Khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm do tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật và thẩm quyền giải quyết khác nhau. Việc không nắm rõ trình tự, thủ tục khởi kiện có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và tốn kém chi phí, thời gian. Vì vậy, trong bài viết này, Luật Long Phan PMT sẽ khái quát những nội dung pháp lý cơ bản về khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật.

Phân loại các dạng tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài để có phương án giải quyết phù hợp
Tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài phát sinh khi ít nhất một bên tham gia là cá nhân, tổ chức nước ngoài, hoặc tài sản tranh chấp nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. Việc xác định đúng loại tranh chấp giúp Quý khách hàng lựa chọn cơ quan giải quyết, chuẩn bị hồ sơ chứng cứ và áp dụng pháp luật phù hợp. Mỗi dạng tranh chấp có đặc thù riêng về thẩm quyền, thời hiệu và yêu cầu chứng cứ.
Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phát sinh khi các bên có trụ sở tại các quốc gia khác nhau hoặc khi hàng hóa được giao nhận qua biên giới. Đây là dạng tranh chấp phổ biến nhất trong hoạt động thương mại quốc tế, thường gắn với các điều kiện về giao hàng, chuyển rủi ro, thanh toán và bảo hiểm theo Incoterms.
Nội dung tranh chấp thường liên quan đến việc chậm giao hàng, giao hàng không đúng số lượng, chất lượng, vi phạm nghĩa vụ thanh toán hoặc xác định thời điểm chuyển quyền sở hữu, chuyển rủi ro đối với hàng hóa… Trong nhiều trường hợp, tranh chấp còn phát sinh từ cách hiểu và áp dụng khác nhau giữa pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế. Pháp luật áp dụng thường là Công ước Viên về mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nếu cả hai nước đều là thành viên, hoặc pháp luật được lựa chọn trong hợp đồng.
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ, gia công, vận chuyển, logistics
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ, gia công, vận chuyển, logistics phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ xuyên biên giới, nơi có sự tham gia của nhiều chủ thể như bên thuê dịch vụ, bên cung cấp dịch vụ, người vận chuyển và các bên trung gian. Loại tranh chấp này thường gắn với chuỗi cung ứng quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu.
Các tranh chấp phổ biến bao gồm việc chậm thực hiện dịch vụ, không đảm bảo chất lượng gia công, mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển, cũng như tranh chấp về trách nhiệm bồi thường thiệt hại và giới hạn trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ.
Tranh chấp đầu tư, góp vốn, chuyển nhượng vốn có yếu tố nước ngoài
Tranh chấp đầu tư, góp vốn, chuyển nhượng vốn có yếu tố nước ngoài phát sinh khi có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam hoặc ngược lại. Đây là dạng tranh chấp có tính chất phức tạp, thường liên quan đến quyền lợi lâu dài và giá trị tài sản lớn.
Nội dung tranh chấp thường xoay quanh việc vi phạm cam kết góp vốn, chuyển nhượng vốn không đúng quy định, tranh chấp quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp, phân chia lợi nhuận hoặc trách nhiệm của các bên trong quá trình đầu tư. Một số trường hợp còn phát sinh tranh chấp giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tranh chấp thanh toán, bảo lãnh, tín dụng trong giao dịch quốc tế
Tranh chấp thanh toán, bảo lãnh, tín dụng trong giao dịch quốc tế phát sinh trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ tài chính giữa các bên ở các quốc gia khác nhau. Loại tranh chấp này thường liên quan trực tiếp đến ngân hàng, tổ chức tín dụng và các công cụ thanh toán quốc tế.
Các tranh chấp phổ biến bao gồm việc từ chối thanh toán thư tín dụng (L/C), tranh chấp hiệu lực bảo lãnh ngân hàng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ, tính lãi suất hoặc gian lận trong giao dịch tài chính quốc tế. Do tính chất phức tạp và giá trị lớn, tranh chấp thường yêu cầu xử lý nhanh và chính xác.
Tranh chấp phát sinh từ thương mại điện tử xuyên biên giới
Tranh chấp phát sinh từ thương mại điện tử xuyên biên giới xuất hiện ngày càng nhiều cùng với sự phát triển của các nền tảng giao dịch trực tuyến quốc tế. Đặc điểm của loại tranh chấp này là không gian giao dịch phi vật lý, các bên tham gia ở nhiều quốc gia khác nhau và khó xác định thẩm quyền giải quyết.
