Yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản là quyền của các bên khi hợp đồng vi phạm điều kiện có hiệu lực theo Bộ luật Dân sự 2015. Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản bị vô hiệu do các lý do nhnhư giả tạo, lừa dối, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật. Bài viết sau đây sẽ phân tích căn cứ pháp lý, hồ sơ chứng cứ, thủ tục khởi kiện và hậu quả pháp lý khi hợp đồng ủy quyền bị tuyên vô hiệu.

Các căn cứ để tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản
Căn cứ tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản được quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Tòa án chỉ tuyên vô hiệu khi có đủ chứng cứ chứng minh hợp đồng vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực tại Bộ Luật Dân sự 2015
Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản giả tạo
Giao dịch giả tạo là giao dịch được xác lập nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì khi đó đợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản bị tuyên vô hiệu do giả tạo theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015. Thực tế, nhiều trường hợp các bên lập hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản để che giấu hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm trốn thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển nhượng bất động sản.
Dấu hiệu nhận biết hợp đồng ủy quyền giả tạo:
- Bên được ủy quyền thanh toán tiền cho bên ủy quyền tương đương giá trị bất động sản
- Bên ủy quyền giao toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên được ủy quyền
- Phạm vi ủy quyền bao gồm quyền định đoạt tài sản (bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn)
- Thời hạn ủy quyền kéo dài hoặc không xác định thời hạn.
Tóm lại, việc sử dụng hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản giả tạo để che giấu giao dịch mua bán, chuyển nhượng là hành vi vi phạm pháp luật. Mặc dù có thể tránh được một khoản thuế trước mắt, nhưng giao dịch này sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.
Hợp đồng ủy quyền do lừa dối, cưỡng ép
Lừa dối là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung giao dịch. Đe dọa, cưỡng ép là hành vi làm cho bên kia buộc phải xác lập giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản. Khi đó, một bên có thể yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản bị vô hiệu do lừa dối, đe dọa, cưỡng ép theo Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015.
Thực tiễn giao dịch bất động sản có thể bắt gặp các trường hợp lừa dối, cưỡng ép trong hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản sau đây:
- Che giấu nội dung hợp đồng ủy quyền (không cho bên ủy quyền đọc kỹ hợp đồng trước khi ký);
- Cung cấp thông tin sai về phạm vi ủy quyền;
- Đe dọa công bố thông tin bất lợi để buộc ký hợp đồng ủy quyền;
- Lợi dụng tình trạng bệnh tật, hạn chế nhận thức của bên ủy quyền.
Như vậy, trong các giao dịch bất động sản, việc xác lập hợp đồng ủy quyền quản lý tài sản cần dựa trên sự tự nguyện và trung thực. Tuy nhiên, nếu hợp đồng ủy quyền được ký kết do hành vi lừa dối hoặc đe dọa, cưỡng ép, nó sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu theo quy định của pháp luật.
Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội bị vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, điều cấm của luật là những quy định không cho phép chủ thể thực hiện hành vi nhất định. Còn đạo đức xã hội là chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
Các trường hợp vi phạm điều cấm có thể kể đến như sau:
- Ủy quyền quản lý bất động sản đang bị kê biên để thi hành án
- Ủy quyền quản lý bất động sản đang có tranh chấp thuộc diện không được chuyển dịch quyền;
- Ủy quyền quản lý nhà chung cư cho đơn vị không đủ điều kiện theo Điều 150 Luật Nhà ở 2023
- Ủy quyền quản lý bất động sản để thực hiện hoạt động rửa tiền, trốn thuế.
Như vậy, hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản phải được xác lập trên cơ sở tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội. Nếu nội dung hoặc mục đích của hợp đồng vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội, hợp đồng đó sẽ bị tuyên vô hiệu.
