31

Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty về tài sản góp vốn

Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn đòi hỏi phương pháp luận chặt chẽ và thủ tục tố tụng rõ ràng để bảo vệ quyền lợi các bên. Các tranh chấp phát sinh từ việc không góp vốn đúng cam kết, định giá sai lệch tài sản, chưa chuyển quyền sở hữu, hoặc rút vốn trá hình gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động công ty. Bài viết phân tích chi tiết các loại tranh chấp, cơ sở pháp lý áp dụng, và phương án giải quyết cụ thể cho từng tình huống.

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn

Nội Dung Bài Viết

Phân loại và nhận định tranh chấp về tài sản góp vốn để lựa chọn phương án giải quyết

Việc phân loại chính xác tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn là bước đầu tiên trong quy trình giải quyết. Mỗi loại tranh chấp có đặc điểm riêng và yêu cầu phương án xử lý khác nhau theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Quý khách hàng cần nhận định đúng bản chất để áp dụng biện pháp pháp lý phù hợp.

Dưới đây là các trường hợp thường xuyên xảy ra tranh chấp khi thực hiện góp vốn bằng tài sản:

  • Thứ nhất: Tranh chấp do không góp vốn, không đủ số lượng hoặc không đúng thời hạn cam kết là dạng phổ biến nhất. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 50, Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên có nghĩa vụ góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. Trường hợp vi phạm, thành viên phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty và các thành viên khác. Hiện tượng ghi nhận vốn “ảo” – khi công ty ghi nhận vốn điều lệ mà thành viên chưa thực góp – vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật và có thể dẫn đến xử phạt hành chính.
  • Thứ hai: Định giá sai lệch tài sản góp vốn bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, hoặc quyền sở hữu trí tuệ tạo ra tranh chấp phức tạp. Khoản 3, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tài sản góp vốn phải được định giá theo thỏa thuận của các thành viên hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp. Định giá quá cao gây thiệt hại cho các thành viên khác do làm giảm tỷ lệ sở hữu thực tế. Định giá thấp hơn giá trị thực tạo lợi thế không công bằng cho thành viên góp vốn. Người góp vốn và người tham gia định giá phải chịu trách nhiệm liên đới về phần chênh lệch mà việc định giá đó gây ra.
  • Thứ ba: Tranh chấp về chưa chuyển quyền sở hữu hoặc quyền hưởng lợi trên tài sản góp vốn thường xảy ra với bất động sản và tài sản trí tuệ. Tài sản đứng tên cá nhân nhưng công ty không có quyền sử dụng hoặc khai thác hợp pháp. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 35, Luật Doanh nghiệp 2020 việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
    • Đối với quyền sử dụng đất và nhà ở, Luật Đất đai 2024 yêu cầu hợp đồng góp vốn phải công chứng và đăng ký để chuyển quyền hợp pháp. 
    • Với quyền sở hữu trí tuệ, Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định phải có hợp đồng chuyển nhượng hoặc cấp phép độc quyền và đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để công ty có quyền sử dụng.
  • Thứ tư: Tranh chấp về quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản góp vốn như hoa lợi, phí cấp phép, tiền thuê cần xác định rõ quyền sở hữu. Theo Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015, hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuộc về chủ sở hữu. Nếu tài sản đã góp vốn nhưng chưa chuyển quyền sở hữu, tranh chấp về ai được hưởng các khoản thu nhập từ tài sản đó. 
  • Thứ năm: Rút vốn trá hình thông qua chuyển nhượng lòng vòng hoặc “vay” từ công ty vi phạm nghĩa vụ thành viên. 
  • Thứ sáu: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông trái pháp luật liên quan tiếp nhận, phân chia, hoàn trả tài sản góp vốn có thể bị hủy khi không tuân thủ về thủ tục theo quy định tại Điều 61, Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Thứ bảy: Tài sản chung vợ chồng đem góp vốn không có sự đồng ý của đầy đủ hai vợ chồng tạo tranh chấp pháp lý nghiêm trọng. Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tài sản chung vợ chồng thuộc sở hữu chung. Theo quy định tại Điều 213, Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch về tài sản chung phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Nếu giao dịch góp vốn thiếu sự đồng ý có thể bị tuyên bố vô hiệu, trừ những trường hợp pháp luật quy định khác hoặc có tính chất đặc biệt cụ thể khác.

