Thủ tục ly hôn 2026 được thực hiện tại Tòa án nhân dân khu vực theo một trong hai hình thức: thuận tình ly hôn khi hai vợ chồng cùng yêu cầu, hoặc ly hôn đơn phương khi chỉ một bên yêu cầu. Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực thay Tòa án cấp huyện tiếp nhận đơn. Bài viết của Luật Long Phan PMT hướng dẫn hồ sơ, trình tự, nơi nộp đơn và chi phí để bạn giải quyết ly hôn đúng quy trình, hạn chế bị trả đơn.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Ly hôn thuận tình chỉ được công nhận khi hai bên tự nguyện và thỏa thuận được về con, tài sản theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Ly hôn đơn phương khi hòa giải không thành, có bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Từ 01/7/2025, đơn ly hôn thuộc Tòa án nhân dân khu vực theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025).
Thủ tục ly hôn gồm những hình thức nào?
Theo Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có hai hình thức: thuận tình do hai vợ chồng cùng yêu cầu và ly hôn theo yêu cầu của một bên. Hình thức đầu giải quyết như việc dân sự, hình thức sau như vụ án dân sự.
Ly hôn thuận tình và đơn phương khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Thuận tình ly hôn | Ly hôn đơn phương |
|---|---|---|
| Bản chất | Việc dân sự: hai bên cùng yêu cầu, đã thỏa thuận/ không có tranh chấp về con và tài sản | Vụ án dân sự: một bên khởi kiện, bên kia không đồng ý hoặc không thỏa thuận được |
| Đơn mẫu | Đơn yêu cầu, Mẫu 01-VDS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP | Đơn khởi kiện, Mẫu 23-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP |
| Điều kiện | Tự nguyện; thỏa thuận được về con, tài sản; bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con | Hòa giải không thành; có bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. |
| Cơ quan | Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên theo thoả thuận | Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc |
| Thời gian | Chuẩn bị xét đơn 01 tháng | Chuẩn bị xét xử 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng |
| Lệ phí, án phí | Lệ phí 300.000 đồng; mỗi bên 50% nếu không thỏa thuận nghĩa vụ lệ phí | Án phí 300.000 đồng do nguyên đơn chịu; thêm án phí nếu tranh chấp tài sản |
Căn cứ: Điều 55, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm a khoản 1 và điểm h khoản 2 Điều 39, điểm a khoản 1 Điều 203, khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025; Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì chủ thể có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn bao gồm:
- Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu ly hôn.
- Cha, mẹ, người thân thích được yêu cầu khi một bên không nhận thức, làm chủ được hành vi và là nạn nhân bạo lực gia đình.
Ngoại lệ tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hạn chế kéo dài đến lúc sinh con hoặc đình chỉ thai nghén và 12 tháng sau đó, áp dụng cả với con nuôi.

Hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Hồ sơ thủ tục ly hôn gồm đơn theo mẫu, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân và tài liệu về con, tài sản, nợ chung. Thuận tình dùng đơn yêu cầu theo Điều 396, đơn phương dùng đơn khởi kiện theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Hồ sơ ly hôn thuận tình
- Đơn Mẫu 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09/8/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hai vợ chồng cùng ký hoặc điểm chỉ theo khoản 2 Điều 396, nội dung theo khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân, nơi cư trú của hai bên; giấy khai sinh con chung.
Hồ sơ ly hôn đơn phương
- Đơn khởi kiện Mẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Chứng cứ chứng minh căn cứ ly hôn theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: tin nhắn, hình ảnh, giấy tờ y tế, xác nhận của chính quyền cơ sở; kèm giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân.
- Nếu có tranh chấp về giành quyền nuôi Con chung: giấy khai sinh, tài liệu về nơi ở, thu nhập theo khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Có tranh chấp Tài sản, nợ chung: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, đăng ký xe, sao kê, hợp đồng vay, giấy tờ khác thể hiện quyền sở hữu tài sản….
Ngoại lệ: mất Giấy chứng nhận kết hôn hoặc không có giấy tờ của bên kia. Có thể xin bản sao trích lục kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch; tài liệu do bên kia giữ có thể đề nghị Tòa án thu thập theo khoản 6, khoản 7 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Nộp đơn ly hôn ở đâu?