Không đảm bảo điều kiện có hiệu lực khác
Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản phải đáp ứng đầy đủ điều kiện có hiệu lực theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, nếu hợp đồng ủy quyền này không đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều khoản này thì cũng bị tuyên vô hiệu theo yêu cầu của một bên. Cụ thể như sau:
- Bên ủy quyền là người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) mà không có người đại diện theo pháp luật đồng ý theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015
- Bên ủy quyền là người mất năng lực hành vi dân sự (có quyết định của Tòa án) theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015
- Bên ủy quyền là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015
- Bên ủy quyền là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015
Lưu ý: Đối với hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định Điều 164 Luật Nhà ở 2023. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của mỗi bên và hạn chế rủi ro cho các bên khi phát sinh tranh chấp, Luật sư khuyến nghị các bên nên thực hiện công chứng/chứng thực hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn yêu cầu tuyên hợp đồng mua bán nhà vô hiệu do vi phạm điều cấm
Phân biệt vô hiệu hợp đồng với hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản
Vô hiệu hợp đồng khác với hủy bỏ hợp đồng và chấm dứt hợp đồng về căn cứ pháp lý và hậu quả.
| Tiêu chí | Vô hiệu hợp đồng | Hủy bỏ hợp đồng | Chấm dứt hợp đồng |
|---|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 117-133 BLDS 2015 | Điều 423 BLDS 2015 | Điều 422 BLDS 2015 |
| Thẩm quyền | Tòa án, Trọng tài | Tòa án, một trong các bên | Các bên thỏa thuận |
| Thời điểm | Hợp đồng không có hiệu lực kể từ khi xác lập | Hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết hợp đồng | Hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. |
| Hậu quả |
|
|
Không thực hiện nghĩa vụ còn lại |
Việc nhận diện và áp dụng đúng các trường hợp này không chỉ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong tranh chấp mà còn là cơ sở để Tòa án hoặc Trọng tài đưa ra phán quyết chính xác. Ngoài ra, việc nắm vững các tiêu chí này để xây dựng hợp đồng chặt chẽ và xử lý rủi ro một cách hiệu quả nhất.

Hồ sơ chứng cứ cần chuẩn bị yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản
Hồ sơ chứng cứ là yếu tố quyết định kết quả vụ án yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản. Luật Long Phan PMT hướng dẫn chi tiết các nhóm tài liệu cần chuẩn bị khi khởi kiện yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền.
Nhóm giấy tờ về bất động sản
Để yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý hoặc định đoạt bất động sản hợp pháp, việc xác minh quyền sở hữu và quyền sử dụng của bên ủy quyền là vấn đề tiên quyết:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng)
- Hợp đồng mua bán, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước đây
- Hợp đồng thế chấp, văn bản đăng ký giao dịch bảo đảm (nếu có)
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến bất động sản (nếu đã từng tranh chấp)
Những tài liệu này (như Sổ đỏ/Sổ hồng, Hợp đồng chuyển nhượng gốc, Quyết định giao đất, hoặc Bản án Tòa án) không chỉ xác minh quyền hợp pháp của bên ủy quyền mà còn giúp Tòa án nắm rõ tình trạng pháp lý và nguồn gốc của bất động sản.
Nhóm giấy tờ về hợp đồng ủy quyền
Nhóm giấy tờ này không chỉ bao gồm bản thân hợp đồng mà còn các tài liệu liên quan đến quá trình giao kết, giúp Tòa án đánh giá về sự tự nguyện, nhận thức và hình thức của giao dịch:
- Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản (đầy đủ trang, chữ ký, dấu công chứng/chứng thực – nếu có)
- Phiếu yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng
- Giấy tờ các bên xuất trình khi công chứng
- Bản ghi âm, ghi hình việc công chứng (nếu có và có thể tiếp cận)
Những chứng cứ này giúp xác định có hay không hành vi lừa dối, cưỡng ép, hoặc giả tạo dẫn đến hợp đồng vô hiệu, từ đó bảo vệ quyền lợi của người khởi kiện.
Tài liệu chứng minh căn cứ vô hiệu
Tùy từng căn cứ yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu, Quý khách hàng cần chuẩn bị tài liệu chứng minh:
Giao dịch giả tạo
Đối với trường hợp giao dịch giả tạo nhằm che giấu hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, nhóm chứng cứ này tập trung vào việc chứng minh ý định và hành vi thực tế của các bên.