Nội dung tranh chấp thường liên quan đến vi phạm hợp đồng điện tử, gian lận trong thanh toán, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật thông tin cá nhân và quyền lợi của người tiêu dùng xuyên biên giới. Việc thu thập chứng cứ và xác định pháp luật áp dụng trong các tranh chấp này thường gặp nhiều khó khăn.
>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài.
Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Xác định đúng thẩm quyền giải quyết tranh chấp là bước đầu tiên và quan trọng nhất khi khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài. Sai thẩm quyền dẫn đến việc đơn khởi kiện không được thụ lý giải quyết, mất thời gian và chi phí. Quý khách hàng cần căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng, tính chất tranh chấp, địa điểm cư trú của các bên, và quy định của pháp luật.
Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam
Theo Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài khi bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn lâu dài tại Việt Nam hoặc là pháp nhân có trụ sở tại Việt Nam; hoặc khi tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật được xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt tại Việt Nam.
Ngoài ra, Tòa án Việt Nam còn có thẩm quyền trong trường hợp tranh chấp liên quan đến tài sản tại Việt Nam hoặc quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc khai thác, sử dụng tài sản đó. Đây là các căn cứ thẩm quyền mang tính lãnh thổ và gắn liền với lợi ích quản lý nhà nước của Việt Nam.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định được quy định tại Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt, không phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên, chẳng hạn như tranh chấp liên quan đến quyền đối với bất động sản tại Việt Nam.
Thẩm quyền của Trọng tài thương mại
Theo Điều 2 và Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại và các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, không phụ thuộc vào việc tranh chấp có yếu tố nước ngoài hay không.
Trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài, trọng tài thường được các bên lựa chọn do tính linh hoạt, bảo mật, thỏa thuận trọng tài phải bằng văn bản, có thể là điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc thỏa thuận trọng tài riêng. Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn giải quyết tại Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC), Trung tâm Trọng tài thương mại (VCCI), hoặc Trọng tài quốc tế như ICC Paris, SIAC Singapore, HKIAC Hong Kong…
Trường hợp không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010, Trọng tài không có thẩm quyền giải quyết và tranh chấp sẽ được chuyển sang giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền Tòa án nước ngoài
Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài khi các bên có thỏa thuận lựa chọn Tòa án nước ngoài hoặc khi căn cứ thẩm quyền được xác lập theo pháp luật của quốc gia nơi Tòa án đó đặt trụ sở.
Theo Điều 472 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thể từ chối thụ lý vụ việc nếu vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài hoặc đã được Tòa án nước ngoài thụ lý, giải quyết hợp pháp. Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.
Trong thực tiễn, việc lựa chọn Tòa án nước ngoài thường gắn với các hợp đồng thương mại quốc tế lớn, nơi các bên mong muốn áp dụng hệ thống pháp luật quen thuộc hoặc có lợi thế về thủ tục tố tụng.
Xung đột thẩm quyền và nguyên tắc xác định cơ quan có thẩm quyền
Xung đột thẩm quyền xảy ra khi cùng một tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài đồng thời thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam, Trọng tài thương mại và/hoặc Tòa án nước ngoài. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt trong quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên.
Nguyên tắc cơ bản để xác định cơ quan có thẩm quyền là tôn trọng thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp thỏa thuận đó trái với thẩm quyền riêng biệt của Tòa án theo quy định của pháp luật. Trường hợp có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, Tòa án phải từ chối thụ lý theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Bên cạnh đó, nguyên tắc ưu tiên thẩm quyền riêng biệt, tránh trùng lặp tố tụng và bảo đảm hiệu lực thi hành phán quyết cũng được áp dụng nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm tính ổn định của quan hệ thương mại quốc tế.
>> Xem thêm: Thẩm quyền tòa án giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài
Điều kiện khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Điều kiện khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài được quy định chặt chẽ để đảm bảo tính hợp pháp của đơn khởi kiện. Thiếu bất kỳ điều kiện nào đều dẫn đến việc đơn khởi kiện không được thụ lý hoặc bị bác đơn. Vì vậy, cần kiểm tra kỹ lưỡng từng điều kiện trước khi nộp đơn.
