29

Căn cứ định giá tài sản là hàng cấm trong tố tụng hình sự

Căn cứ định giá tài sản là hàng cấm trong tố tụng hình sự được xác lập theo quy định pháp luật. Hàng cấm theo Nghị định 30/2018/NĐ-CP (hết hiệu lực ngày 22/09/2025) là hàng hóa cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Dù Nghị định 250/2025/NĐ-CP không lặp lại nguyên văn định nghĩa này nhưng trên thực tế khi áp dụng vẫn hiểu “hàng cấm” theo tinh thần trên và theo các luật, nghị định chuyên ngành (thương mại, hải quan, quản lý thị trường, chất ma túy, pháo nổ, thuốc lá lậu, động vật hoang dã, v.v.). Cùng theo dõi bài viết sau của Luật Long Phan PMT để xác định được các căn cứ trong việc định giá tài sản là hàng cấm.

Những căn cứ định giá tài sản là hàng cấm trong tố tụng hình sự xác định thế nào?
Những căn cứ định giá tài sản là hàng cấm trong tố tụng hình sự xác định thế nào?

Nội Dung Bài Viết

Giá trên thị trường

Căn cứ Điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, giá của tài sản là hàng cấm được xác định theo nguyên tắc: “Giá của tài sản trên thị trường tại thời điểm và tại địa điểm nơi tài sản là hàng cấm được yêu cầu định giá hoặc tại địa phương khác.”

Theo đó:

  • Giá trị được xác định dựa trên giá giao dịch thực tế đang tồn tại trên thị trường tại thời điểm định giá.
  • Địa điểm ưu tiên là nơi có hành vi vi phạm bị phát hiện; nếu thị trường tại nơi thu giữ không có giao dịch, thì được phép tham chiếu địa phương khác có thị trường tương đồng.

Hội đồng định giá sẽ tiến hành khảo sát giá thực tế dựa trên các nguồn dưới đây để thu thập giá bán – giá mua thực tế đang tồn tại, không phải giá niêm yết hay giá theo lý thuyết:

  • Nguồn giao dịch không chính thức như thị trường tự phát, chợ đen, mạng xã hội, các nguồn giao dịch thực tế được cơ quan điều tra ghi nhận.
  • Thông tin từ các tổ chức, cá nhân am hiểu thị trường như thương nhân, cơ sở kinh doanh, người trong ngành.
  • Dữ liệu thực tế tại nơi thu giữ hoặc khu vực có điều kiện thị trường tương tự.

Giá ghi nhận trong chứng từ mua bán hay nhập khẩu

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, giá trị của tài sản cấm được xác định theo “Giá ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu hàng cấm (nếu có).” Nói cách khác, trong trường hợp tài sản cấm có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, hoặc tờ khai nhập khẩu, thì cơ quan có thẩm quyền sẽ lấy giá ghi trên các chứng từ này làm căn cứ xác định giá trị tài sản. Đây được xem là nguồn dữ liệu chính thống, phản ánh giá trị giao dịch thực tế hoặc giá trị được khai báo khi nhập khẩu.

>>Xem thêm: Mức xử phạt hành vi kinh doanh hàng cấm nhập khẩu.

Giá theo chứng thư, báo cáo thẩm định giá

Theo điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP. “Báo cáo thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá; báo cáo tư vấn giá của các đơn vị tư vấn giá theo quy định của pháp luật”. Theo đó, khi việc khảo sát giá thị trường thực tế không khả thi hoặc tài sản thuộc nhóm hàng cấm, hàng chuyên ngành phức tạp, Hội đồng định giá có thể thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc đơn vị tư vấn giá để hỗ trợ. Trong những trường hợp này, doanh nghiệp thẩm định giá hoặc đơn vị tư vấn giá sẽ thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin, áp dụng các phương pháp định giá chuyên sâu và cung cấp cho Hội đồng định giá các tài liệu gồm:

  • Báo cáo thẩm định giá;
  • Chứng thư thẩm định giá;
  • Báo cáo tư vấn giá theo đúng quy định pháp luật chuyên ngành.

