Mức hỗ trợ và bồi thường đối với hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi là vấn đề pháp lý quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi người dân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình xác định giá trị đất và các khoản trợ cấp ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp. Để giúp bạn nắm rõ các quy định hiện hành, Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết về mức hỗ trợ và bồi thường cũng như các điều kiện nhận hỗ trợ. Hy vọng những thông tin hữu ích này sẽ giúp hộ gia đình chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi thực hiện thu hồi đất nông nghiệp.

Điều kiện để được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất nông nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp bao gồm:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024;
- Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
- Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, còn các trường hợp khác được bồi thường về đất và điều kiện được bồi thường về đất quy định tại khoản 3 Điều 95 của Luật Đất đai 2024 và được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 138 của Luật Đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã sử dụng đất ổn định, thuộc các trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật nhưng đã sử dụng đất ổn định trước ngày ngày 01 tháng 7 năm 2014.
- Đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì bồi thường theo loại đất sau khi được xác định lại theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp mà đất đó đã sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
>>Xem thêm: Tư vấn pháp luật đền bù đất nông nghiệp.
Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Căn cứ vào Điều 96 Luật Đất đai 2024 và được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 12 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:
- Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo Điều 176 và Điều 177 của Luật Đất đai 2024 và diện tích đất do được nhận thừa kế;
- Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Căn cứ theo Điều 97 Luật Đất đai 2024, Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được áp dụng đối với:
- Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện thì được bồi thường về đất.
- Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện thì được bồi thường về đất.
>>Xem thêm: Mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Mức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Tùy vào từng trường hợp thu hồi đất và chủ thể bị thu hồi, Nhà nước sẽ có mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ khác nhau.
Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất
Việc hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai 2024, Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất:
- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.
- Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng.
- Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống là diện tích trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó.
- Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi dưới 30% thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định đối với trường hợp bị thu hồi từ 30% diện tích đất sử dụng.
Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh
Việc hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai 2024, Điều 20 Nghị định 88/2024/NĐ-CP như sau:
- Đối tượng được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh:
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh bị ngừng sản xuất, kinh doanh mà có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thuộc đối tượng quy định khoản 2 Điều 19 của Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.
- Điều kiện để được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất;
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất.
- Việc hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định sau:
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
- Thu nhập sau thuế được xác định là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Người lao động do hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ ổn định sản xuất cho phù hợp với từng dự án.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
Việc hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn căn cứ vào điểm c, điểm e khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai 2024 và Điều 21 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, cụ thể:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời.
- Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời cho chủ sở hữu công trình cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân
Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 108, Điều 109 Luật Đất đai 2024, Điều 22 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau: Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai.
Hỗ trợ tái định cư
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai 2024 và Điều 23 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu:
- Trường hợp hộ gia đình đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều Điều 23 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cho phù hợp.
Bố trí tái định cư
Căn cứ vào Điều 111 Luật Đất đai 2024, Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP bổ sung bởi Khoản 6 Nghị định 226/2025/NĐ-CP:
- Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai thực hiện như sau:
- Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư;
- Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 của Luật Đất đai và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư;
- Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.
- Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở; trường hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ bằng tiền. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở quy định tại khoản này.
- Trường hợp thực hiện các dự án, mục đích quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải thu hồi đất ở trong thửa đất có nhà ở mà người có đất thu hồi có nhu cầu tái định cư tại chỗ thông qua hoán đổi vị trí đất ở về phía sau trong phần diện tích đất nông nghiệp còn lại của thửa đất sau thu hồi thì việc bố trí tái định cư trong trường hợp này được thực hiện như sau:
- Bố trí tái định cư tại chỗ bằng hình thức cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp sang đất ở trong hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai;
- Miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở khi bố trí tái định cư quy định tại điểm a khoản này bằng diện tích đất ở thu hồi trong trường hợp người có đất thu hồi đồng ý phương án bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất bị thu hồi.
>>>Xem thêm: Bồi thường, Hỗ trợ tái định cư.

