Giấy ủy quyền cá nhân là mẫu giấy ghi nhận “cá nhân” ỦY QUYỀN chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện công việc trong phạm vi quy định của giấy ủy quyền. Mẫu giấy này được sử dụng đa dạng trong các giao dịch dân sự, việc làm giấy ủy quyền sẽ đảm bảo trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của hai bên trước pháp luật. Bài viết này của Luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn cụ thể về cách soạn thảo đổi với giấy ủy quyền cá nhân.
Giấy ủy quyền cá nhân gồm những nội dung gì?
Giấy ủy quyền cá nhân là căn cứ pháp lý ghi nhận việc một cá nhân cho phép cá nhân khác thay mặt mình thực hiện một hoặc một số công việc nhất định. Để bảo đảm giá trị pháp lý, tính chặt chẽ và khả năng được cơ quan, tổ chức chấp nhận, nội dung của giấy ủy quyền cần được thể hiện đầy đủ, rõ ràng và đúng quy định pháp luật, cụ thể như sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Ngày, tháng năm thực hiện ủy quyền: Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi xác lập việc ủy quyền; đây là căn cứ để xác định hiệu lực của văn bản và thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa các bên.
- Tên văn bản kèm số hiệu văn bản (nếu có): Nêu rõ tên gọi như “Giấy ủy quyền” hoặc “Thư ủy quyền”; trường hợp sử dụng trong nội bộ cơ quan, tổ chức có thể kèm theo số hiệu để tiện quản lý, tra cứu.
- Căn cứ pháp lý: Dẫn chiếu các quy định liên quan của Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan, nhằm xác lập cơ sở pháp lý cho việc ủy quyền và giới hạn phạm vi thực hiện.
- Thông tin người các bên (bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền), bao gồm: Bao gồm bên ủy quyền và bên được ủy quyền, với các nội dung: họ và tên, ngày tháng năm sinh (nếu cần), số CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú hoặc nơi cư trú hiện tại, số điện thoại liên hệ; thông tin càng đầy đủ thì giá trị chứng minh càng cao.
- Nội dung ủy quyền, bao gồm: Mô tả cụ thể công việc được ủy quyền thực hiện, quyền hạn của bên được ủy quyền, giới hạn hành vi được phép thực hiện; tránh quy định chung chung gây khó khăn khi áp dụng hoặc phát sinh tranh chấp.
- Thời hạn ủy quyền: Xác định rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc việc ủy quyền; trường hợp không ghi thời hạn thì việc ủy quyền được hiểu là có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự cho đến khi chấm dứt.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quy định trách nhiệm của bên được ủy quyền trong quá trình thực hiện công việc; nghĩa vụ cung cấp thông tin, giấy tờ của bên ủy quyền; trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm cam kết ủy quyền.
- Cam kết của các bên: Xác nhận việc ủy quyền là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối; các bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã thỏa thuận.
- Chữ ký của các bên
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
>> Xem thêm: Mẫu Bản Kiểm Điểm Quá Trình Công Tác Của Công Chức
Cách viết ủy quyền cá nhân
- Quốc hiệu, tiêu ngữ là phần bắt buộc của mẫu giấy, được ghi tại phía trên chính giữa văn bản
- Ngày, tháng, năm: Ghi rõ thời gian làm giấy ủy quyền
- Tên văn bản: Viết in hoa tên văn bản. Ví dụ:
GIẤY ỦY QUYỀN (hoặc THƯ ỦY QUYỀN)
- Căn cứ pháp lý: Mục này ghi căn cứ quy định pháp luật hiện hành về việc ủy quyền, nhằm làm cơ sở cho việc ủy quyền cũng như giải quyết tranh chấp (nếu có). Ví dụ:
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành
- Thông tin liên hệ: Ghi rõ thông tin liên lạc của các bên (họ tên, số CMND/ căn cước công dân. địa chỉ liên hệ, số điện thoại)
- Nội dung ủy quyền: Tại đây ghi rõ phạm vi công việc được ủy quyền (làm tờ khai, nhận lương, dịch thuật, nhận bhxh thay, v.v)
- Thời hạn ủy quyền trong bao lâu.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Do các bên thỏa thuận, nhưng không được trái với quy định pháp luật. Tại đây ghi rõ quyền hạn, những việc mà mỗi bên được làm và không được làm.
- Chữ ký của các bên: Ký và ghi rõ họ tên.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Là chứng thực chữ ký của chính quyền địa phương, Phòng chông chứng, Đại sứ quán, v.v.
Các lưu ý khi viết mẫu giấy ủy quyền cá nhân
Khi soạn thảo mẫu giấy ủy quyền cá nhân, để văn bản có giá trị pháp lý và được cơ quan, tổ chức chấp nhận và hạn chế rủi ro tranh chấp, cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
Hình thức mẫu giấy
- Giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản, Văn bản cần được trình bày rõ ràng, mạch lạc, không tẩy xóa, không viết chồng chéo; trường hợp có sửa đổi, bổ sung phải được các bên xác nhận hợp lệ.
- Phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền để thể hiện rõ ý chí tự nguyện của các bên.
- Giấy ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp xã) hoặc tại tổ chức hành nghề công chứng, nhằm xác nhận tính xác thực của chữ ký và nội dung ủy quyền.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch (khai sinh, khai tử, kết hôn…) khi người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ của người ủy quyền.
- Các trường hợp khác theo quy định chuyên ngành hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.Ngoại lệ: Một số trường hợp pháp luật cho phép không cần công chứng, chứng thực, điển hình như:
Nội dung giấy ủy quyền
Nội dung ủy quyền do các bên thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật.
Các trường hợp sau không được ủy quyền:
- Đăng ký kết hôn (Quyết định 3814/QĐ-BTP)
- Yêu cầu ly hôn tại Tòa án (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);
- Yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009)
- Công chứng di chúc (Điều 56 Luật Công chứng 2014);
- UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền (khoản 4 Điều 59 Luật đất đai 2013)
- Người được ủy quyền có quyền, lợi ích đối lập với người ủy quyền trong cùng vụ việc dân sự (điểm a khoản 1 Điều 87 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
Câu hỏi liên quan (FAQs) về việc soạn mẫu giấy ủy quyền cá nhân
Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến việc soạn mẫu giấy ủy quyền cá nhân:
Giấy ủy quyền cá nhân bắt buộc phải có những nội dung chủ yếu nào để đảm bảo hợp pháp?
Một giấy ủy quyền cá nhân có giá trị pháp lý bắt buộc phải bao gồm đầy đủ các thông tin định danh của hai bên, nội dung công việc ủy quyền cụ thể, thời hạn ủy quyền và đặc biệt là chữ ký (hoặc điểm chỉ) của cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
Cụ thể, để văn bản được cơ quan nhà nước và các tổ chức chấp nhận, bạn cần soạn thảo đầy đủ các mục sau:
-
Thể thức văn bản: Phải có Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản (Giấy ủy quyền/Thư ủy quyền) và ngày tháng năm xác lập.
-
Thông tin nhân thân: Ghi rõ họ tên, số CCCD/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và số điện thoại của cả hai bên. Thông tin càng chi tiết thì giá trị chứng minh càng cao.
-
Phạm vi và thời hạn: Mô tả chi tiết công việc được làm và giới hạn hành vi để tránh tranh chấp; ghi rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc ủy quyền.
-
Cam kết và chữ ký: Sự xác nhận tự nguyện và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, kèm theo chữ ký xác thực của các bên.
Giấy ủy quyền cá nhân có bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực không?
Về nguyên tắc, để đảm bảo tính xác thực và hạn chế rủi ro pháp lý (như giả mạo chữ ký, bị từ chối hồ sơ), giấy ủy quyền nên được công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng công chứng. Tuy nhiên, pháp luật có quy định một số trường hợp ngoại lệ không bắt buộc.
Việc công chứng, chứng thực giúp xác nhận năng lực hành vi dân sự và ý chí tự nguyện của người ủy quyền, khiến văn bản có giá trị chứng cứ cao trước Tòa án nếu có tranh chấp. Tuy nhiên, theo quy định chuyên ngành, một số thủ tục hành chính đơn giản như đăng ký hộ tịch (khai sinh, khai tử, kết hôn…) nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực. Ngược lại, với các giao dịch quan trọng như chuyển nhượng bất động sản, ngân hàng, việc công chứng gần như là bắt buộc.
Tôi có thể ủy quyền cho người khác đi làm thủ tục ly hôn thay tôi được không?
Không thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng để giải quyết yêu cầu ly hôn tại Tòa án. Đây là quy định bắt buộc tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 nhằm bảo vệ quyền nhân thân gắn liền với quan hệ hôn nhân.
Trong vụ án ly hôn, Tòa án cần xác minh trực tiếp ý chí, tình cảm và mâu thuẫn thực tế của vợ chồng thông qua hòa giải và đối chất, những điều mà người đại diện không thể thay thế được. Bạn chỉ có thể ủy quyền cho luật sư hoặc người khác tham gia giải quyết các vấn đề tranh chấp về tài sản hoặc con cái kèm theo vụ án ly hôn. Riêng đối với phần quan hệ hôn nhân (đồng ý hay không đồng ý ly hôn), bạn bắt buộc phải tự mình trình bày và có mặt theo triệu tập của Tòa án.
>> Tham khảo thêm:
- Các lưu ý khi nhờ người khác bán nhà đất thông qua ủy quyền
- Chồng bán đất thông qua ủy quyền vợ không biết có được đòi lại không?
- Cxác lưu ý khi nhờ người khác bán đất thông qua ủy quyền
Tags: công chứng ủy quyền, dịch vụ nhận ủy quyền, giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền, mẫu giấy ủy quyền, Ủy quyền

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.