Rà soát và thu thập chứng cứ trong tranh chấp tài sản góp vốn

Thu thập chứng cứ đầy đủ và hệ thống là yếu tố quyết định thành công trong giải quyết tranh chấp về tài sản góp vốn. Quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ chứng cứ ngay từ giai đoạn thương lượng để làm căn cứ cho các bước tố tụng sau này. Chứng cứ phải thể hiện rõ cam kết, hành vi vi phạm và thiệt hại phát sinh.

Các chứng cứ chứng minh có thể bao gồm:

  • Điều lệ công ty là tài liệu quan trọng nhất xác định quyền và nghĩa vụ góp vốn của các thành viên. Sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông ghi nhận chính thức phần vốn góp của từng người. Toàn bộ nghị quyết của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên liên quan đến góp vốn cần được lưu trữ. Biên bản họp thể hiện quá trình thảo luận và biểu quyết về các vấn đề tranh chấp.
  • Hợp đồng góp vốn hoặc thỏa thuận cổ đông là “luật riêng” của công ty theo nguyên tắc tự do thỏa thuận tại Khoản 2, Điều 3, Bộ luật Dân sự 2015. Biên bản định giá tài sản góp vốn xác định giá trị tài sản tại thời điểm góp. Hóa đơn, chứng từ nộp tiền chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ góp vốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Giấy tờ thanh toán qua ngân hàng là chứng cứ quan trọng xác định thời điểm và số tiền góp vốn thực tế.
  • Giấy tờ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của tài sản góp vốn cần thiết để chứng minh quyền của người góp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, đăng ký quyền tác giả, bằng độc quyền sáng chế xác nhận quyền hợp pháp. Hồ sơ sang tên tài sản cho công ty nếu đã hoàn tất thủ tục chuyển quyền. 
  • Chứng cứ về hoa lợi, lợi tức từ tài sản góp vốn đang bị chiếm hữu hoặc tranh chấp bao gồm hợp đồng cho thuê, giấy phép, hóa đơn thu tiền. 
  • Sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện dòng tiền từ tài sản về tài khoản cá nhân thay vì công ty. 
  • Thông tin tài sản chung vợ chồng cần xác minh qua giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu. Văn bản đồng ý của người phối ngẫu phải công chứng đối với giao dịch bất động sản theo quy định.
  • Báo cáo tài chính của công ty phản ánh tình hình vốn góp và sử dụng vốn. Báo cáo kiểm toán độc lập có giá trị chứng minh cao về tình trạng tài chính. 
  • Biên bản đối chiếu công nợ giữa thành viên và công ty làm rõ số vốn đã góp và còn thiếu. Email, tin nhắn trao đổi giữa các thành viên về góp vốn có thể là chứng cứ bổ sung. 

Quý khách hàng cần lưu trữ đầy đủ tất cả các thông tin liên lạc liên quan đến tranh chấp, bao gồm email, tin nhắn, biên bản họp, hợp đồng, và các tài liệu trao đổi khác. Việc này giúp bảo đảm bằng chứng pháp lý, dễ dàng tra cứu khi cần, đồng thời hỗ trợ quá trình giải quyết tranh chấp một cách minh bạch, chính xác và hiệu quả. Lưu trữ cẩn thận giúp bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong mọi tình huống.

Xác định phương án pháp lý theo từng loại tranh chấp góp vốn

Mỗi loại tranh chấp về tài sản góp vốn yêu cầu phương án pháp lý riêng biệt dựa trên quy định. Quý khách hàng cần đánh giá chính xác tình huống để áp dụng biện pháp xử lý phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất. Phương án pháp lý phải cân nhắc cả lợi ích công ty và quyền của từng thành viên.