- Chứng từ nhận tiền mua bán, biên nhận đặt cọc, phiếu thu thanh toán
- Thỏa thuận mua bán viết tay giữa các bên
- Email, tin nhắn, ghi âm cuộc hội thoại về việc mua bán thực tế
- Lời khai của người làm chứng về giao dịch mua bán
- Chứng cứ về việc bên được ủy quyền xử lý tài sản như chủ sở hữu (tự ý bán, thế chấp, góp vốn)
Tóm lại, đối với căn cứ giao dịch giả tạo, các Tài liệu chứng minh căn cứ vô hiệu phải tập trung vào việc chỉ ra sự khác biệt giữa giao dịch ủy quyền trên giấy tờ và bản chất mua bán thực tế.
Không có quyền ủy quyền
Đây là trường hợp vi phạm điều cấm của luật (Điều 123 BLDS 2015). Nhóm tài liệu này tập trung vào việc xác định tình trạng pháp lý của bất động sản, khiến bất động sản không đủ điều kiện để thực hiện quyền định đoạt.
- Tài liệu chứng minh bất động sản đang có tranh chấp
- Quyết định kê biên tài sản để thi hành án
- Hợp đồng thế chấp với bên nhận thế chấp không đồng ý
- Bản án, di chúc, văn bản phân chia di sản chứng minh chủ sở hữu thực sự
Tóm lại, để chứng minh hợp đồng ủy quyền vô hiệu do bên ủy quyền không có quyền ủy quyền, người khởi kiện cần cung cấp các bằng chứng pháp lý chứng minh bất động sản đang ở trong tình trạng bị hạn chế giao dịch.
Vi phạm điều kiện chủ thể quản lý vận hành
Chẳng hạn như vi phạm quy chế quản lý nhà chung cư, Luật, Nghị định, thông tư về quản lý bất động sản (Nghị định 96/2024.NĐ-CP, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và các giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đủ điều kiện của đơn vị quản lý.
Lừa dối, cưỡng ép, nhầm lẫn
Khi hợp đồng ủy quyền bị xác lập do ý chí không tự nguyện (bị lừa dối, cưỡng ép hoặc nhầm lẫn), nhóm tài liệu chứng minh căn cứ vô hiệu này sẽ tập trung vào việc làm rõ sự thiếu sót về nhận thức hoặc tự do ý chí của bên ủy quyền tại thời điểm ký kết.
- Hồ sơ y tế chứng minh tình trạng bệnh tật, hạn chế nhận thức tại thời điểm ký hợp đồng của bên ủy quyền
- Đơn tố giác, biên bản làm việc với cơ quan công an về việc bị đe dọa
- Tin nhắn, email, ghi âm thể hiện hành vi lừa dối, che giấu nội dung hợp đồng
Tóm lại, để chứng minh hợp đồng ủy quyền vô hiệu do bị lừa dối, cưỡng ép, hoặc nhầm lẫn, Quý khách hàng cần cung cấp các bằng chứng mạnh mẽ, trực tiếp chứng minh hành vi sai trái hoặc sự yếu thế về nhận thức.
Nhóm tài liệu nhân thân các bên
Nhóm tài liệu nhân thân là chứng cứ nền tảng để xác định chủ thể tham gia giao dịch đồng thời xác minh tư cách pháp lý và năng lực hành vi dân sự của các bên ủy quyền, được ủy quyền.
- CMND/CCCD/Hộ chiếu của bên ủy quyền, bên được ủy quyền
- Sổ hộ khẩu, giấy xác nhận cư trú
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (nếu bất động sản là tài sản chung vợ chồng)
- Giấy ủy quyền cho người đại diện theo pháp luật (nếu có)
Tóm lại, nhóm tài liệu nhân thân các bên là thành phần không thể thiếu trong hồ sơ khởi kiện, giúp Tòa án xác định chính xác các chủ thể trong vụ án và tư cách pháp lý của họ.
Thủ tục yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản
Thủ tục yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản được thực hiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc Trọng tài (nếu có thỏa thuận và mang tính chất thương mại theo Luật Trọng tài thương mại 2010). Tuy nhiên, phạm vi bài viết này thì Luật Long Phan PMT hướng dẫn chi tiết từng bước trong quy trình tố tụng tại Tòa án.