Điều kiện về chủ thể khởi kiện
Chủ thể khởi kiện trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài phải là cá nhân, pháp nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, năng lực kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật. Đối với pháp nhân nước ngoài, tư cách pháp lý được xác định theo pháp luật của quốc gia nơi pháp nhân được thành lập.
CSPL: Điều 68, Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015.
Ngoài ra, chủ thể khởi kiện phải là bên có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thực tế phát sinh từ quan hệ thương mại. Trường hợp khởi kiện thông qua người đại diện hoặc người được ủy quyền thì việc đại diện phải hợp pháp và phù hợp với phạm vi ủy quyền.
CSPL: Điều 186, Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Điều kiện về đối tượng và phạm vi khởi kiện
Đối tượng khởi kiện phải là tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài, bao gồm tranh chấp giữa các thương nhân, giữa thương nhân với tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động thương mại. Yếu tố nước ngoài được xác định khi có ít nhất một bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài hoặc quan hệ pháp lý phát sinh, thay đổi, thực hiện ở nước ngoài.
CSPL: Điều 30, Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 3 Luật Thương mại 2005.
Phạm vi khởi kiện phải xác định rõ yêu cầu cụ thể, căn cứ pháp lý và phạm vi giải quyết tranh chấp, bảo đảm không vượt quá nội dung đã được các bên thỏa thuận hoặc phạm vi thẩm quyền của cơ quan giải quyết tranh chấp.
Điều kiện về thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại nói chung theo pháp luật Việt Nam là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ các trường hợp ngoại lệ, trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
CSPL: Điều 319 Luật Thương mại 2005
Trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài, thời hiệu khởi kiện còn có thể được xác định theo pháp luật áp dụng hoặc theo điều ước quốc tế được dẫn chiếu trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật xung đột. Việc xác định đúng thời hiệu là điều kiện quan trọng để tránh bị Tòa án hoặc Trọng tài bác yêu cầu khởi kiện.
Điều kiện về thẩm quyền và hình thức đơn khởi kiện
Người khởi kiện phải xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, bao gồm Tòa án Việt Nam, Trọng tài thương mại hoặc Tòa án nước ngoài theo thỏa thuận của các bên và theo quy định của pháp luật tố tụng. Trường hợp có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, Tòa án phải từ chối thụ lý vụ việc.
CSPL: Điều 469, Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Đơn khởi kiện phải được lập đúng hình thức, nội dung theo quy định, nêu rõ thông tin các bên, yêu cầu khởi kiện, căn cứ pháp lý, chứng cứ kèm theo và phải được dịch sang tiếng Việt trong trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài. Đơn khởi kiện hiện nay được áp dụng theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
CSPL: Điều 189, Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
>>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện vụ viêc dân sự có yếu tố nước ngoài
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài phức tạp hơn tranh chấp nội địa do yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật. Thiếu hoặc sai sót trong hồ sơ dẫn đến việc Tòa án hoặc Trọng tài yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết. Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu để tiết kiệm thời gian và chi phí.
Đơn khởi kiện theo quy định
Đơn khởi kiện là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài. Nội dung đơn phải tuân thủ đúng hình thức, nội dung theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đơn khởi kiện hiện nay được áp dụng theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
- Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
CSPL: Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Hợp đồng, thỏa thuận có yếu tố nước ngoài
Hợp đồng, thỏa thuận là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài. Hợp đồng có thể được giao kết bằng văn bản hoặc hình thức khác theo thỏa thuận và theo pháp luật áp dụng.
CSPL: Điều 27 Luật Thương mại 2005.
Đối với tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài, thỏa thuận trọng tài phải được thể hiện bằng văn bản và đáp ứng điều kiện có hiệu lực theo pháp luật. Trường hợp hợp đồng, thỏa thuận được lập ở nước ngoài, việc công nhận giá trị pháp lý tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về hình thức và chứng thực.
