Thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài

Thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài là phương thức ưu việt giúp doanh nghiệp tháo gỡ mâu thuẫn nội bộ nhanh chóng mà không cần qua Tòa án. Để thực hiện, các bên bắt buộc phải có thỏa thuận trọng tài hợp pháp trong điều lệ hoặc hợp đồng liên quan. Quy trình này đảm bảo tính bảo mật cao và phán quyết có giá trị chung thẩm bắt buộc thi hành. Tuy nhiên, việc tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc tố tụng là điều kiện tiên quyết để phán quyết không bị hủy bỏ. Để giúp Quý khách thực hiện đúng trình tự này, Luật Long Phan PMT xin hướng dẫn cụ thể dưới đây.

Hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài
Hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài

Nội Dung Bài Viết

Điều kiện để tranh chấp cổ đông được giải quyết bằng trọng tài

Việc khởi động quy trình tố tụng trọng tài đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tiên quyết về thẩm quyền. Không phải mọi mâu thuẫn trong công ty cổ phần đều đương nhiên thuộc thẩm quyền của trọng tài. Việc xác định chính xác các điều kiện này giúp Quý khách hàng tránh lãng phí thời gian và chi phí cho các hồ sơ bị đình chỉ hoặc phán quyết bị hủy bỏ sau này.

Phải có thỏa thuận trọng tài hợp lệ

Thỏa thuận trọng tài là “chìa khóa pháp lý” duy nhất để xác lập thẩm quyền của Hội đồng trọng tài và loại trừ thẩm quyền của Tòa án, bởi pháp luật chỉ cho phép trọng tài giải quyết tranh chấp khi có một thoả thuận trọng tài hợp lệ giữa các bên. Theo Điều 5 và Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010, thoả thuận này phải được xác lập dưới dạng văn bản, bao gồm điều khoản trọng tài trong hợp đồng, trong điều lệ công ty, trong thỏa thuận cổ đông hoặc dưới dạng văn bản thoả thuận riêng giữa các bên. Văn bản của thoả thuận trọng tài có thể được thực hiện qua trao đổi tài liệu, thư từ, email hoặc qua dẫn chiếu vào điều lệ, hợp đồng… miễn là thể hiện được ý chí thỏa thuận rõ ràng. Trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp, nếu Điều lệ công ty quy định tranh chấp nội bộ được giải quyết bằng trọng tài, thì điều khoản này sẽ có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả cổ đông, bao gồm cả cổ đông mới gia nhập khi họ chấp nhận Điều lệ công ty. Nếu không tồn tại thoả thuận trọng tài hợp lệ hoặc thoả thuận bị xem là vô hiệu theo các điều kiện tại Điều 18 Luật này, thì tranh chấp buộc phải được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo thủ tục tố tụng dân sự..

Tranh chấp phải thuộc phạm vi được giải quyết bằng trọng tài

Tranh chấp để được giải quyết bằng trọng tài thương mại phải thuộc phạm vi thẩm quyền mà pháp luật cho phép, tức là phát sinh từ hoạt động thương mại giữa các bên hoặc có ít nhất một bên có hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010. Trong thực tế, đối với loại hình công ty cổ phần, trọng tài thường có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp giữa các cổ đông với nhau (ví dụ: tranh chấp về quyền ưu tiên mua cổ phần, chuyển nhượng cổ phần) hoặc giữa cổ đông với công ty (ví dụ: tranh chấp về tư cách cổ đông, hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, quyền tiếp cận thông tin, trả cổ tức). Những tranh chấp này thường xoay quanh quyền và nghĩa vụ cơ bản của cổ đông, quyền biểu quyết, các yêu cầu thoái vốn, mua lại cổ phần (buy-out) hoặc ép buộc bán (squeeze-out). Việc xác định đúng bản chất thương mại của tranh chấp là cơ sở pháp lý để một Trung tâm trọng tài thụ lý hồ sơ, vì nếu tranh chấp không thuộc phạm vi “thương mại” theo luật định thì trọng tài không có thẩm quyền giải quyết.