Thẩm quyền giải quyết
Thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân cấp khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản theo Điều 26, Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là pháp nhân) theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ
Để tiến hành khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản vô hiệu, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
- Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao
- Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản (bản chính hoặc bản sao chứng thực)
- Chứng cứ chứng minh căn cứ vô hiệu (như đã nêu tại Mục 2)
- Giấy tờ nhân thân của người khởi kiện
- Tài liệu chứng minh thẩm quyền đại diện (nếu ủy quyền cho luật sư)
- Biên lai nộp tạm ứng án phí
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ khởi kiện trên sẽ giúp Tòa án thụ lý vụ án một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Thủ tục thụ lý vụ án
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, người khởi kiện cần tiến hành các bước theo Thủ tục thụ lý vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Căn cứ Điều 190, 191, 192, 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thủ tục thụ lý gồm:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
- Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền
- Gửi qua dịch vụ bưu chính
- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử Tòa án (nếu có)
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn
- Tòa án cấp giấy xác nhận đơn (nếu nộp trực tiếp)
- Tòa án gửi thông báo nhận đơn trong 02 ngày làm việc (nếu nộp qua bưu điện)
- Thẩm phán xem xét đơn trong 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
Bước 3: Quyết định của Thẩm phán
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện (nếu đơn chưa đầy đủ)
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án
- Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền (nếu không thuộc thẩm quyền)
- Trả lại đơn khởi kiện nếu thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 4: Nộp tạm ứng án phí
- Trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, người khởi kiện nộp tạm ứng án phí
- Nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án
- Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án ngay khi nhận được biên lai tạm ứng án phí
Tóm lại, Thủ tục thụ lý vụ án là quy trình tố tụng được chia thành bốn bước rõ ràng, từ việc nộp đơn khởi kiện đến quyết định của Thẩm phán và cuối cùng là nộp tạm ứng án phí. Hoàn tất việc nộp tạm ứng án phí sẽ giúp Tòa án ra Thông báo thụ lý vụ án và chính thức khởi động quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy quyền.
Trình tự giải quyết vụ án
Sau khi vụ án yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền được thụ lý, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết theo trình tự giải quyết vụ án dân sự bao gồm ba giai đoạn chính: Chuẩn bị xét xử, Xét xử sơ thẩm, và Kháng cáo/Kháng nghị (nếu có):
Giai đoạn chuẩn bị xét xử:
- Thời hạn: 04 tháng kể từ ngày thụ lý (có thể gia hạn 02 tháng đối với vụ án phức tạp)
- Thẩm phán lập hồ sơ vụ án, xác định tư cách đương sự, xác minh, thu thập chứng cứ bổ sung và tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
(Cơ sở pháp lý: Chương XIII của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
Giai đoạn xét xử sơ thẩm: Trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa. Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn mở phiên tòa là 02 tháng theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Giai đoạn kháng cáo, kháng nghị (nếu có): trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án thì đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm nếu thấy rằng quyết định đưa ra không đảm bảo quyền lợi của mình. Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết (Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
>>> Xem thêm: Khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền đòi lại nhà đất

Hậu quả của việc hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản bị tuyên vô hiệu
Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản bị tuyên vô hiệu làm phát sinh hậu quả pháp lý theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.
- Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận: Bên được ủy quyền trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài liệu liên quan cho bên ủy quyền; Bên ủy quyền hoàn trả chi phí quản lý bất động sản mà bên được ủy quyền đã bỏ ra (nếu có). Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
- Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Ví dụ: Nếu bên lừa dối ký hợp đồng làm bên kia mất cơ hội đầu tư khác, bên có lỗi phải bồi thường khoản thiệt hại thực tế đó.
Tóm lại, hậu quả của việc hợp đồng ủy quyền bị vô hiệu là khôi phục toàn bộ quyền và nghĩa vụ như trước khi giao kết, đồng thời bên có lỗi phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại đã gây ra.
>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại khi hợp đồng vô hiêu khi nào?