CSPL: Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Tài liệu, chứng cứ chứng minh tranh chấp
Người khởi kiện có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bao gồm mọi tài liệu liên quan đến việc phát sinh, thực hiện và vi phạm hợp đồng. Chứng cứ thường gặp như chứng từ thanh toán (séc, lệnh chuyển tiền, biên lai), chứng từ giao nhận hàng hóa (vận đơn, biên bản giao nhận), biên bản họp, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản thông báo vi phạm, văn bản đòi nợ, đơn khiếu nại.
Trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài, chứng cứ có thể tồn tại dưới nhiều hình thức và được thu thập từ nhiều quốc gia khác nhau. Việc chứng minh tính hợp pháp, xác thực và liên quan của chứng cứ là điều kiện quan trọng để Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, chấp nhận yêu cầu khởi kiện.
Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự
Theo Nghị định số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, tài liệu, giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp muốn sử dụng trong tố tụng tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Quy định về dịch thuật, công chứng tài liệu
Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài sử dụng trong tố tụng tại Việt Nam phải được dịch sang tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Bản dịch không chính xác hoặc không được công chứng, chứng thực đúng quy định có thể làm ảnh hưởng đến giá trị chứng minh của tài liệu, thậm chí dẫn đến việc bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

Quy trình khởi kiện tại Tòa án Việt Nam theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Quy trình khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam tuân thủ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 với một số quy định đặc thù. Thời gian giải quyết vụ án có yếu tố nước ngoài thường dài hơn do phải tống đạt quốc tế và thu thập chứng cứ ở nước ngoài.
Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ và nộp đơn khởi kiện đến Tòa án
Người khởi kiện chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp Đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi bị đơn đặt trụ sở theo quy định về thẩm quyền.
Đơn khởi kiện phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, làm cơ sở để Tòa án xem xét thụ lý vụ án.
Bước 2: Tòa án nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Căn cứ vào nội dung hồ sơ, Thẩm phán có thể ra một trong các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thụ lý vụ án; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền khác; hoặc trả lại đơn nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết.
Bước 3: Đóng phí tạm ứng
Trường hợp vụ án được thụ lý, người khởi kiện có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định pháp luật.
Việc nộp tạm ứng án phí là điều kiện để Tòa án chính thức tiến hành các thủ tục giải quyết vụ án.
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc
Sau khi nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán ra quyết định thụ lý vụ án và thông báo cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử sơ thẩm trong thời gian từ 02 đến 04 tháng, tùy thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc.
Bước 5: Tiến hành hòa giải
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện cho các bên tự thỏa thuận, giải quyết tranh chấp trên cơ sở tự nguyện.
Trường hợp hòa giải thành, thỏa thuận được lập thành biên bản và được Tòa án công nhận nếu các bên không thay đổi ý kiến trong thời hạn luật định.
Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án
Nếu hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm trong thời hạn từ 01 đến 02 tháng.
Kết thúc phiên tòa, Tòa án ban hành Bản án sơ thẩm giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp giữa các bên.
Bước 7: Mở phiên tòa xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có)
Trường hợp có kháng cáo, kháng nghị, vụ án được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Ngoài ra, bản án đã có hiệu lực pháp luật có thể bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định pháp luật.
Thời hạn mở phiên tòa và thời hạn giải quyết ở các giai đoạn này được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có thể thay đổi tùy từng vụ việc cụ thể, tính chất tranh chấp, tài liệu chứng cứ và ý kiến của các bên liên quan.
Quy trình giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài bằng trọng tài thương mại
Giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài bằng trọng tài ngày càng được ưa chuộng do tính linh hoạt, bảo mật và chuyên môn cao. Khi áp dụng biện pháp này, cần nắm rõ điều kiện, quy trình và hiệu lực của phán quyết trọng tài. Trọng tài thương mại là cách thức giải quyết tranh chấp thay thế Tòa án.
Điều kiện áp dụng trọng tài đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài
Để giải quyết tranh chấp bằng trọng tài yêu cầu phải có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Thỏa thuận trọng tài phải bằng văn bản, có thể là điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc thỏa thuận trọng tài độc lập ký sau khi tranh chấp phát sinh. Nội dung thỏa thuận phải rõ ràng về Trung tâm trọng tài hoặc trọng tài viên, quy tắc tố tụng trọng tài, địa điểm trọng tài, ngôn ngữ sử dụng.
