Thủ tục xin tại ngoại cho người bị tạm giam là vấn đề được nhiều gia đình quan tâm khi người thân vướng vào vòng tố tụng hình sự. Việc xin tại ngoại không chỉ giúp người bị tạm giam có cơ hội được tại ngoại chờ điều tra, mà còn đảm bảo quyền con người theo quy định pháp luật. Bài viết sau đây của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết các biện pháp thay thế biện pháp tạm giam và thủ tục xin tại ngoại.

Các phương án xin tại ngoại cho bị can đang bị tạm giam
Khi bị can đã bị tạm giam đồng nghĩa với việc cơ quan tiến hành tố tụng đã sử dụng biện pháp ngăn chặn trong vụ án hình sự. Do đó, để xin tại ngoại thì phải thay đổi biện pháp ngăn chặn tạm giam sang một biện pháp ngăn chặn khác. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Quý khách có thể thực hiện xin chuyển sang một số biện pháp ngăn chặn sau:
Bảo lĩnh
Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Biện pháp này cho phép cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh để người bị tạm giam được tại ngoại với điều kiện sau đây:
- Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình; phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Giấy cam đoan ghi rõ cam kết không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ theo quy định;
- Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh;
- Trường hợp cá nhân nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích thì ít nhất phải có 02 người;
- Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.
- Người được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: có mặt theo giấy triệu tập (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan); không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án; không tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
Tóm lại, bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam được quy định chi tiết tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Biện pháp này đòi hỏi các điều kiện và thủ tục cam đoan chặt chẽ từ cả bên nhận bảo lĩnh (cá nhân hoặc tổ chức) lẫn người được bảo lĩnh.
Đặt tiền để bảo đảm
Theo Điều 122 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo thì cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét cho bị can/bị cáo (hoặc người thân thích) đặt tiền để thay thế biện pháp tạm giam. Mức tiền để bảo đảm được quy định theo loại tội theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC, cụ thể như sau:
- 30 triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
- 100 triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng;
- 200 triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
- 300 triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC, Tòa án, Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra có thể quy định mức bảo đảm thấp hơn nhưng không được dưới 1/2 số tiền tương ứng đối với các trường hợp sau: bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh, là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân hoặc được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”; bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.
Cấm đi khỏi nơi cư trú
Điều 123 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng. Khi có đơn xin thay thế, Cơ quan tiến hành tố tụng xem xét điều kiện cư trú và khả năng quản lý của địa phương để ra quyết định.
Lưu ý: Bị can, bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:
- Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được cơ quan đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú cho phép; có mặt theo giấy triệu tập (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan);
- Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;
- Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
- Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án; không tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;
- Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
Tuy nhiên, luật sư sẽ đưa ra một số khuyến nghị khi áp dụng biện pháp này:
- Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú thường chỉ có thể áp dụng khi đã hoàn tất hoạt động điều tra;
- Bị can phải đáp ứng các điều kiện: có nơi cư trú rõ ràng, lý lịch minh bạch, biện pháp tạm giam không còn cần thiết;
- Mức hình phạt dự kiến dành cho bị can có thể bằng hoặc thấp hơn thời gian đã tạm giam.
Như vậy, cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn linh hoạt, áp dụng theo Điều 123 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 đối với bị can, bị cáo có nhân thân rõ ràng. Biện pháp này chỉ được xem xét khi việc tạm giam không còn cần thiết và đòi hỏi người bị áp dụng phải có giấy cam đoan tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ, đảm bảo không trốn tránh hay cản trở quá trình giải quyết vụ án.
>>> Xem thêm: Điều kiện để bị can, bị cáo được tại ngoại

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết cho tại ngoại người bị tạm giam?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 125 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì người đã ra lệnh tạm giam/gia hạn tạm giam theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn bao gồm:
- Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn điều tra. Quyết định của Cơ quan điều tra về việc đặt tiền để bảo đảm phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành;
- Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định thay đổi biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn truy tố. Trường hợp các biện pháp ngăn chặn được phê chuẩn bởi Viện kiểm sát trong giai đoạn điều tra, quyết định về việc hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác phải được Viện kiểm sát quyết định;
- Tòa án có thẩm quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn xét xử;
- Ngoài ra, đối với biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú thì Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú trong phạm vi thẩm quyền của mình (khoản 3 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi biện pháp ngăn chặn (như từ tạm giam sang bảo lĩnh hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú) được phân định rõ ràng dựa trên giai đoạn tố tụng của vụ án. Theo quy định, thẩm quyền này lần lượt thuộc về Cơ quan điều tra (giai đoạn điều tra), Viện kiểm sát (giai đoạn truy tố) và Tòa án (giai đoạn xét xử), nhằm đảm bảo tính nhất quán và chặt chẽ trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.