Các câu hỏi liên quan đến vấn đề hỗ trợ, bồi thường đối với hộ gia đình có đất bị thu hồi
Trong quá trình Nhà nước thu hồi đất, mức hỗ trợ và bồi thường đối với hộ gia đình luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Để giúp Quý độc giả hiểu rõ quyền lợi của mình, dưới đây là các câu hỏi thường gặp liên quan đến mức hỗ trợ và bồi thường khi có đất bị thu hồi.
Tài sản là cây trồng trên đất nông nghiệp được tính mức đền bù ra sao?
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai 2024; Khoản 2 Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP thì đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường. Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà không xác định được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây
Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng tiền hay bằng diện tích đất?
Căn cứ khoản 8, khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai 2024; Điều 23, Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, suất tái định cư tối thiểu không được ấn định cứng bằng tiền hay bằng diện tích đất mà được xác định theo giá trị một suất tái định cư cụ thể do địa phương quy định. Trường hợp người có đất ở bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ để bảo đảm giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì Nhà nước sẽ hỗ trợ bằng tiền phần chênh lệch còn thiếu. Mục đích của khoản hỗ trợ này là bảo đảm người bị thu hồi đất có thể tiếp cận được một suất tái định cư tối thiểu theo tiêu chuẩn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quỹ đất, quỹ nhà tái định cư và điều kiện thực tế tại địa phương để quy định cụ thể về suất tái định cư tối thiểu. Đồng thời, UBND cấp tỉnh quyết định hình thức hỗ trợ phù hợp như giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở đối với các hộ gia đình còn thiếu theo quy định pháp luật.
Các loại vật nuôi là thủy sản không thể di dời thì có được hỗ trợ không?
Căn cứ khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai 2024, trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc các loại vật nuôi khác không thể di dời thì người sử dụng đất được xem xét bồi thường. Việc bồi thường được thực hiện trên cơ sở thiệt hại thực tế phát sinh do việc thu hồi đất gây ra. Mức bồi thường cụ thể không áp dụng chung mà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Quy định này nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người có vật nuôi bị thiệt hại. Qua đó, người bị thu hồi đất được hỗ trợ khắc phục phần nào tổn thất về sản xuất và sinh kế.
Đất nông nghiệp nằm trong hành lang an toàn công trình có được bồi thường khi bị hạn chế sử dụng?
Căn cứ Điều 106 Luật Đất đai 2024 và Điều 18 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, trường hợp đất nông nghiệp nằm trong hành lang an toàn công trình nhưng không bị Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất vẫn được xem xét bồi thường khi bị hạn chế khả năng sử dụng. Việc bồi thường được áp dụng nếu việc thiết lập hành lang an toàn làm thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc làm giảm khả năng khai thác, sử dụng đất so với trước đây. Mức bồi thường thiệt hại được xác định trên cơ sở chênh lệch giá đất giữa mục đích sử dụng cũ và mục đích sử dụng mới, hoặc theo mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với trường hợp không thay đổi mục đích sử dụng đất. Đồng thời, tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng bị thiệt hại do phải giải tỏa trong phạm vi hành lang an toàn cũng được bồi thường theo thiệt hại thực tế. Trường hợp hành lang an toàn chiếm dụng phần lớn diện tích thửa đất hoặc buộc người sử dụng đất phải di chuyển chỗ ở thì ngoài bồi thường, người dân còn có thể được bố trí tái định cư và hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất theo quy định.
Hộ gia đình sử dụng đất được hiểu cụ thể như thế nào?
Căn cứ theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Dịch vụ luật sư tư vấn mức hỗ trợ, bồi thường đối với hộ gia đình có đất bị thu hồi
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, Luật Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, bao gồm:
- Tư vấn pháp luật đất đai liên quan đến điều kiện được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Tư vấn xác định loại đất, diện tích đất được bồi thường, hạn mức giao đất, hạn mức nhận chuyển quyền và cách tính giá bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
- Soạn thảo hồ sơ, đơn từ pháp lý: đơn đề nghị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn khiếu nại, kiến nghị về phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất;
- Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong quá trình khiếu nại, tố tụng hành chính liên quan đến quyết định thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ;
- Tư vấn, hỗ trợ pháp lý về tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống, ổn định sản xuất, kinh doanh sau khi bị thu hồi đất.
Kết luận
Có thể thấy, mức hỗ trợ và bồi thường đối với hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi là vấn đề phức tạp, chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật và phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Việc nắm rõ điều kiện được bồi thường, các khoản hỗ trợ và trình tự, thủ tục thực hiện sẽ giúp người dân chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh. Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu, người dân nên liên hệ trực tiếp với Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900636387.
Tags: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, Chính sách bồi thường đất đai, điều kiện bồi thường đất, Hỗ trợ ổn định đời sống, Mức bồi thường đất nông nghiệp, Suất tái định cư tối thiểu, Tư vấn luật đất đai

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.