Việc thuê các đơn vị chuyên môn đặc biệt cần thiết đối với các loại tài sản như thuốc, trang thiết bị y tế, linh kiện chuyên dụng hoặc các mặt hàng yêu cầu kiến thức kỹ thuật cao. Đây là những tài sản mà giá trị của chúng không thể xác định chỉ dựa vào khảo sát giá tại chợ đen, thị trường không chính thức hay các giao dịch nhỏ lẻ, mà cần phương pháp định giá chuẩn mực, có chuyên môn và có cơ sở pháp lý rõ ràng.

Giá thị trường trong khu vực hoặc thế giới, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thông báo

Giá thị trường trong khu vực hoặc thế giới được xác định theo điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP. Theo đó, giá của tài sản sẽ được xác định dựa trên thông tin do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở trong khu vực hoặc trên thế giới công bố hoặc cung cấp.

Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở đây phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được thành lập hợp pháp theo pháp luật của quốc gia nơi cơ quan, tổ chức đó hoạt động.
  • Có chức năng và thẩm quyền công bố, thông báo hoặc cung cấp thông tin về giá tài sản theo quy định của pháp luật nước sở tại.
  • Thông tin về giá phải được công bố công khai, minh bạch, thường là trên các trang thông tin điện tử chính thức, hoặc qua các kênh công bố thông tin được pháp luật nước sở tại thừa nhận.

Trong thực tế, đối với các loại tài sản hàng cấm có tính chất quốc tế hoặc hàng hóa bị kiểm soát đặc biệt như: vàng, ngoại tệ, tài sản, hàng hóa tài chính, một số loại hóa chất, linh kiện công nghệ chuyên dụng,… việc xác định giá thị trường trong nước thường rất khó khăn do không có thị trường giao dịch công khai. Vì vậy, giá thị trường trong khu vực hoặc trên thế giới do các tổ chức quốc tế hoặc khu vực có thẩm quyền công bố chính là nguồn thông tin quan trọng và có giá trị pháp lý để cơ quan định giá sử dụng làm căn cứ xác định giá.

>>Xem thêm: Thẩm quyền định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

Giá trị hàng cấm theo thị trường do cơ quan có thẩm quyền thông báo
Giá trị hàng cấm theo thị trường do cơ quan có thẩm quyền thông báo

Giá của tài sản tương tự hợp pháp tại Việt Nam

Giá của tài sản tương tự hợp pháp tại Việt Nam được xác định theo điểm đ khoản 2 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP. Quy định này áp dụng trong trường hợp cơ quan định giá không thể hoặc rất khó thu thập được giá trực tiếp của tài sản cấm (ví dụ: không có giao dịch trên thị trường chợ đen, không có hợp đồng mua bán, không có dữ liệu thẩm định độc lập…). Khi đó, Hội đồng định giá sẽ sử dụng giá của một loại tài sản hợp pháp khác có tính năng, công dụng hoặc đặc tính kỹ thuật tương đương để làm căn cứ. Giá này có thể là:

  • Giá niêm yết trên thị trường,
  • Giá ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán hợp pháp,
  • Giá trên tờ khai nhập khẩu của tài sản tương tự được phép kinh doanh, lưu hành tại Việt Nam.

Phương pháp này đóng vai trò như một biện pháp thay thế, giúp đảm bảo mức giá được xác định vẫn phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản, dù tài sản cần định giá là hàng cấm và không có giao dịch hợp pháp để tham chiếu.

Ví dụ: Khi cần định giá một loại thuốc cấm không được phép lưu hành tại Việt Nam, Hội đồng có thể căn cứ vào giá của loại thuốc hợp pháp có cùng hoạt chất, cùng tác dụng điều trị trên thị trường để xác định giá trị.

Giá thị trường trong khu vực và thế giới của tài sản tương tự hợp pháp

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, “Giá thị trường trong khu vực và thế giới của tài sản tương tự được phép kinh doanh, lưu hành, sử dụng tại các thị trường này.” Điều này có nghĩa là: khi cơ quan định giá không thể xác định được giá của tài sản cấm ngay tại Việt Nam (do không có giao dịch công khai, không có chào bán chính thức, hoặc thông tin thị trường trong nước không rõ ràng), thì họ sẽ tham chiếu đến giá bán, giá giao dịch hoặc giá phổ biến của loại tài sản tương tự nhưng hợp pháp đang được kinh doanh ở các quốc gia trong khu vực hoặc trên thế giới.