Đối với tranh chấp do không góp/không đủ/không đúng hạn

Khi một thành viên vi phạm nghĩa vụ góp vốn, phương án xử lý đầu tiên là công ty sẽ ban hành nghị quyết chính thức để chấm dứt quyền của thành viên đó đối với phần vốn chưa thực hiện góp vốn theo đúng quy định. Tiếp theo, phần vốn góp hoặc cổ phần này sẽ được công ty chào bán cho các thành viên còn lại theo nguyên tắc ưu tiên hoặc cho bên thứ ba nhằm thu hồi vốn. Trong trường hợp không thể chào bán thành công, công ty sẽ tiến hành thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ với cơ quan nhà nước, tương ứng với phần vốn chưa được góp đúng hạn.

Song song với các biện pháp xử lý trên, công ty và các thành viên khác có quyền yêu cầu thành viên vi phạm bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh. Các khoản bồi thường này bao gồm chi phí cơ hội kinh doanh bị bỏ lỡ do thiếu vốn hoạt động, lãi chậm trả trên số vốn góp chậm theo lãi suất thị trường hoặc quy định tại Điều lệ, và các chi phí thực tế mà công ty phải gánh chịu như lãi vay ngân hàng để bù đắp vốn, chi phí tư vấn pháp lý và các chi phí tố tụng liên quan.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 113, Luật Doanh nghiệp 2020, riêng đối với công ty cổ phần, trong trường hợp cổ đông đã được phát hành cổ phần nhưng không thanh toán đủ và đúng hạn, Đại hội đồng cổ đông sẽ ra quyết định hủy bỏ phần cổ phần chưa được thanh toán. Sau khi có quyết định, công ty phải tiến hành điều chỉnh Sổ đăng ký cổ đông để phản ánh đúng thực trạng sở hữu, đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá số cổ phần đã bị hủy bỏ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

Đối với tranh chấp do định giá sai lệch

Hiện nay theo quy định tại Khoản 2, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020 trường hợp tài sản góp vốn bị định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, người góp vốn cùng với những người tham gia định giá hoặc chấp thuận mức giá đó phải chịu trách nhiệm liên đới. Các bên này phải cùng nhau góp thêm phần chênh lệch giữa giá trị đã định và giá trị thực tế của tài sản. Ngoài ra, họ còn phải liên đới bồi thường các thiệt hại khác phát sinh cho công ty, bao gồm lợi ích bị mất do vốn thực tế thấp hơn vốn ghi nhận và các chi phí liên quan đến việc xác minh lại giá trị tài sản.

Để giải quyết tranh chấp, công ty và các thành viên khác có quyền yêu cầu một tổ chức thẩm định giá độc lập, có đủ điều kiện hành nghề, tiến hành định giá lại tài sản. Kết quả định giá lại này là căn cứ pháp lý chính thức để xác định giá trị thực. Dựa trên kết quả đó, công ty sẽ ban hành nghị quyết để điều chỉnh lại phần vốn góp hoặc số lượng cổ phần của thành viên trong sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông, đảm bảo tỷ lệ sở hữu của các bên phản ánh đúng thực tế.

Đối với tranh chấp do người góp vốn chưa chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 35, Luật Doanh nghiệp 2020 việc góp vốn bằng quyền sở hữu tài sản chi được xem là hoàn thành khi đã chuyển quyền sở hữu sang công ty. Khi thành viên chưa chuyển quyền sở hữu tài sản đã góp, công ty sẽ gửi thư thông báo vi phạm, yêu cầu khắc phục và ghi rõ thời hạn bàn giao cụ thể. Nếu thành viên không thực hiện trong thời hạn này, công ty có quyền áp dụng một trong hai phương án: chuyển đổi nghĩa vụ góp vốn bằng tài sản sang góp vốn bằng tiền với giá trị tương đương, hoặc hủy bỏ giao dịch góp vốn đó. Đồng thời, công ty có quyền yêu cầu thành viên bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do vi phạm.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 27, Luật Đất đai 2024 đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất hoặc nhà ở, pháp luật yêu cầu hợp đồng chuyển quyền phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực theo đúng hình thức quy định. Sau đó, việc chuyển quyền bắt buộc phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền. Nếu không hoàn tất thủ tục đăng ký, giao dịch sẽ không có hiệu lực và thành viên được coi là chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn.

Đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ, thành viên phải lập hợp đồng bằng văn bản để chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc cấp phép độc quyền sử dụng tài sản đó cho công ty. Đặc biệt, với các đối tượng bắt buộc đăng ký như sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế công nghiệp, hợp đồng chuyển giao quyền này phải được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để có hiệu lực pháp lý với bên thứ ba.

Đối với hành vi rút vốn trá hình/chiếm hữu lợi ích

Để phát hiện hành vi rút vốn trá hình, phương án chính là tiến hành kiểm toán các giao dịch giữa công ty và các bên liên quan. Quá trình này tập trung vào việc đối chiếu, rà soát các khoản cho vay hoặc tạm ứng tiền cho thành viên. Cụ thể, công ty sẽ kiểm tra tính hợp lý của lãi suất cho vay so với thị trường và kiểm tra căn cứ, khả năng hoàn trả của các khoản tiền ứng để xác định có dấu hiệu chiếm dụng vốn hay không.

Khi đã xác định có vi phạm, công ty sẽ yêu cầu thành viên đó hoàn trả ngay lập tức toàn bộ số tiền đã rút trái phép, kèm theo khoản lãi phát sinh. Đồng thời, công ty sẽ xem xét thủ tục miễn nhiệm chức danh quản lý đối với người vi phạm nếu họ đang giữ chức vụ trong công ty. Trường hợp thành viên không tự nguyện hoàn trả, công ty sẽ tiến hành khởi kiện ra tòa án để yêu cầu thực hiện trách nhiệm dân sự, buộc hoàn trả tiền và bồi thường thiệt hại.

Trường hợp nghị quyết được ban hành trái luật hoặc thủ tục trình tự ban hành không đúng

Theo quy định tại Điều 61, Luật Doanh nghiệp 2020 khi nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông có dấu hiệu vi phạm, thành viên/cổ đông có quyền khởi kiện ra Tòa án yêu cầu hủy bỏ nghị quyết đó. Các căn cứ để yêu cầu hủy bao gồm: vi phạm về trình tự, thủ tục triệu tập họp và ra quyết định; vi phạm về tỷ lệ biểu quyết cần thiết để thông qua nghị quyết; hoặc nội dung của nghị quyết trái pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Trong trường hợp các bên không thể thương lượng hay hòa giải được, phương án tiếp theo là chuẩn bị đơn khởi kiện. Để đảm bảo hiệu quả, song song với việc nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện nên yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Biện pháp này nhằm mục đích phong tỏa, ngăn chặn việc chuyển dịch các tài sản liên quan đến nghị quyết đang tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn trong suốt thời gian Tòa án thụ lý và xét xử vụ án.

Tài sản chung của vợ chồng đem góp vốn

Khi một người dùng tài sản chung của vợ chồng để góp vốn vào doanh nghiệp, các vấn đề pháp lý sau cần được xử lý:

Theo Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung. Việc góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sản chung là một hình thức định đoạt tài sản, do đó bắt buộc phải có sự thỏa thuận, đồng ý bằng văn bản của cả hai vợ chồng thì mới được xem là hợp pháp.

Nếu việc góp vốn diễn ra mà không có sự đồng ý của người còn lại, bên không đồng thuận có toàn quyền khởi kiện ra Tòa án. Khi Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu. Theo đó, công ty phải hoàn trả lại tài sản đã nhận góp vốn cho vợ chồng. Trong trường hợp không thể hoàn trả bằng hiện vật, công ty có nghĩa vụ thanh toán lại giá trị tương đương của tài sản bằng tiền cho các đồng sở hữu.

>>> Xem thêm: Định giá và chứng minh sở hữu tài sản trong tranh chấp góp vốn

Thương lượng giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn

Thương lượng trực tiếp là phương án ưu tiên hàng đầu để giải quyết tranh chấp về góp vốn vì giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và duy trì quan hệ kinh doanh.