Thời hiệu khởi kiện tại trọng tài

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn luật định mà chủ thể quyền được phép yêu cầu cơ quan tài phán giải quyết vụ việc. Theo Điều 33 Luật Trọng tài thương mại 2010, thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác. Quý khách hàng cần đặc biệt lưu ý mốc thời gian này, vì việc để quá thời hiệu sẽ làm mất quyền khởi kiện, dẫn đến việc không thể bảo vệ được quyền lợi hợp pháp dù có đầy đủ chứng cứ.

🡺 Xem thêm: Thủ tục yêu cầu tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ cho Trọng tài 

Điều kiện để thỏa thuận trọng tài có hiệu lực
Điều kiện để thỏa thuận trọng tài có hiệu lực

Các hình thức trọng tài áp dụng giải quyết tranh chấp cổ đông

Pháp luật Việt Nam công nhận hai hình thức trọng tài chính. Việc lựa chọn hình thức nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, thời gian và tính hiệu quả của phán quyết cuối cùng.

Trọng tài quy chế

Trọng tài quy chế được quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật Trọng tài thương mại 2010. Theo đó, trọng tài quy chế được hiểu là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể theo quy định của Luật và quy tắc tố tụng của chính Trung tâm trọng tài đó, khác với trọng tài vụ việc do các bên tự thỏa thuận về thủ tục tố tụng.

Trọng tài quy chế thường được triển khai tại các trung tâm trọng tài như Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), nơi có bộ máy tổ chức, trụ sở và danh sách trọng tài viên cố định, đồng thời Ban Thư ký của trung tâm hỗ trợ hành chính theo quy tắc tố tụng đã ban hành.

Hình thức này được áp dụng phổ biến trong các tranh chấp cổ đông và tranh chấp thương mại tại Việt Nam nhờ tính chuyên nghiệp, quy trình tố tụng chuẩn hóa và khả năng giảm thiểu sai sót thủ tục tố tụng, một trong những nguyên nhân chính khiến phán quyết trọng tài bị Tòa án hủy bỏ.

Trọng tài vụ việc (ad-hoc)

Trọng tài vụ việc (ad-hoc) là một hình thức giải quyết tranh chấp do các bên tự thỏa thuận toàn bộ trình tự, thủ tục và thành lập Hội đồng trọng tài, không phụ thuộc vào một trung tâm trọng tài thường trực nào nhưng vẫn phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thể, khoản 7 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định rằng “trọng tài vụ việc (ad hoc) là một hình thức giải quyết tranh chấp theo Luật này và theo trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận”. Việc thành lập Hội đồng trọng tài trong trường hợp ad-hoc cũng được quy định tại Điều 41 Luật Trọng tài thương mại 2010, trong đó nêu rõ trình tự lựa chọn trọng tài viên nếu các bên không thỏa thuận khác.

Trọng tài ad-hoc là một lựa chọn linh hoạt cho các bên khi họ muốn tự định đoạt các quy tắc tố tụng riêng mà vẫn dựa trên khung pháp lý của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam.

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài

Quy trình tố tụng trọng tài được thiết kế để đảm bảo tốc độ và tính linh hoạt, nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về công bằng và khách quan.

Nộp Đơn khởi kiện và thụ lý vụ kiện

Quy trình bắt đầu khi Nguyên đơn nộp Đơn khởi kiện đến Trung tâm trọng tài. Căn cứ Điều 30 Luật Trọng tài thương mại 2010, Đơn khởi kiện bắt buộc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm làm đơn; Tên, địa chỉ của các bên; Tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có); Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp; Cơ sở và chứng cứ khởi kiện; Các yêu cầu cụ thể và giá trị vụ tranh chấp.

Đặc biệt, Đơn khởi kiện phải nêu rõ tên người được Nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên. Kèm theo đơn là bản chính hoặc bản sao Thỏa thuận trọng tài, Điều lệ công ty và các tài liệu chứng cứ. Sau khi nhận đơn và phí trọng tài, Trung tâm sẽ gửi thông báo thụ lý cho các bên, đánh dấu sự bắt đầu của quá trình tố tụng.