Đơn ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân khu vực theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025. Thuận tình nộp tại nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên; đơn phương nộp tại nơi bị đơn cư trú, làm việc. Xác định đúng Tòa án giúp tránh bị chuyển hoặc trả đơn.
Tòa án nhân dân khu vực là nơi tiếp nhận đơn ly hôn từ 01/7/2025
Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) giao Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Khoản 4, khoản 5 Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15) giao Tòa Gia đình và người chưa thành niên, hoặc Chánh án phân công Thẩm phán. Phạm vi từng Tòa án theo địa giới cấp xã nằm trong Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.
Nơi nộp đơn ly hôn thuận tình
Theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên có thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn. Nơi cư trú là nơi thường trú hoặc tạm trú, không xác định được thì là nơi ở hiện tại theo khoản 1, khoản 2 Điều 11 Luật Cư trú 2020.
Nơi nộp đơn ly hôn đơn phương
Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án ly hôn thì các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Toà án nơi của nguyên đơn, nếu không thoả thuận được thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền.
Nơi đăng ký kết hôn không quyết định thẩm quyền.
Nộp đơn khi không biết nơi cư trú của bên kia hoặc có yếu tố nước ngoài
Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn, nguyên đơn có thể lựa chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản theo điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết theo điểm c khoản 1 Điều 40, khi đáp ứng điều kiện của quy định này.
Vụ có yếu tố nước ngoài khi ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, trường hợp nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, Tòa án sẽ yêu cầu thân nhân của bị đơn tại Việt Nam cung cấp thông tin hoặc liên lạc với bị đơn. Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân vẫn không cung cấp hoặc không chịu thực hiện thì Tòa án tiếp tục giải quyết, xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
Trình tự giải quyết ly hôn tại Tòa án
Thủ tục ly hôn gồm nộp đơn, thụ lý, hòa giải rồi công nhận thuận tình hoặc xét xử. Hôn nhân chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật theo khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Trình tự ly hôn thuận tình
- Hai vợ chồng cùng ký hoặc điểm chỉ vào đơn Mẫu 01-VDS theo khoản 2 Điều 396; nộp biên lai tạm ứng lệ phí trong 05 ngày làm việc theo điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
- Trong 01 tháng chuẩn bị xét đơn theo khoản 1 Điều 366, Thẩm phán hòa giải để vợ chồng đoàn tụ theo khoản 2 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Hòa giải đoàn tụ không thành, nếu hai bên vẫn tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn theo khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu sau 07 ngày kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, không bên nào thay đổi ý kiến.
- Quyết định có hiệu lực ngay theo khoản 1 Điều 213, rồi được gửi cơ quan đăng ký kết hôn ghi sổ hộ tịch theo khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Ngoại lệ thứ nhất: vợ chồng đoàn tụ thì Thẩm phán đình chỉ giải quyết yêu cầu theo khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Ngoại lệ thứ hai: không thỏa thuận được về con hoặc tài sản thì Tòa án đình chỉ việc dân sự và thụ lý vụ án theo thủ tục chung theo khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, kèm tạm ứng án phí theo khoản 5 Điều 25 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Bạn có thể tham khảo mẫu và cách soạn thỏa thuận ly hôn thuận tình.
Trình tự ly hôn đơn phương
- Nộp đơn Mẫu 23-DS kèm chứng cứ theo Điều 189, Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Chánh án phân công Thẩm phán trong 03 ngày làm việc, Thẩm phán xem xét đơn trong 05 ngày làm việc theo khoản 2, khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Nộp biên lai tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo thì được thụ lý theo khoản 2, khoản 3 Điều 195; bị đơn có 15 ngày nộp ý kiến theo khoản 1 Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Tòa án hòa giải theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Hòa giải không thành, Thẩm phán đưa vụ án ra xét xử theo điểm d khoản 3 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Tòa án cho ly hôn khi có căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tình huống thường gặp: chồng cờ bạc có ly hôn đơn phương được hay không.
- Kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án theo khoản 1 Điều 273; không kháng cáo thì bản án có hiệu lực từ ngày hết thời hạn kháng cáo theo khoản 2 Điều 282 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Cách gửi đơn: trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến
Khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép nộp trực tiếp (điểm a), gửi qua bưu chính (điểm b) hoặc trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu có (điểm c); Tòa án xác nhận đã nhận đơn theo khoản 1 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Thời gian giải quyết ly hôn
Thuận tình: chuẩn bị xét đơn 01 tháng theo khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn phương: chuẩn bị xét xử 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng theo điểm a khoản 1 Điều 203, rồi mở phiên tòa trong 01 tháng, có lý do chính đáng thì 02 tháng theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ngoại lệ: vụ án có yếu tố nước ngoài không bị giới hạn bởi các thời hạn này theo khoản 1 Điều 203. Tuy nhiên, thời gian giải quyết thực tế còn phụ thuộc vào việc tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ và các thủ tục tố tụng liên quan.
Khi bên kia vắng mặt hoặc không hợp tác
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì không hòa giải theo khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tại phiên tòa, vắng mặt lần thứ nhất thì hoãn phiên tòa theo khoản 1 Điều 227; từ lần thứ hai, bị đơn không phản tố vắng mặt thì bị xét xử vắng mặt theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228. Nguyên đơn vắng mặt lần hai không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì vụ án bị đình chỉ theo điểm a khoản 2 Điều 227. Chi tiết thời gian: ly hôn đơn phương vắng mặt mất bao lâu.
Chi phí ly hôn: án phí và lệ phí
Ly hôn không tranh chấp tài sản thường chỉ phát sinh 300.000 đồng: lệ phí sơ thẩm với việc thuận tình hoặc án phí sơ thẩm với vụ án đơn phương. Có tranh chấp tài sản thì chịu thêm án phí theo giá trị phần được chia.
Mức án phí, lệ phí và ai là người nộp
| Khoản thu | Mức | Ai nộp, ai chịu | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Lệ phí sơ thẩm việc thuận tình | 300.000 đồng | Hai bên thỏa thuận; không được thì mỗi bên 50% | Khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Án phí sơ thẩm vụ án ly hôn | 300.000 đồng | Nguyên đơn chịu, không phụ thuộc kết quả | Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Án phí tranh chấp tài sản chung | Như vụ án có giá ngạch | Mỗi bên theo giá trị phần được chia | Điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
Trường hợp được miễn, giảm
Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 miễn tạm ứng án phí, án phí cho trẻ em, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công và một số đối tượng khác; nhóm này được miễn cả lệ phí theo khoản 2 Điều 12. Người gặp sự kiện bất khả kháng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được giảm 50% theo khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Giải quyết con chung, tài sản chung khi ly hôn
Tòa án giải quyết quan hệ hôn nhân và, nếu có yêu cầu, cả quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung và nghĩa vụ chung. Vợ chồng được ưu tiên tự thỏa thuận theo khoản 2 Điều 81 và khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng
Theo khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng thỏa thuận người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau ly hôn. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên, phải xem xét nguyện vọng của con.
Đối với con dưới 36 tháng tuổi, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Theo khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định theo Điều 116. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con theo khoản 3 Điều 82; không ai được cản trở việc thăm nom hợp pháp.
Tài sản chung và nợ chung
Theo khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng được quyền tự thỏa thuận về việc chia tài sản khi ly hôn. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án giải quyết theo pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 59, tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình và của vợ chồng, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Việc chia tài sản còn phải bảo đảm các nguyên tắc khác tại Điều 59 và quy định pháp luật có liên quan.
Theo khoản 1 Điều 60, quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. Để xác định trách nhiệm trả nợ sau ly hôn, cần làm rõ khoản nợ là nghĩa vụ chung hay nghĩa vụ riêng theo các Điều 37 và 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; việc ly hôn không tự động làm chấm dứt nghĩa vụ đối với chủ nợ.
Sai sót thường gặp khi làm thủ tục ly hôn
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, phần lớn hồ sơ bị kéo dài không do mâu thuẫn hôn nhân mà do sai sót thủ tục. Bốn tình huống điển hình dưới đây được mô tả khái quát.