Quy trình thương lượng bao gồm các bước:

  • Gửi thông báo vi phạm: Công ty gửi văn bản chính thức cho thành viên vi phạm, nêu rõ nội dung sai phạm, căn cứ pháp lý và ấn định thời hạn cụ thể để khắc phục.
  • Thảo luận và đề xuất giải pháp: Các bên họp nội bộ để thống nhất phương án xử lý linh hoạt như: gia hạn nộp vốn, chuyển đổi từ góp tài sản sang tiền mặt, điều chỉnh lại tỷ lệ sở hữu, hoặc giảm vốn điều lệ.
  • Chính thức hóa thỏa thuận: Mọi kết quả đàm phán thành công phải được ghi nhận bằng văn bản có giá trị pháp lý, thông qua biên bản đối chiếu công nợ và các phụ lục sửa đổi hợp đồng góp vốn hoặc điều lệ công ty.
Thương lượng giải quyết các tranh chấp phát sinh về tài sản góp vốn
Thương lượng giải quyết các tranh chấp phát sinh về tài sản góp vốn

Hoà giải giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn

Hòa giải là bước tiếp theo khi thương lượng trực tiếp không đạt kết quả. Hòa giải thương mại áp dụng nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn, điều lệ công ty hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Hiện nay theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 22/2017/NĐ-CP Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định. 

Việc sử dụng hòa giải thương mại trong việc giải quyết các tranh chấp mang lại hiệu quả cao và rút ngắn thời gian tranh chấp, do được hòa giải viên có chuyên môn cao tiến hành hòa giải để tìm ra phương án giải quyết tranh chấp. Bên cạnh đó theo quy định tại Khoản 1, Điều 15, Nghị định số 22/2017/NĐ-CP kết quả hoà giải thành có hiệu lực đối với các bên theo quy định về pháp luật dân sự.

Trong trường hợp không lựa chọn phương án hoà giải thương mại, Quý khách hàng có thể thực hiện hoà giải tranh chấp trong quá trình giải quyết vụ án tại Toà án.

>>> Xem thêm: Tranh chấp về vốn góp giữa công ty với thành viên xử lý như thế nào?

Khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản góp vốn tại tòa án

Khởi kiện tại tòa án là phương thức cuối cùng khi thương lượng và hòa giải không thành công trong giải quyết tranh chấp về tài sản góp vốn. Quý khách hàng cần nắm vững thời hiệu, thẩm quyền và thủ tục tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Thời hiệu

Hiện nay đối với các yêu cầu khởi kiện về thỏa thuận góp vốn thời hiệu sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015 thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong trường khởi kiện về các tranh chấp thương mại thì thời hiệu khởi kiện sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 319, Luật Thương mại 2005. Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Tùy trường hợp cụ thể mà áp dụng thời hiệu theo đúng quy định.

Thẩm quyền

Hiện nay theo quy định tại Điều 35, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Sau đây gọi tắc là BLTTDS 2015) được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 thì hiện tại thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về dân sự – kinh doanh – thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp khu vực.

Và theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 39, BLTTDS 2015 thì thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định là Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi bị đơn cư trú.

Đơn khởi kiện – Thành phần kèm đơn

Đơn khởi kiện phải lập theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP với đầy đủ nội dung theo Điều 189, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn cần nêu rõ thông tin nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, sự việc tranh chấp, yêu cầu của nguyên đơn, chứng cứ và tài liệu kèm theo. 

Hồ sơ đính kèm bao gồm:

  • Giấy tờ chứng minh nhân thân,
  • Điều lệ công ty, 
  • Hợp đồng góp vốn, 
  • Nghị quyết liên quan, 
  • Chứng cứ về tài sản góp vốn và vi phạm. 
  • Giấy tờ về tư cách pháp lý như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật cần thiết nếu nguyên đơn là tổ chức.

Thủ tục thụ lý

Thủ tục thụ lý bắt đầu khi người khởi kiện nộp đơn và hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến nếu Tòa án có cổng dịch vụ điện tử. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thẩm phán xem xét trong 5 ngày và quyết định thụ lý nếu đủ điều kiện hoặc yêu cầu bổ sung, trả lại đơn nếu không đủ điều kiện. 

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 195, BLTTDS 2015 Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo tạm ứng án phí của Tòa án. Sau khi đóng tạm ứng án phí tòa án sẽ thực hiện việc ban hành thông báo về việc thụ lý vụ án.