Thành lập Hội đồng trọng tài

Bước quan trọng nhất trong tố tụng trọng tài là việc thành lập Hội đồng xét xử. Theo Điều 40 Luật Trọng tài thương mại 2010, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Bị đơn phải chọn Trọng tài viên cho mình và báo cho Trung tâm. Nếu Bị đơn không chọn, Chủ tịch Trung tâm trọng tài sẽ chỉ định thay thế. Hai Trọng tài viên được chọn sẽ bầu ra Trọng tài viên thứ ba làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài.

Để đảm bảo tính khách quan, Điều 42 quy định các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên nếu có căn cứ cho thấy họ không vô tư, khách quan, hoặc là người thân thích/đại diện của một bên. Quyền này giúp loại bỏ các xung đột lợi ích, đảm bảo phán quyết được đưa ra bởi những chuyên gia trung lập.

Phiên họp giải quyết tranh chấp

Nguyên tắc cốt lõi của trọng tài là xét xử không công khai (khoản 4 Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010), trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Điều này bảo vệ uy tín và bí mật kinh doanh của doanh nghiệp trước công chúng và đối thủ cạnh tranh. Về địa điểm và ngôn ngữ, các bên có quyền thỏa thuận; nếu không, Hội đồng trọng tài sẽ quyết định. Tại phiên họp, các bên sẽ trực tiếp tranh tụng, trình bày chứng cứ và quan điểm pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình.

Phán quyết trọng tài

Kết thúc quá trình tranh tụng, Hội đồng trọng tài sẽ ban hành phán quyết. Theo Điều 60 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết được thông qua bằng biểu quyết theo nguyên tắc đa số. Nội dung phán quyết phải tuân thủ Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010, bao gồm các chi tiết về thời gian, địa điểm, nhân sự, tóm tắt vụ việc, căn cứ ra phán quyết, kết quả giải quyết, phân bổ chi phí và thời hạn thi hành.

Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm (final and binding), có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Khác với bản án sơ thẩm của Tòa án, phán quyết trọng tài không bị kháng cáo, kháng nghị. Các bên có nghĩa vụ thi hành ngay lập tức, giúp giải quyết dứt điểm tranh chấp.

🡺 Xem thêm : Chi phí trọng tài thương mại Việt Nam: Cách dự trù ngân sách

Quy trình giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài
Quy trình giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài

Sự phối hợp hỗ trợ từ Tòa án trong tố tụng trọng tài

Mặc dù là cơ chế giải quyết tranh chấp tư, trọng tài vẫn cần sự hỗ trợ quyền lực công từ Tòa án để đảm bảo tính thực thi.

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trong quá trình giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài, các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay lập tức, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Cơ sở pháp lý được quy định tại Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010, theo đó quyền này thuộc về các bên tranh chấp và việc yêu cầu toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không bị coi là từ bỏ thỏa thuận trọng tài hoặc chối bỏ quyền giải quyết tranh chấp bằng trọng tài; ngoài ra, Hội đồng trọng tài có quyền áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 49 của Luật này để ngăn chặn hành vi làm thay đổi hiện trạng tài sản, kê biên tài sản tranh chấp hay yêu cầu tạm thời trả tiền. Nếu yêu cầu do một bên nộp đơn khởi kiện trọng tài mà quyền lợi bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đương sự cũng có thể làm đơn gửi Tòa án có thẩm quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010 và các hướng dẫn của Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp này tại tòa án.

Thu thập chứng cứ và triệu tập người làm chứng

Trong thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài, các bên có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh các nội dung liên quan đến tranh chấp và Hội đồng trọng tài có quyền yêu cầu cung cấp chứng cứ, yêu cầu người làm chứng trình bày thông tin, tài liệu liên quan đến tranh chấp theo quy định tại Điều 46 Luật Trọng tài thương mại 2010. 