Cần lưu ý tranh chấp phải thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài, là những tranh chấp thương mại giữa các bên kinh doanh, tranh chấp hợp đồng kinh tế, tranh chấp đầu tư. Không được giải quyết bằng trọng tài thương mại các tranh chấp như tranh chấp lao động, tranh chấp hôn nhân gia đình, tranh chấp phá sản, tranh chấp hành chính…
Trình tự khởi kiện tại trọng tài
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện và tạm ứng phí trọng tài
Đơn kiện bao gồm ngày, tháng; tên và địa chỉ của các bên; tóm tắt nội dung vụ tranh chấp; căn cứ pháp lý để khởi kiện; trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu khác của Nguyên đơn; tên trọng tài viên mà Nguyên đơn chọn.
Để tiến hành các bước tiếp theo thì nguyên đơn phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí trọng tài theo quy định. Trong quá trình tố tụng, nguyên đơn có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc rút đơn khởi kiện trước thời điểm Hội đồng Trọng tài ban hành phán quyết.
Bước 2: Thụ lý vụ tranh chấp
Trung tâm Trọng tài tiến hành xem xét sơ bộ thẩm quyền giải quyết, thụ lý đơn khởi kiện hợp lệ và thông báo cho Bị đơn theo Quy tắc tố tụng áp dụng.
Bước 3: Bị đơn nộp bản tự bảo vệ
Bị đơn gửi Bản tự bảo vệ, trong đó trình bày quan điểm pháp lý, yêu cầu phản bác, đồng thời chỉ định Trọng tài viên hoặc đề nghị Trung tâm chỉ định theo thẩm quyền.
Nếu Bị đơn không nộp Bản tự bảo vệ, hoặc Bản tự bảo vệ không đề cập đến việc chỉ định trọng tài viên, Chủ tịch VIAC sẽ chỉ định trọng tài viên cho Bị đơn.
Bước 4: Thành lập Hội đồng Trọng tài
Hội đồng Trọng tài được thành lập theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quyết định chỉ định của Chủ tịch Trung tâm Trọng tài, bao gồm Trọng tài viên duy nhất hoặc Hội đồng ba Trọng tài viên.
Hội đồng trọng tài gồm ba Trọng tài viên:
- Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chọn 1 Trọng tài viên hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâm chỉ định 1 Trọng tài viên.
- Hai trọng tài viên được các bên chọn bầu 1 Trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài; trường hợp hai trọng tài viên không bầu được Chủ tịch Hội đồng trọng tài trong thời hạn quy định thì Chủ tịch Trung tâm chỉ định một trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài.
Hội đồng trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất chọn Trọng tài viên duy nhất hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâm chỉ định Trọng tài viên duy nhất hoặc Chủ tịch Trung tâm chỉ định Trọng tài viên duy nhất trong trường hợp các bên không thống nhất được Trọng tài viên duy nhất trong thời hạn quy định.
Bước 5: Chuẩn bị giải quyết tranh chấp
Hội đồng Trọng tài tổ chức nghiên cứu hồ sơ, yêu cầu các bên cung cấp bổ sung chứng cứ, xác minh tình tiết vụ việc và áp dụng các biện pháp tố tụng cần thiết theo thẩm quyền.
Bước 6: Hội đồng Trọng tài triệu tập các Bên đến phiên họp giải quyết vụ tranh chấp
Hội đồng Trọng tài tiến hành phiên họp xét xử theo thời gian, địa điểm do Chủ tịch Hội đồng quyết định; xem xét khả năng hòa giải theo đề nghị của các bên.
Trường hợp hòa giải thành, Hội đồng Trọng tài ra Quyết định công nhận hòa giải thành.
Nếu các bên không tham dự họp giải quyết vụ tranh chấp mà không có lý do chính đáng, Hội đồng Trọng tài vẫn có thể quyết định tiếp tục phiên họp và công bố Quyết định Trọng tài.
Bước 7: Công bố Phán quyết trọng tài
Trường hợp không hòa giải hoặc không hòa giải thành, Hội đồng Trọng tài ra Phán quyết trọng tài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp giải quyết tranh chấp cuối cùng.
Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm, có hiệu lực thi hành và ràng buộc các bên kể từ ngày ban hành
Thời gian và chi phí giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại
Thời gian và chi phí giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại không cố định mà thay đổi tùy theo quy mô, tính phức tạp của tranh chấp và cách thức tổ chức tố tụng trọng tài. Đây là những yếu tố các bên cần cân nhắc khi lựa chọn trọng tài làm phương thức giải quyết tranh chấp.
Thời gian giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại
Thời gian giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại được đánh giá là linh hoạt và nhanh chóng so với tố tụng Tòa án. Luật Trọng tài thương mại 2010 không ấn định cứng nhắc tổng thời hạn giải quyết vụ tranh chấp mà chủ yếu tôn trọng thỏa thuận của các bên, quy tắc tố tụng của Trung tâm Trọng tài hoặc quyết định của Hội đồng Trọng tài.
Trên thực tế, thời gian giải quyết tranh chấp tại trọng tài phụ thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của vụ việc, số lượng trọng tài viên, phạm vi chứng cứ và mức độ hợp tác của các bên. Tuy nhiên, nhờ cơ chế thủ tục gọn nhẹ và không qua nhiều cấp xét xử, trọng tài thương mại thường giúp các bên rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết tranh chấp, đặc biệt đối với các tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài.
Chi phí giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại
Phí trọng tài do Trung tâm Trọng tài ấn định theo biểu phí áp dụng; đối với trường hợp giải quyết tranh chấp bằng trọng tài vụ việc, mức phí do Hội đồng Trọng tài quyết định. Theo quy định pháp luật, bên thua kiện có nghĩa vụ chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, quy tắc tố tụng trọng tài có quy định khác hoặc Hội đồng Trọng tài quyết định việc phân bổ chi phí theo từng trường hợp cụ thể.
Hiệu lực và thi hành phán quyết trọng tài
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành. Phán quyết trọng tài được tuyên ngay tại phiên họp giải quyết tranh chấp hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng của Hội đồng Trọng tài.
Việc thi hành phán quyết trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự theo Điều 67 Luật Trọng tài thương mại 2010. Về nguyên tắc, phán quyết trọng tài do các bên tự nguyện thi hành; trường hợp không tự nguyện thi hành thì bên được thi hành có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành theo quy định của pháp luật.
Đối với trọng tài vụ việc, theo yêu cầu của một hoặc các bên tranh chấp, phán quyết trọng tài có thể được đăng ký tại Tòa án nơi Hội đồng Trọng tài ra phán quyết trước khi yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành. Việc đăng ký hoặc không đăng ký phán quyết trọng tài không làm ảnh hưởng đến nội dung, hiệu lực và giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài.
>> Xem thêm: Phán quyết trọng tài có bị kháng cáo không?
Pháp luật áp dụng trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Việc xác định pháp luật áp dụng trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài giữ vai trò then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của các bên và kết quả giải quyết tranh chấp.
Nguyên tắc lựa chọn luật áp dụng
Nguyên tắc lựa chọn luật áp dụng trong giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Trọng tài thương mại 2010. Theo đó, Hội đồng Trọng tài áp dụng pháp luật do các bên tranh chấp lựa chọn để giải quyết vụ việc. Việc lựa chọn luật áp dụng thể hiện nguyên tắc tự do thỏa thuận và quyền tự định đoạt của các bên trong quan hệ thương mại quốc tế.
Trường hợp các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng, Hội đồng Trọng tài có thẩm quyền quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng Trọng tài cho là phù hợp nhất với quan hệ tranh chấp. Việc xác định pháp luật phù hợp được căn cứ vào các yếu tố như mối liên hệ chặt chẽ nhất với hợp đồng, địa điểm thực hiện nghĩa vụ, nơi cư trú hoặc trụ sở của các bên, cũng như thông lệ thương mại quốc tế có liên quan.