Lưu ý: Các trường hợp được quy định tại Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 được miễn án phí, Quý khách hàng cần chuẩn bị đơn xin miễn giảm án phí để không phải đóng án phí.

Quá trình giải quyết

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, giai đoạn chuẩn bị xét xử kéo dài 04 tháng tính từ ngày Tòa án thụ lý vụ án. Trong trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn thêm tối đa 02 tháng.

Lưu ý: Thời hạn này được áp dụng cho các tranh chấp về dân sự. Trong trường hợp quý khách hàng khởi kiện về kinh doanh – thương mại thì thời hạn giải quyết được áp dụng theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 203, BLTTDS 2015.

Ở giai đoạn này, Thẩm phán được phân công sẽ thực hiện các nghiệp vụ cần thiết như thu thập tài liệu, chứng cứ, lập hồ sơ vụ án, và có thể tiến hành xác minh. Tòa án cũng có thể tổ chức các phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận chứng cứ và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu có yêu cầu hợp lệ.

  • Giai đoạn Hòa giải

Trước khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án bắt buộc phải tiến hành phiên hòa giải để các bên có cơ hội tự thỏa thuận, thương lượng với nhau. Tại đây, các bên trình bày quan điểm, yêu cầu và phản hồi ý kiến của đối phương. Nếu hòa giải thành công, Tòa án sẽ lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên. Trong trường hợp các bên không tìm được tiếng nói chung, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành và chuyển vụ án sang giai đoạn xét xử.

  • Giai đoạn Xét xử Sơ thẩm

Kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phiên tòa sơ thẩm phải được mở trong thời hạn 01 tháng; thời hạn này có thể được gia hạn thêm 01 tháng nếu có lý do chính đáng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sẽ điều hành phần xét hỏi, tranh luận và kiểm tra các chứng cứ một cách công khai. Dựa trên kết quả của phiên tòa, Hội đồng xét xử sẽ đưa ra phán quyết. Bản án sơ thẩm sẽ chính thức có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không có bên nào kháng cáo hoặc Viện Kiểm sát kháng nghị.

  • Giai đoạn Xét xử Phúc thẩm

Sau khi có bản án sơ thẩm, các bên có quyền nộp đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày theo Điều 273, BLTTDS 2015. Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo thời hạn quy định tại Điều 280, BLTTDS 2015, cụ thể là 15 ngày đối với Viện Kiểm sát cùng cấp và 30 ngày đối với Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp. Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền sẽ thụ lý và xét xử lại vụ án theo nội dung bị kháng cáo/kháng nghị. Bản án phúc thẩm do Tòa án cấp tỉnh ban hành sẽ có hiệu lực pháp luật ngay tại thời điểm tuyên án.

Khuyến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Hiện nay theo quy định Khoản 1, Điều 111, BLTTDS 2015 nếu xét thấy cần thiết Quý khách hàng có thể thực hiện việc yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với bị đơn và tài sản được góp vốn. Việc thực hiện yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo giảm thiểu rủi ro, cũng như hành vi lẩn trốn và tẩu tán tài sản của bị đơn.

>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên công ty TNHH về quyền điều hành

Lưu ý về việc chậm góp đủ vốn đã đăng ký có thể bị phạt hành chính

Ngoài giải quyết tranh chấp dân sự, thành viên chậm góp vốn có thể bị xử phạt hành chính theo quy định về đăng ký kinh doanh. Quý khách hàng cần lưu ý nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký để tránh các hậu quả pháp lý.

Hiện nay theo quy định tại Điều 46, Nghị định 122/2021/NĐ-CP mức phạt cho hành vi chậm góp đủ vốn được quy định như sau:

“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
  2. a) Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức theo quy định của pháp luật;
  3. b) Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.
  4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
  5. a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;
  6. b) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

…”

Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền thanh tra, kiểm tra việc góp vốn của thành viên. Công ty phải báo cáo tình hình góp vốn trong báo cáo thường niên và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc xử lý vi phạm hành chính được ghi nhận trong hồ sơ công ty và có thể ảnh hưởng đến các quyết định cấp phép, tín dụng sau này.