Thành phần hồ sơ khuyến nghị cần chuẩn bị thủ tục xin tại ngoại
Để đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn từ tạm giam sang bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm hay cấm đi khỏi nơi cư trú, việc chuẩn bị thành phần hồ sơ đầy đủ và chính xác là cần thiết.
- Đơn đề nghị thay thế tạm giam. Đơn phải ghi rõ: thông tin vụ án (số, ngày tháng ra lệnh tạm giam); tình trạng tạm giam hiện tại; biện pháp ngăn chặn đề nghị áp dụng; căn cứ pháp lý theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015; lý do biện pháp tạm giam không còn cần thiết; cam kết của người bị tạm giam. Mẫu đơn cần tuân thủ đúng thể thức văn bản pháp luật, trình bày rõ ràng và có chữ ký của người làm đơn hoặc người đại diện hợp pháp.
Lưu ý: Tùy vào biện pháp thay thế thì nội dung cần trình bày trong đơn sẽ khác nhau nhưng nhìn chung đơn sẽ gồm các nội dung nêu trên.
- Giấy cam đoan của người được áp dụng biện pháp ngăn chặn. Mẫu giấy cam đoan chung dùng cho cả ba biện pháp: bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú. Nội dung cam đoan bao gồm các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 121, Điều 122, Điều 123 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
- Giấy cam đoan của người hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh cần chuẩn bị khi xin áp dụng biện pháp bảo lĩnh. Giấy cam đoan phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận bảo lĩnh cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc. Hồ sơ kèm theo: bản sao CMND/CCCD của người nhận bảo lĩnh; tài liệu chứng minh nhân thân tốt (lý lịch tư pháp, xác nhận của cơ quan, tổ chức); xác nhận thu nhập ổn định.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân nhận bảo lĩnh thì cần ít nhất 02 người đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
- Tài liệu nhân thân và hoàn cảnh của người bị tạm giam có vai trò chứng minh điều kiện ưu tiên không tạm giam. Hồ sơ bao gồm: giấy xác nhận nơi cư trú rõ ràng của Ủy ban nhân dân cấp xã; xác nhận việc làm ổn định của cơ quan, đơn vị; giấy khai sinh của người phụ thuộc (con dưới 36 tháng, người già yếu); các tài liệu đặc biệt khác như giấy chứng nhận mang thai (đối với phụ nữ có thai), giấy ra viện hoặc kết luận bệnh lý (đối với người bệnh nặng), quyết định công nhận danh hiệu (đối với thương binh, bệnh binh, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân).
Ngoài ra, các tài liệu này còn giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá toàn diện hoàn cảnh và xem xét áp dụng mức tiền bảo lãnh thấp hơn theo khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
- Tài liệu về tài sản và khả năng tài chính cần chuẩn bị khi đề nghị áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm. Hồ sơ bao gồm: sổ tiết kiệm (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng; giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà đất, xe cộ); giấy ủy quyền (nếu người thân thích đặt tiền thay); cam kết nguồn tiền hợp pháp.
Lưu ý: Quý khách hàng thực hiện nộp tiền theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC khi đơn được chấp thuận.
Tóm lại, tùy thuộc vào biện pháp thay thế (bảo lĩnh, đặt tiền hay cấm đi khỏi nơi cư trú), các tài liệu cốt lõi như đơn đề nghị, giấy cam đoan, và các giấy tờ chứng minh nhân thân, tài chính là bắt buộc. Việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu này theo đúng quy định pháp luật sẽ giúp tăng khả năng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
>>> Xem thêm: Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam mới nhất

Dịch vụ luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự
Luật sư bào chữa đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giam. Người bị buộc tội có quyền nhờ luật sư bào chữa theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Tư vấn phương án tại ngoại phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của vụ án;
- Hướng dẫn thu thập các giấy tờ cần thiết chứng minh nhân thân, hoàn cảnh, điều kiện cư trú;
- Soạn thảo đơn đề nghị và các văn bản pháp lý trong suốt quá trình giải quyết vụ án;
- Tư vấn chi tiết thủ tục giải quyết vụ án hình sự;
- Tham gia các hoạt động đối chất, hỏi cung, đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, thay đổi biện pháp ngăn chặn;
- Tham gia vào quá trình tố tụng với vai trò là người bào chữa cho bị cáo tại phiên tòa;
- Tư vấn thủ tục kháng cáo (nếu cần).