Dịch vụ luật sư khởi kiện yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư chuyên nghiệp, toàn diện nhằm hỗ trợ khách hàng giải quyết các tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản bị tuyên vô hiệu. Với kinh nghiệm thực tiễn, đội ngũ luật sư của chúng tôi sẽ đồng hành cùng Quý khách hàng qua mọi giai đoạn của quy trình tố tụng. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Tư vấn pháp lý về căn cứ vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản
- Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp hiệu quả
- Hướng dẫn Quý khách thu thập, đánh giá chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện
- Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn đề nghị, đơn khiếu nại và các đơn từ khác trong suốt quá trình khởi kiện tại Tòa án
- Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ khởi kiện, theo dõi quá trình xử lý và tham gia các buổi làm việc theo giấy triệu tập/thông báo của Tòa án
- Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Quý khách tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm
- Tư vấn thủ tục thi hành án (nếu cần).
Với dịch vụ trên, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp pháp lý rõ ràng và hiệu quả nhất cho các vấn đề liên quan đến hợp đồng ủy quyền bất động sản.
Câu hỏi thường gặp về yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi có liên quan sau đây:
Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng ủy quyền vô hiệu là bao lâu?
Thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng ủy quyền khác nhau tùy thuộc vào căn cứ vô hiệu, theo Điều 132 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015:
- Đối với vô hiệu do lừa dối, cưỡng ép, hoặc nhầm lẫn (Điều 127 và 126 BLDS 2015), thời hiệu yêu cầu là 02 năm kể từ ngày giao dịch chấm dứt hoặc kể từ ngày người bị nhầm lẫn biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do nhầm lẫn.
- Đối với vô hiệu do giả tạo (Điều 124 BLDS 2015), vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123 BLDS 2015), hoặc không đáp ứng điều kiện về chủ thể (Điều 122 BLDS 2015), thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu không bị giới hạn (nghĩa là không áp dụng thời hiệu).
Hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?
Hợp đồng ủy quyền về việc quản lý bất động sản không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo Điều 164 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Khi Tòa án đang giải quyết vụ án, bên được ủy quyền có được tiếp tục quản lý, cho thuê bất động sản hay không?
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, hợp đồng ủy quyền vẫn có hiệu lực cho đến khi Tòa án có phán quyết cuối cùng có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bên yêu cầu có quyền đề nghị Tòa án áp dụng các Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BKCTT) như cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp (Điều 121) để ngăn chặn việc tẩu tán, chuyển dịch tài sản.
Án phí sơ thẩm khi yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng được tính như thế nào?
Yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng ủy quyền (mà không kèm theo yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản) được xác định là vụ án dân sự không có giá ngạch. Mức án phí sơ thẩm được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, hiện nay là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Người thứ ba đã nhận chuyển nhượng bất động sản từ bên được ủy quyền một cách ngay tình có bị ảnh hưởng khi hợp đồng ủy quyền bị vô hiệu không?
Nếu người thứ ba giao dịch với bên được ủy quyền một cách ngay tình (không biết và không thể biết giao dịch bị vô hiệu) và đã thực hiện đăng ký sang tên theo quy định, họ sẽ được bảo vệ (Khoản 2 Điều 133 BLDS 2015). Bên bị thiệt hại (bên ủy quyền) chỉ có quyền yêu cầu bên có lỗi bồi thường thiệt hại.
Trên đây là các giải đáp cho các thắc mắc của Quý khách liên quan đến thủ tục yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng. Chúng tôi mong rằng với những câu trả lời này, Quý khách đã phần nào hiểu được các căn cứ tuyên vô hiệu và nhanh chóng thực hiện thủ tục khởi kiện tuyên vô hiệu để bảo vệ kịp thời quyền lợi của mình.
Kết luận
Luật Long Phan PMT đã phân tích căn cứ pháp lý, hồ sơ chứng cứ và thủ tục khởi kiện yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền quản lý bất động sản theo quy định của pháp luật. Nếu Quý khách hàng cần liên hệ luật sư để được tư vấn, đánh giá hồ sơ trước khi khởi kiện hãy liên hệ ngay Luật Long Phan PMT Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ đặt lịch nhanh chóng.
Tags: Dịch vụ luật sư nhà đất, Hậu quả pháp lý hợp đồng vô hiệu, Hợp đồng giả tạo, Hợp đồng ủy quyền bất động sản, Hợp đồng vô hiệu, tranh chấp hợp đồng ủy quyền, Tuyên vô hiệu hợp đồng ủy quyền, Ủy quyền quản lý nhà đất

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.