Việc tham chiếu giá quốc tế được áp dụng trong các trường hợp:

  • Tài sản tương tự tại Việt Nam không có giao dịch thực tế hoặc dữ liệu giá đáng tin cậy.
  • Giá trong nước không phản ánh đúng giá trị thật do giao dịch ngầm hoặc thiếu minh bạch.
  • Cần một cơ sở khách quan để xác định giá trị tài sản cấm theo tiêu chuẩn thị trường rộng hơn.

>>Xem thêm: Các căn cứ định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

Các căn cứ hợp lý khác do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp

Ngoài các nguồn giá trên thị trường, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự còn có thể cung cấp thêm những tài liệu, thông tin khác để hỗ trợ Hội đồng định giá xác định giá trị tài sản theo điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP. Các căn cứ này phải đảm bảo tính chính xác, tin cậy, và cơ quan cung cấp sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đó. Có thể là:

  • Lời khai của người mua hoặc người bán, trong đó thể hiện rõ mức giá đã giao dịch trên thực tế.
  • Tài liệu nội bộ như báo giá, bảng giá, hợp đồng mua bán trước đây mà doanh nghiệp hoặc cá nhân liên quan đang lưu giữ.
  • Thông tin giá từ các vụ án khác có tính chất tương tự, đã được Hội đồng định giá trước đó xác định.
  • Dữ liệu từ các cơ quan chuyên ngành, gồm:
    • Cơ quan Quản lý thị trường (giá hàng hóa trên thị trường thực tế)
    • Hải quan (giá khai báo, trị giá tính thuế)
    • Ngân hàng (giá tài sản bảo đảm, giá thẩm định cho vay)
    • Các đơn vị chuyên môn khác có chức năng theo dõi, thống kê, thẩm định giá.

>>Xem thêm: Thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

Các căn cứ định giá tài sản là hàng cấm theo cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp
Các căn cứ định giá tài sản là hàng cấm theo cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp

Các lưu ý thực tiễn khi định giá hàng cấm

Một số lưu ý thực tiễn cần lưu khi khi định giá hàng cấm:

Về thời điểm và địa điểm giá

Theo điểm a, điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, nguyên tắc xác định thời điểm và địa điểm giá được đặt ra theo thứ tự ưu tiên rất rõ ràng:

  • Giá của tài sản phải được xác định ngay tại thời điểm cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu định giá và tại nơi tài sản cần định giá. 
  • Trường hợp tại thời điểm yêu cầu định giá không thể thu thập được giá của chính tài sản đó hoặc tài sản tương tự, Hội đồng định giá được phép sử dụng mức giá của thời điểm gần nhất nhưng không vượt quá 24 tháng tính lùi về trước. 

Cơ quan tiến hành tố tụng phải ghi rõ thời điểm yêu cầu định giá trong văn bản để làm căn cứ đối chiếu. Nếu tại địa phương nơi có tài sản vẫn không có dữ liệu giá, phạm vi thu thập thông tin được mở rộng lần lượt sang địa phương lân cận, rồi đến khu vực và cuối cùng là thị trường thế giới. Cách tiếp cận theo tầng nấc này nhằm bảo đảm rằng mức giá được lựa chọn luôn ưu tiên sự sát thực, hạn chế tối đa sai lệch và bảo đảm quyền lợi của các bên trong tố tụng

Về tài liệu trong biên bản định giá tài sản là hàng cấm

Theo Điều 25 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, biên bản phiên họp định giá và kết luận định giá đối với tài sản là hàng cấm phải được lập một cách toàn diện, phản ánh trung thực toàn bộ diễn biến phiên họp của Hội đồng định giá. Biên bản phải ghi rõ danh tính Chủ tịch và các thành viên Hội đồng, người tham dự, thời gian, địa điểm họp, nội dung thảo luận, ý kiến của từng thành viên (kể cả ý kiến bằng văn bản của người vắng mặt), kết quả biểu quyết về giá và chữ ký của những người tham gia. 