Từ việc tư vấn phương án tại ngoại, soạn thảo hồ sơ đề nghị, đến việc trực tiếp tham gia các hoạt động tố tụng và bào chữa tại phiên tòa, người bị tạm giam sẽ được hỗ trợ pháp lý một cách toàn diện và chuyên nghiệp trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
>>> Xem thêm: Các công việc luật sư phải làm khi nhận bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự?
Câu hỏi thường gặp về thủ tục xin tại ngoại cho người bị tạm giam
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục xin tại ngoại cho người bị tam giam, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi có liên quan sau đây:
Số tiền đặt để bảo đảm sẽ được xử lý như thế nào sau khi vụ án kết thúc?
Theo Điều 11 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC, nếu bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ nghĩa vụ, Viện kiểm sát hoặc Tòa án sẽ ra quyết định trả lại cho bị can, bị cáo, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất là chủ sở hữu số tiền theo cam kết khi đề nghị được đặt tiền để bảo đảm. Trường hợp bị can, bị cáo, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất chết thì tiền đã đặt để bảo đảm được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về thừa kế.
Có phải mọi tội phạm đều được xem xét cho tại ngoại không?
Không. Việc xem xét thay thế tạm giam phụ thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi. Đặc biệt, khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC quy định rõ các trường hợp không áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, bao gồm bị can, bị cáo dùng thủ đoạn xảo quyệt, phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; Bị can, bị cáo là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm, tái phạm nguy hiểm;Bị tạm giam trong trường hợp bị bắt theo lệnh, quyết định truy nã; Phạm nhiều tội; Phạm tội nhiều lần.
Thời hạn áp dụng các biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền, hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú là bao lâu?
Thời hạn áp dụng các biện pháp này không được vượt quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Cụ thể: Bảo lĩnh (khoản 6 Điều 121 BLTTHS), Đặt tiền để bảo đảm (khoản 5 Điều 122 BLTTHS), và Cấm đi khỏi nơi cư trú (khoản 5 Điều 123 BLTTHS) đều quy định thời hạn theo tiến độ tố tụng của vụ án.
Khi đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú, nếu có việc khẩn cấp (như tang lễ, cấp cứu) thì phải làm gì?
Theo khoản 2, Điều 123 BLTTHS 2015, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có nghĩa vụ “không đi khỏi nơi cư trú nếu không được cơ quan đã ra lệnh cấm… cho phép”. Do đó, khi có việc khẩn cấp, họ phải làm đơn trình báo lý do chính đáng và xin phép bằng văn bản từ chính cơ quan đã ra quyết định này.
Ai có quyền nộp đơn xin thay đổi biện pháp tạm giam?
Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (BLTTHS), những người sau có quyền đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn tạm giam: bị can (điểm c khoản 2 Điều 60), bị cáo ( điểm a khoản 2 Điều 61), người đại diện hợp pháp của họ, và người bào chữa (điểm e khoản 1 Điều 73). Đơn đề nghị này được gửi đến cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý vụ án.
Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc xoay quanh thủ tục xin tại ngoại cho người đang bị tam giam, chúng tôi mong rằng với những giải đáp này Quý khách đã nắm được quy định và thực hiện nhanh chóng các bước để xin tại ngoại cho người thân của mình.
Kết luận
Thủ tục xin tại ngoại được thực hiện theo từng bước phù hợp với từng hình thức thay thế tạm giam như bảo lĩnh, đặt tiền để bảo tạm hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc về dịch vụ trên, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT ngay hotline 1900636387 để được tư vấn chuyên sâu và báo phí cụ thể.
Tags: Bảo lĩnh, Biện pháp đặt tiền để bảo đảm, Cấm đi khỏi nơi cư trú, Điều kiện được tại ngoại, Đơn xin tại ngoại cho bị can, Luật sư bào chữa hình sự, Thay đổi biện pháp ngăn chặn, Thủ tục xin tại ngoại

Tôi cần tư vấn
Em trai e bị tạm giam ngày 8/9/2023 e muốn nhờ luật sư tư vấn bảo lãnh người tạm giam ạ