Mức phạt có thể phát sinh từ hành vi chậm góp vốn
Mức phạt có thể phát sinh từ hành vi chậm góp vốn

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu về giải quyết tranh chấp tài sản góp vốn giữa các thành viên công ty. Đội ngũ luật sư phân tích chi tiết từng loại tranh chấp để đưa ra phương án tối ưu cho Quý khách hàng. Dịch vụ tư vấn bao gồm đánh giá tình huống pháp lý, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, dự báo kết quả tố tụng dựa trên chứng cứ hiện có. Luật sư hướng dẫn thu thập, hệ thống hóa chứng cứ theo yêu cầu của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu tại Luật Long Phan PMT bao gồm:

  • Phân tích vụ việc, tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời đề ra phương án giải quyết tranh chấp tối ưu nhất.
  • Hướng dẫn và tư vấn thủ tục yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời (như phong tỏa tài sản) để bảo vệ lợi ích của khách hàng trong quá trình tố tụng.
  • Tư vấn về việc định giá lại tài sản góp vốn khi cần thiết và các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh sau khi giải quyết xong tranh chấp.
  • Chuẩn bị các văn bản pháp lý chuyên nghiệp như thông báo vi phạm, đề nghị khắc phục, biên bản đối chiếu công nợ.
  • Dự thảo các thỏa thuận sửa đổi hợp đồng góp vốn, điều lệ công ty và hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ, sổ thành viên.
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ khởi kiện đầy đủ, chặt chẽ và chính xác theo đúng quy định của pháp luật tố tụng để nộp tại Tòa án.
  • Thay mặt khách hàng làm việc, đàm phán và hòa giải với các bên liên quan nhằm tìm kiếm giải pháp hiệu quả mà không cần qua xét xử.
  • Là người đại diện theo ủy quyền, trực tiếp tham gia các phiên tòa từ sơ thẩm, phúc thẩm để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
  • Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết tại cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan có thẩm quyền khác.

>>> Xem thêm: Tranh chấp giữa các thành viên doanh nghiệp giải quyết như thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về thủ tục giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn:

Ai phải chịu trách nhiệm khi tài sản góp vốn bị cố ý định giá cao hơn giá trị thực?

Người góp vốn cùng với những người tham gia định giá hoặc chấp thuận mức giá đó phải chịu trách nhiệm liên đới về phần chênh lệch giá trị và các thiệt hại phát sinh cho công ty.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020.

Thời hiệu để khởi kiện tranh chấp phát sinh từ hợp đồng góp vốn là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. (Trường hợp tranh chấp về hợp đồng góp vốn).

Đồng thời, các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Căn cứ pháp lý: Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015.

Giao dịch góp vốn bằng tài sản chung vợ chồng nhưng thiếu sự đồng ý của người còn lại sẽ bị xử lý thế nào?

Giao dịch này có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo yêu cầu của người vợ hoặc chồng không đồng ý. Khi đó, công ty phải hoàn trả lại tài sản đã nhận góp vốn.

Căn cứ pháp lý: Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Công ty có bị phạt hành chính nếu thành viên không góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký không?

Có, hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn khi thành viên không góp đủ vốn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 46, Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Tòa án cần bao lâu để chuẩn bị xét xử một vụ án dân sự về tranh chấp góp vốn?

Giai đoạn chuẩn bị xét xử một vụ án dân sự kéo dài 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn thêm tối đa 02 tháng. (Trường hợp tranh chấp về hợp đồng dân sự)

Căn cứ pháp lý: Điểm a, Khoản 1, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Kết luận

Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên về tài sản góp vốn đòi hỏi phương pháp luận chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn phong phú. Luật Long Phan PMT đồng hành cùng Quý khách hàng từ phân tích tranh chấp, thu thập chứng cứ, thương lượng hòa giải đến tố tụng tại tòa án. Liên hệ ngay hotline: 1900636387 để được hỗ trợ giải quyết tranh chấp tài sản góp vốn hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

Tags: , , ,

Phạm Thị Hồng Hạnh

Phạm Thị Hồng Hạnh – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, hợp đồng và thừa kế. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ. Đạt sự tin tưởng của khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87