Đối với hàng cấm, pháp luật yêu cầu ghi nhận bổ sung các “điểm giới hạn” trong quá trình định giá, bao gồm: những hạn chế khi áp dụng căn cứ định giá (ví dụ: thị trường không chính thức, dữ liệu khan hiếm), quá trình khảo sát giá và thu thập thông tin, phương pháp định giá được áp dụng và các hạn chế khác. Đây là những tài liệu quan trọng giúp đánh giá mức độ khách quan, độ tin cậy và hợp pháp của kết luận định giá, đặc biệt hữu ích trong tranh tụng khi cần phản biện về tính phù hợp của phương pháp, nguồn dữ liệu hoặc quy trình khảo sát giá đối với hàng cấm. 

Vấn đề thời hiệu – văn bản áp dụng

Vấn đề về thời hiệu, văn bản áp dụng được xác định theo quy định tại Điều 32 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Những vụ việc do Hội đồng định giá tài sản các cấp (bao gồm Hội đồng định giá tài sản thường xuyên và Hội đồng định giá tài sản theo vụ việc) đã triển khai các nội dung công việc định giá tài sản tuy nhiên chưa ban hành Kết luận định giá tài sản theo quy định tại Nghị định 30/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2019/NĐ-CP trước ngày 22/09/2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2019/NĐ-CP. Trường hợp Hội đồng định giá tài sản các cấp chưa thuê đơn vị tư vấn thì riêng việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện theo các quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 250/2025/NĐ-CP.
  • Đối với các Hội đồng định giá tài sản cấp huyện được thành lập trước ngày 01/07/2025 mà chưa ban hành kết luận định giá tài sản, Hội đồng hoặc Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản cấp huyện bàn giao hồ sơ, tài liệu để cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng rà soát và có văn bản yêu cầu Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thực hiện việc định giá theo quy định tại Nghị định số 250/2025/NĐ-CP.
  • Đối với Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh thuộc các tỉnh, thành phố được sắp xếp theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/06/2025, Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh tiếp tục thực hiện việc định giá và sử dụng con dấu của cơ quan nơi Chủ tịch Hội đồng định giá tài sản công tác tại tỉnh, thành phố mới sắp xếp.

Các câu hỏi liên quan về căn cứ định giá tài sản là hàng cấm trong tố tụng hình sự

Dưới đây là các câu hỏi liên quan về căn cứ định giá tài sản là hàng cấm trong tố tụng hình sự:

Thời điểm định giá được mở rộng tối đa là bao lâu trước thời điểm yêu cầu định giá?

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, thời điểm định giá tài sản được phép mở rộng tối đa 24 tháng trước thời điểm cơ quan tố tụng yêu cầu định giá. Trường hợp Hội đồng định giá không thể thu thập được mức giá đúng tại thời điểm yêu cầu, pháp luật cho phép sử dụng mức giá của thời điểm gần nhất trước đó. Tuy nhiên, mức giá được sử dụng phải nằm trong khoảng thời gian không vượt quá 24 tháng tính lùi từ ngày có yêu cầu định giá. Quy định này nhằm khắc phục tình trạng thiếu thông tin giá tại thời điểm hiện tại, đặc biệt đối với tài sản ít giao dịch hoặc thị trường biến động. Nhờ vậy, Hội đồng định giá vẫn có cơ sở pháp lý để xác định giá trị tài sản một cách khách quan và hợp lý.

Định giá hàng cấm có phải căn cứ vào phương pháp định giá theo pháp luật chuyên ngành không?

Việc định giá tài sản là hàng cấm vẫn phải căn cứ vào phương pháp định giá theo pháp luật chuyên ngành, không chỉ dựa trên các căn cứ chung. Điều này được khẳng định tại điểm a khoản 1 Điều 23 và khoản 3 Điều 20 Nghị định 250/2025/NĐ-CP, yêu cầu Hội đồng định giá áp dụng thêm các phương pháp chuyên ngành tương ứng với từng loại tài sản. Chẳng hạn, nếu hàng cấm là kim loại quý, ngoại tệ hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, thì việc định giá phải tuân theo quy chuẩn định giá của lĩnh vực đó. Quy định này nhằm bảo đảm giá trị được xác định có cơ sở khoa học, phù hợp với tính chất đặc thù của từng loại hàng cấm. Nhờ vậy, kết luận định giá có độ tin cậy cao hơn và hạn chế tranh chấp về tính hợp pháp của phương pháp định giá.

Biên bản định giá hàng cấm có cần ghi những nội dung đặc thù nào không?