Áp dụng pháp luật Việt Nam
Pháp luật Việt Nam được áp dụng khi các bên có thỏa thuận lựa chọn luật Việt Nam hoặc khi pháp luật Việt Nam được xác định là luật áp dụng theo quy định về xung đột pháp luật. Ngoài ra, pháp luật Việt Nam bắt buộc được áp dụng đối với các vấn đề liên quan đến trật tự công, an ninh quốc gia, quản lý ngoại hối, thuế, hải quan và các quy định mang tính bắt buộc khác.
Áp dụng pháp luật nước ngoài
Pháp luật nước ngoài được áp dụng khi các bên có thỏa thuận hợp pháp hoặc khi được xác định là luật áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khi áp dụng pháp luật nước ngoài, các bên có nghĩa vụ chứng minh nội dung của pháp luật được lựa chọn; nếu không chứng minh được thì cơ quan giải quyết tranh chấp có thể áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết vụ việc (Điều 481 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Việc áp dụng pháp luật nước ngoài không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, nhằm bảo đảm chủ quyền pháp lý và lợi ích công cộng của Nhà nước Việt Nam.
Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế
Theo khoản 2 Điều 5 Luật Thương mại 2005, trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài, các bên được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế để điều chỉnh quan hệ và giải quyết tranh chấp, với điều kiện không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Chi phí cho việc khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Chi phí dự kiến khi khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài bao gồm án phí, lệ phí Tòa án hoặc phí trọng tài; chi phí luật sư, tư vấn pháp lý; chi phí giám định, thẩm định giá, thu thập chứng cứ; chi phí dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và các chi phí tố tụng phát sinh khác. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào giá trị tranh chấp, phương thức giải quyết (Tòa án hoặc trọng tài) và mức độ phức tạp của vụ việc.
Những rủi ro pháp lý thường gặp khi khởi kiện tranh chấp thương mại quốc tế
Khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý có thể dẫn đến thất bại trong tố tụng. Khi khởi kiện, cần nhận biết và phòng ngừa các rủi ro này ngay từ khi soạn thảo hợp đồng. Việc tham khảo luật sư giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Sai thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Việc xác định sai cơ quan có thẩm quyền có thể dẫn đến việc bị trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ giải quyết vụ án. Rủi ro này thường phát sinh khi các bên không rà soát kỹ điều khoản giải quyết tranh chấp hoặc quy định về thẩm quyền trong điều ước quốc tế và pháp luật áp dụng.
Hết thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài được áp dụng theo pháp luật điều chỉnh quan hệ tranh chấp. Trường hợp nộp đơn sau khi thời hiệu đã hết, yêu cầu khởi kiện có thể không được chấp nhận, làm mất quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của bên khởi kiện.
Chứng cứ không hợp lệ do yếu tố nước ngoài
Tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nếu không được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và công chứng theo quy định có thể không được chấp nhận trong quá trình giải quyết tranh chấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chứng minh yêu cầu khởi kiện.
Khó khăn trong thi hành bản án, phán quyết
Bản án hoặc phán quyết trọng tài, đặc biệt là phán quyết nước ngoài, có thể gặp khó khăn trong quá trình công nhận và thi hành tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Việc thi hành phụ thuộc vào pháp luật quốc gia nơi thi hành, điều ước quốc tế có liên quan và thiện chí hợp tác của bên phải thi hành.
Vai trò của luật sư trong khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Trong tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài, luật sư giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, từ khâu chuẩn bị khởi kiện đến quá trình giải quyết và thi hành bản án, phán quyết. Cụ thể:
- Luật sư đánh giá vụ việc, xác định thẩm quyền giải quyết phù hợp, lựa chọn pháp luật áp dụng và phương án khởi kiện hiệu quả.
- Luật sư chuẩn bị đơn khởi kiện, văn bản tố tụng, rà soát điều khoản hợp đồng và hướng dẫn thu thập chứng cứ hợp lệ.
- Luật sư đại diện hoặc bảo vệ quyền lợi của đương sự tại Tòa án hoặc trọng tài, tham gia hòa giải và tranh tụng.
- Luật sư hỗ trợ thủ tục thi hành án, công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài, bảo đảm quyền lợi của khách hàng.

