điều 478, Điều 480, Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp không thuộc các căn cứ này và hợp đồng cũng không có thỏa thuận riêng, việc tự ý chấm dứt hợp đồng có thể bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo khoản 5 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Thông báo chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng cần trước bao lâu?

Bộ luật Dân sự 2015 không quy định thời hạn báo trước cố định cho mọi trường hợp, mà yêu cầu bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia theo khoản 2 Điều 428. Thời hạn báo trước cụ thể do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng; nếu thời gian thông báo quá ngắn khiến bên còn lại không kịp xử lý, bên chấm dứt hợp đồng có thể bị xác định có lỗi và phải bồi thường theo hướng dẫn tại Án lệ số 21/2018/AL.

3. Bên thuê có được lấy lại tiền đặt cọc khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn không?

Việc này phụ thuộc vào bên nào là bên vi phạm nghĩa vụ. Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên thuê là bên đặt cọc và tự ý chấm dứt hợp đồng không có căn cứ hợp pháp thì có thể mất toàn bộ tiền cọc đã giao cho bên cho thuê.

4. Bên cho thuê chấm dứt hợp đồng trước hạn không đúng luật thì bị xử lý thế nào?

Bên cho thuê có thể phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế cho bên thuê theo Điều 360, Điều 361 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời phải trả lại tiền cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 nếu hợp đồng có đặt cọc.

5. Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng khởi kiện ở đâu?

Từ ngày 01/7/2025, theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025, tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở, theo nguyên tắc thẩm quyền quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Kết luận

Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn là quyền hợp pháp của cả bên thuê và bên cho thuê, nhưng chỉ được thực hiện đúng khi có căn cứ luật định hoặc thỏa thuận cụ thể, đi kèm nghĩa vụ thông báo và xử lý tài sản, tiền thuê, tiền cọc đúng quy định. Việc xác định sai căn cứ hoặc thông báo không đúng thời hạn có thể khiến bên chấm dứt hợp đồng bị quy trách nhiệm bồi thường thiệt hại, thậm chí mất tiền đặt cọc. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát hợp đồng và tư vấn phương án xử lý phù hợp trước khi tiến hành đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước hạn. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Lê Ngọc Tuấn

Luật sư Lê Ngọc Tuấn –là một Luật sư dày dặn kinh nghiệm, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai. Với sự hiểu biết sâu rộng và nhiều năm cống hiến trong ngành, ông đã từng đảm nhiệm vai trò pháp lý quan trọng tại nhiều công ty lớn như: Công ty TNHH Dịch vụ - Tư vấn - Đầu tư - Bất động sản Tiến Phát; Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng Du lịch Đại Cát; Công ty Luật TNHH MTV Hải Châu; Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn đầu tư Việt – Nhật, ... Và hiện đang là Luật sư Cộng sự tại Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT. Chuyên môn của Luật sư Lê Ngọc Tuấn tập trung vào các lĩnh vực tư vấn pháp lý, thẩm định giá, đất đai và bất động sản. Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và tâm huyết, ông đã hỗ trợ nhiều cá nhân và doanh nghiệp giải quyết các thủ tục pháp lý phức tạp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Chính khả năng xử lý tình huống linh hoạt và am hiểu về quy định pháp luật đã giúp ông mang lại sự an tâm và lợi ích tối đa cho khách hàng. Suốt quá trình hành nghề, Luật sư Lê Ngọc Tuấn đã xây dựng được uy tín lớn nhờ vào sự tận tâm và cam kết luôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp. Ông hoạt động với triết lý làm việc “Tâm sáng - Lòng Trong - Vững chí,” luôn đặt giá trị công minh và chính trực lên hàng đầu. Đây cũng chính là nền tảng giúp ông định hướng rõ ràng trong mọi vụ việc, không ngừng phấn đấu để mang lại dịch vụ pháp lý minh bạch, chất lượng và tận tâm nhất cho từng khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87