Trường hợp Hội đồng trọng tài, một hoặc các bên đã áp dụng hết các biện pháp cần thiết nhưng vẫn không thu thập được chứng cứ từ bên thứ ba, thì Hội đồng trọng tài có thể đề nghị Tòa án có thẩm quyền thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật, trong đó văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung vụ việc, chứng cứ cần thu thập và lý do không thể tự thu thập được chứng cứ đó. Đối với triệu tập người làm chứng, nếu người làm chứng đã được Hội đồng trọng tài triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt tại phiên họp mà không có lý do chính đáng và sự vắng mặt này gây trở ngại cho việc giải quyết tranh chấp, thì Hội đồng trọng tài có thể gửi văn bản đề nghị Tòa án quyết định triệu tập người làm chứng tới phiên họp trọng tài theo quy định tại Điều 47 Luật Trọng tài thương mại 2010. 

Việc tòa án ra quyết định triệu tập người làm chứng sẽ yêu cầu nêu rõ họ, tên, địa chỉ, lý do cần triệu tập, thời gian và địa điểm làm việc; chi phí liên quan do bên yêu cầu hoặc theo sự phân chia do Hội đồng trọng tài ấn định.

Chỉ định Trọng tài viên và thay đổi Trọng tài viên

Trong thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài, chỉ định Trọng tài viên được thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong thỏa thuận trọng tài; nếu các bên không thỏa thuận được việc chọn Trọng tài viên trong thời hạn pháp luật quy định thì Tòa án có thẩm quyền sẽ chỉ định Trọng tài viên cho các bên theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại. Khi Trọng tài viên đã được chọn hoặc chỉ định và phát hiện có căn cứ ảnh hưởng đến tính vô tư, khách quan, các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên theo quy định tại Điều 42 Luật Trọng tài thương mại 2010, gồm các trường hợp: Trọng tài viên là người thân thích hoặc đại diện của một bên; có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp; có căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư, khách quan; hoặc từng là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của một bên trước khi vụ tranh chấp được đưa ra trọng tài (trừ trường hợp được các bên chấp thuận bằng văn bản). 

Việc thay đổi Trọng tài viên được quyết định bởi Chủ tịch Trung tâm trọng tài nếu Hội đồng trọng tài chưa thành lập, hoặc bởi các thành viên còn lại của Hội đồng trọng tài nếu đã thành lập; trong trường hợp không quyết định được hoặc Trọng tài viên từ chối, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công Thẩm phán quyết định việc thay đổi Trọng tài viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

🡺 Xem thêm: Trọng tài hay Tòa án cho tranh chấp Hội đồng Quản trị?

Dịch vụ tư vấn của Luật Long Phan PMT về thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài

Giải quyết tranh chấp cổ đông thông qua trọng tài thương mại là phương thức ưu việt giúp bảo mật thông tin nội bộ và duy trì uy tín doanh nghiệp, tuy nhiên đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về quy tắc tố tụng đặc thù. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý chuyên nghiệp, đồng hành cùng khách hàng từ giai đoạn rà soát thỏa thuận đến khi thi hành phán quyết thông qua các hạng mục công việc sau:

  1. Tư vấn đánh giá điều kiện và xây dựng chiến lược tố tụng:
    • Rà soát tính hiệu lực của điều khoản trọng tài trong Điều lệ công ty hoặc Thỏa thuận cổ đông để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trung tâm Trọng tài.
    • Phân tích hồ sơ vụ việc, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và dự báo rủi ro pháp lý dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp và Quy tắc tố tụng trọng tài (như VIAC).
  2. Đại diện tham gia tố tụng trọng tài:
    • Soạn thảo Đơn khởi kiện (nếu là Nguyên đơn) hoặc Bản tự bảo vệ (nếu là Bị đơn) cùng các văn bản giải trình, chứng cứ chứng minh vi phạm quyền lợi cổ đông nộp lên Hội đồng Trọng tài.
    • Tư vấn và đại diện khách hàng yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời (như phong tỏa tài khoản, cấm chuyển dịch tài sản) để ngăn chặn tẩu tán tài sản trong quá trình giải quyết.
    • Trực tiếp tham gia các phiên họp và phiên điều trần (phiên xử) để tranh luận, đối đáp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông trước Hội đồng Trọng tài.
  3. Tư vấn và hỗ trợ pháp lý sau phán quyết:
    • Tư vấn trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài (nếu có căn cứ trái luật) hoặc bảo vệ phán quyết trước yêu cầu hủy của bên đối lập.
    • Hỗ trợ pháp lý trong việc yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành phán quyết trọng tài khi bên thua kiện không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ.
    • Tư vấn các giải pháp hậu tố tụng để tái cấu trúc lại quan hệ sở hữu hoặc sửa đổi Điều lệ công ty nhằm ngăn ngừa các tranh chấp tương tự trong tương lai.