Có. Khoản 4 Điều 25 Nghị định 250/2025/NĐ-CP quy định biên bản định giá tài sản là hàng cấm phải bổ sung các nội dung đặc thù ngoài những nội dung chung tại khoản 2 và khoản 3. Cụ thể, biên bản phải ghi rõ các hạn chế khi áp dụng các căn cứ định giá, do hàng cấm không có thị trường hợp pháp để đối chiếu. Biên bản cũng phải mô tả quá trình khảo sát giá và thu thập thông tin, bao gồm nguồn dữ liệu và mức độ tin cậy của các thông tin này. Đồng thời, Hội đồng phải ghi nhận phương pháp định giá được lựa chọn và nêu rõ các hạn chế phát sinh trong quá trình định giá. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm tính minh bạch, làm căn cứ để các bên đánh giá độ khách quan và hợp pháp của kết luận định giá hàng cấm.

Khi có kết luận định giá lần đầu và kết luận định giá lại mâu thuẫn nhau, cơ quan tố tụng sẽ xử lý ra sao?

Khi kết luận định giá lần đầu và kết luận định giá lại mâu thuẫn nhau, cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét toàn diện tính hợp pháp, khách quan và đầy đủ của từng kết luận. Cơ quan tố tụng sẽ đối chiếu quy trình thực hiện, phương pháp được áp dụng và nguồn căn cứ mà mỗi Hội đồng định giá sử dụng. Nếu nhận thấy một trong hai kết luận có dấu hiệu thiếu chính xác, không đầy đủ hoặc không bảo đảm quy định pháp luật, cơ quan tố tụng có thể quyết định không sử dụng kết luận đó. Trường hợp cần thiết để làm rõ bản chất vụ án, Điều 218 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 cho phép cơ quan tố tụng yêu cầu định giá lại lần thứ hai. Đây được xem là lần định giá cuối cùng và là căn cứ để giải quyết vụ án.

Kết luận định giá tài sản có giá trị pháp lý như thế nào đối với Tòa án?

Kết luận định giá tài sản là một nguồn chứng cứ quan trọng trong tố tụng hình sự, được pháp luật ghi nhận tại điểm d khoản 1 Điều 87 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Tuy nhiên, tài liệu này không mang giá trị quyết định tuyệt đối, mà chỉ là một phần trong hệ thống chứng cứ của vụ án. Tòa án sẽ đánh giá kết luận định giá cùng với các chứng cứ khác theo nguyên tắc khách quan, toàn diện và đầy đủ. Điều này có nghĩa là nếu kết luận định giá có sai sót, thiếu căn cứ hoặc mâu thuẫn với các chứng cứ khác, Tòa án có quyền không chấp nhận. Do đó, trong thực tiễn xét xử, kết luận định giá có giá trị tham khảo quan trọng nhưng không phải là căn cứ duy nhất chi phối phán quyết của Hội đồng xét xử.

Dịch vụ luật sư tư vấn định giá tài sản trong tố tụng hình sự

Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng soạn thảo các văn bản hồ sơ có liên quan đến việc tư vấn những quy định định giá tài sản trong tố tụng hình sự:

  • Tư vấn xác định căn cứ định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
  • Tư vấn lựa chọn phương thức giải quyết khi định giá sai tài sản trong tố tụng hình sự;
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu thành lập hội đồng định giá, định giá tài sản
  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan về thẩm giá lại giá tài sản;
  • Soạn thảo các đơn từ cần thiết trong quá trình định giá trong tố tụng hình sự;
  • Tham gia bảo vệ, bào chữa cho người bị buộc tội, bị can, bị cáo trong các vụ án hình sự liên quan đến hàng cấm.

Kết luận

Những quy định về định giá tài sản, đặc biệt là đối với hàng cấm trong tố tụng hình sự, luôn mang tính kỹ thuật và khá phức tạp khi áp dụng vào thực tiễn. Việc có luật sư chuyên môn đồng hành sẽ giúp quý khách hàng xác định hướng xử lý phù hợp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong trường hợp cần được giải đáp hoặc phân tích sâu hơn về các căn cứ định giá tài sản, quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Đội ngũ luật sư hình sự của Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng hỗ trợ qua hotline 1900636387.

Tags: , , , ,

Trần Hạo Nhiên

Trần Hạo Nhiên - Chuyên viên pháp lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn các vấn đề pháp luật về hình sự, đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87