- Nộp đơn thuận tình khi chưa thống nhất về con và tài sản. Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, nhiều cặp vợ chồng ký đơn vì đã đồng ý ly hôn, đến buổi hòa giải mới bất đồng về nuôi con, chia nhà; Tòa án chuyển thành vụ án theo khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và hai bên phải nộp thêm tạm ứng án phí.
- Nộp sai Tòa án, như chọn nơi đăng ký kết hôn thay vì nơi cư trú của bị đơn theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn bị chuyển theo khoản 3 Điều 191, hồ sơ đã thụ lý bị chuyển theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, làm mất thêm thời gian.
- Không nộp biên lai tạm ứng án phí trong 07 ngày. Nhiều người đóng tiền tại cơ quan thi hành án nhưng quên nộp biên lai cho Tòa án, nên hết thời hạn theo khoản 2 Điều 195 thì đơn bị trả lại theo điểm d khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Cung cấp địa chỉ bị đơn không chính xác, trái khoản 3 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Giấy triệu tập chưa tống đạt hợp lệ thì chưa được tính là triệu tập hợp lệ theo Điều 227, khiến phiên tòa phải hoãn nhiều lần.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục ly hôn
Trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn, nhiều người thường thắc mắc về việc có mặt tại Tòa án, ủy quyền tham gia tố tụng, nơi nộp đơn và thời gian giải quyết. Bên cạnh đó, quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp đặc biệt và việc xét xử khi bị đơn vắng mặt cũng là những vấn đề cần lưu ý. Dưới đây là giải đáp các câu hỏi thường gặp theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Ly hôn thuận tình có cần cả hai vợ chồng có mặt không?
Có. Hai vợ chồng cùng phải ký hoặc điểm chỉ vào đơn theo khoản 2 Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thẩm phán phải hòa giải đoàn tụ theo khoản 2 Điều 397 và chỉ công nhận khi hai bên thật sự tự nguyện theo khoản 4 Điều 397.
2. Có được ủy quyền cho người khác đi ly hôn không?
Không. Theo khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng trong việc ly hôn. Ngoại lệ là trường hợp cha, mẹ hoặc người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khi đó, họ là người đại diện theo quy định pháp luật.
Đương sự vẫn có thể nhờ luật sư tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
3. Nộp đơn ly hôn ở nơi tạm trú được không?
Có thể. Nơi cư trú gồm nơi thường trú và tạm trú theo khoản 1 Điều 11 Luật Cư trú 2020, nên Tòa án nơi bị đơn tạm trú có thẩm quyền theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nguyên đơn nộp tại nơi mình cư trú khi hai bên thỏa thuận bằng văn bản theo điểm b khoản 1 Điều 39, hoặc theo điểm a, điểm c khoản 1 Điều 40; thuận tình thì theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
4. Ly hôn mất bao lâu?
Thuận tình chuẩn bị xét đơn 01 tháng theo khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn phương chuẩn bị xét xử 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng theo điểm a khoản 1 Điều 203, rồi mở phiên tòa trong 01 tháng, có lý do chính đáng thì 02 tháng theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, thời gian thực tế có thể kéo dài lâu hơn.
Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?
Không. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn cách tính mốc 12 tháng. Người vợ vẫn có quyền yêu cầu theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
5. Bị đơn cố tình vắng mặt thì Tòa án có xét xử không?
Có. Vắng mặt lần thứ nhất thì hoãn phiên tòa theo khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Từ lần thứ hai, bị đơn không phản tố vắng mặt thì bị xét xử vắng mặt theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, và bỏ qua hòa giải theo khoản 1 Điều 207.
Kết luận
Thủ tục ly hôn có hai hình thức với hồ sơ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, thời hạn và chi phí khác nhau; chọn sai hình thức hoặc nộp sai Tòa án sẽ làm hồ sơ kéo dài. Luật Long Phan PMT hỗ trợ soạn đơn, xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi về con, tài sản. Liên hệ hotline 1900636387 hoặc tham khảo ngay: Dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn để được tư vấn theo từng hồ sơ cụ thể.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Luật Cư trú 2020
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: án phí ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn, hồ sơ ly hôn, luật sư ly hôn, Ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình, nộp đơn ly hôn, Quyền nuôi con sau ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.