Dịch vụ tư vấn, khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện và chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn, khởi kiện và giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại, đầu tư và giải quyết tranh chấp quốc tế, chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Tư vấn chiến lược khởi kiện, lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp (Tòa án hoặc trọng tài trong nước, quốc tế)
- Rà soát hợp đồng, điều khoản trọng tài, điều khoản lựa chọn luật áp dụng
- Soạn thảo đơn khởi kiện, bản tự bảo vệ và các văn bản tố tụng liên quan
- Hỗ trợ thu thập, đánh giá chứng cứ; dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu
- Đại diện khách hàng tham gia tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài thương mại
- Tư vấn và hỗ trợ thi hành bản án, phán quyết trọng tài trong nước và nước ngoài
Câu hỏi thường gặp (FAQs) liên quan đến tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài
Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến về khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài tại cơ quan tài phán có thẩm quyền:
Trong trường hợp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài có thỏa thuận trọng tài, nhưng một bên vẫn khởi kiện ra Tòa án Việt Nam, thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hay không?
Trong trường hợp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài đã có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
Khi nhận được đơn khởi kiện, nếu Tòa án xác định tồn tại thỏa thuận trọng tài hợp lệ giữa các bên, Tòa án phải từ chối thụ lý hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, đồng thời hướng dẫn các bên giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài đã thỏa thuận.
CSPL: Điều 6, Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010; Điều 2, Điều 3 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP.
Tài liệu, chứng cứ do nước ngoài cấp có được Tòa án Việt Nam chấp nhận ngay không?
Tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp có thể được chấp nhận khi được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng theo quy định, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
CSPL: Điều 478 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định 196/2025/NĐ-CP
Phán quyết trọng tài nước ngoài có tự động được thi hành tại Việt Nam không?
Phán quyết trọng tài nước ngoài không được tự động thi hành tại Việt Nam, chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.
CSPL: Điều 424, Điều 459 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015
Các bên có thể thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại quốc tế để giải quyết tranh chấp không?
Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán thương mại quốc tế, với điều kiện không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
CSPL: Điều 664, Điều 666 Bộ Luật Dân sự 2015, Điều 481 BLTTDS 2015
Có thể vừa khởi kiện tại Tòa án, vừa yêu cầu trọng tài giải quyết cùng một tranh chấp không?
Một tranh chấp không thể đồng thời cùng được giải quyết ở hai nơi. Khi đã tồn tại thỏa thuận trọng tài hợp lệ, Tòa án phải từ chối thụ lý vụ án. Việc khởi kiện song song có thể dẫn đến đình chỉ hoặc trả lại đơn.
CSPL: Điều 6, Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010; Điều 2, Điều 3, Điều 5 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP.
Nếu điều khoản trọng tài trong hợp đồng không rõ ràng, tranh chấp có được giải quyết bằng trọng tài không?
Điều khoản trọng tài không rõ ràng có thể bị xem là không thể thực hiện được, dẫn đến việc Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Việc đánh giá hiệu lực điều khoản trọng tài do Tòa án hoặc Hội đồng Trọng tài xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
CSPL:Điều 6, Điều 18, Điều 43, 44 Luật Trọng tài thương mại 2010; Điều 2, Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP.
Kết luận
Khởi kiện tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài có sự khác biệt rõ giữa quy trình giải quyết tranh chấp này tại Tòa án Việt Nam, Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan tài phán khác như trọng tài thương mại từ luật áp dụng, ngôn ngữ tố tụng, thời hiệu, hồ sơ khởi kiện, quy trình giải quyết tranh chấp và việc công nhận, cho thi hành bản án, phán quyết của cơ quan tài phán nước ngoài tại Việt Nam. Sự hỗ trợ của luật sư chuyên nghiệp giúp Quý khách hàng giảm thiểu rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình tố tụng. Luật Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn, đại diện tố tụng chuyên sâu cho các vụ việc tranh chấp thương mại quốc tế. Nếu có nhu cầu cần tư vấn vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời nhất.
Tags: Công nhận phán quyết trọng tài tại Việt Nam, Giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hợp đồng thương mại quốc tế, Hợp pháp hóa lãnh sự, Khởi kiện tranh chấp thương mại, Luật áp dụng, thẩm quyền tòa án, Tranh chấp thương mại quốc tế, Trọng tài thương mại

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.