Tranh chấp sở hữu trí tuệ có áp dụng thời hiệu khởi kiện

Tranh chấp sở hữu trí tuệ có áp dụng thời hiệu khởi kiện là vấn đề được nhiều người quan tâm. Theo đó, Bộ luật Dân sự 2015 đề ra các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện, đối với tranh chấp sở hữu trí tuệ, tuy theo đối tượng tranh chấp mà việc áp dụng thời hiệu có được thực hiện hay không. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin pháp lý liên quan.

Tranh chấp sở hữu trí tuệTranh chấp sở hữu trí tuệ

Quy định pháp luật về thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Bên cạnh đó, Bộ luật Dân sự 2015 cũng đề ra các loại thời hiệu bao gồm thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 149, Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015.

Có áp dụng thời hiệu khởi kiện cho tranh chấp sở hữu trí tuệ không?

Quy định pháp luật hiện hành ghi nhận một số trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện bao gồm:

  • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Ngoài ra, theo tinh thần Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn cho Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004, cũng ghi nhận cụ thể với tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ nếu tranh chấp về việc ai có quyền sở hữu đối với quyền sở hữu trí tuệ đó thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Nếu tranh chấp các giao dịch về quyền sở hữu trí tuệ thì áp dụng thời hiệu tương ứng đối với giao dịch quyền sở hữu trí tuệ đó.

Do đó, việc áp dụng thời hiệu khởi kiện trong tranh chấp sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

  • Không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp xác định ai là người có quyền sở hữu trí tuệ.
  • Áp dụng thời hiệu khởi kiện là 03 năm đối với tranh chấp về giao dịch quyền sở hữu trí tuệ. (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015)

Cơ sở pháp lý: Điều 155, 429 Bộ luật Dân sự 2015; điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất “những quy định chung” của Bộ luật Tố tụng Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ

Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ giữa các cá nhân, tổ chức nhưng không có mục đích lợi nhuận theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Trường hợp đối với tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp

Áp dụng thời hiệu khởi kiện cho tranh chấp sở hữu trí tuệÁp dụng thời hiệu khởi kiện cho tranh chấp sở hữu trí tuệ

Thủ tục khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ

Hồ sơ chuẩn bị

Hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện
  • Giao dịch mà các bên đã giao kết (nếu có)
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện (CMND/CCCD/Hộ chiếu)
  • Các giấy tờ pháp lý có liên quan khác.

Đơn khởi kiện phải bao gồm các nội dung chính theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Mẫu đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

Quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Bước 2: Xem xét đơn khởi kiện

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ xem xét đơn và đưa ra một trong các quyết định:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thông báo tạm ứng án phí

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Thụ lý vụ án và ra thông báo giải quyết vụ án

Sau khi người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 5: Chuẩn bị xét xử

Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ căn cứ vào các tình tiết vụ việc và ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Bước 6: Xét xử sơ thẩm

Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 7: Xét xử phúc thẩm (nếu có)

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

Cơ sở pháp lý: khoản 2, 3 Điều 191; khoản 1, 3 Điều 195; khoản 1 Điều 196; khoản 3, 4 Điều 203; Điều 270 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>>> Xem thêm: Tranh chấp nhãn hiệu, thương hiệu của công ty giải quyết như thế nào?

Luật sư hướng dẫn giải quyết yêu cầu khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ

Giải quyết yêu cầu khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệGiải quyết yêu cầu khởi kiện tranh chấp sở hữu trí tuệ

  • Giải đáp thắc mắc của khách hàng liên quan thời hiệu khởi kiện, tranh chấp về sở hữu trí tuệ.
  • Tư vấn các quy định về các trường hợp áp dụng và không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ.
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện trong trường hợp có yêu cầu khởi kiện, soạn thảo đơn khởi kiện và các giấy tờ khác.
  • Luật sư đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
  • Luật sư trực tiếp tham gia tranh tụng tại phiên tòa bảo vệ quyền lợi khách hàng.

Khác với các tranh chấp khác, tranh chấp về sở hữu trí tuệ có nhiều điểm khác biệt. Nếu đối tượng tranh chấp là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thì sẽ không áp dụng thời hiệu, trong khi đó, nếu là tranh chấp giao dịch trong quyền sở hữu trí tuệ thì vẫn sẽ áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Nếu quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn uật dân sự hoặc cần tìm dịch vụ luật sư để xử lý các vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời.

Scores: 5 (51 votes)

Tham vấn Luật sư: Trần Tiến Lực - Tác giả: Phạm Thị Hồng Hạnh

Phạm Thị Hồng Hạnh – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, hợp đồng và thừa kế. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ. Đạt sự tin tưởng của khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8 Link new88