Các câu hỏi thường gặp (FAQs) về giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài

Giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài thương mại đang trở thành xu hướng được ưu tiên lựa chọn nhờ tính bảo mật cao và khả năng giữ gìn uy tín cho doanh nghiệp. Dưới đây là những giải đáp chi tiết cho các thắc mắc thường gặp nhất, giúp các cổ đông hiểu rõ cơ chế vận hành và hiệu lực của phương thức này trước khi quyết định áp dụng.

Điều kiện bắt buộc để đưa tranh chấp cổ đông ra giải quyết tại Trọng tài là gì?

Điều kiện tiên quyết là các bên phải có “Thỏa thuận trọng tài” hợp pháp, được xác lập dưới dạng văn bản trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. Theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, Tòa án sẽ từ chối thụ lý vụ án nếu các bên đã có thỏa thuận trọng tài, trừ khi thỏa thuận đó bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. Đối với tranh chấp cổ đông, thỏa thuận này thường nằm trong một điều khoản của Điều lệ công ty, Thỏa thuận cổ đông (SHA) hoặc hợp đồng góp vốn. Nếu không tồn tại bất kỳ thỏa thuận văn bản nào về việc chọn trọng tài, vụ việc bắt buộc phải giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Phán quyết của Trọng tài về tranh chấp cổ đông có giá trị bắt buộc thi hành như bản án của Tòa án không?

Có, phán quyết của Trọng tài là chung thẩm, có hiệu lực ngay lập tức kể từ ngày ban hành và có giá trị cưỡng chế thi hành tương đương với bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo khoản 5 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài là chung thẩm (final and binding), nghĩa là không có cấp xét xử phúc thẩm. Các bên không thể kháng cáo để yêu cầu xét xử lại nội dung vụ việc. Nếu bên thua kiện không tự nguyện thi hành, bên thắng kiện có quyền gửi đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Tại sao nên chọn Trọng tài thay vì Tòa án để giải quyết mâu thuẫn nội bộ công ty?

Ưu điểm lớn nhất của Trọng tài trong tranh chấp cổ đông là tính bảo mật thông tin tuyệt đối (xét xử kín), giúp bảo vệ danh tiếng và giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường. Khoản 4 Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Nếu Điều lệ công ty không có điều khoản trọng tài, tôi có thể đơn phương yêu cầu kiện ra Trọng tài không?

Không. Bạn không thể đơn phương khởi kiện ra Trọng tài nếu không có sự đồng thuận bằng văn bản của các bên liên quan. Thẩm quyền của Trọng tài được thiết lập dựa trên sự tự nguyện thỏa thuận theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010. Nếu trước đó trong Điều lệ hoặc Thỏa thuận cổ đông không quy định, và hiện tại khi tranh chấp nổ ra, bên kia từ chối ký thỏa thuận trọng tài bổ sung, thì bạn bắt buộc phải khởi kiện ra Tòa án nhân dân. Trọng tài không có quyền tài phán cưỡng chế nếu thiếu vắng sự đồng thuận này.

Các bên có quyền lựa chọn ai sẽ là người giải quyết tranh chấp cho mình không?

Có, các bên có quyền lựa chọn đích danh Trọng tài viên mà mình tin tưởng để tham gia Hội đồng trọng tài giải quyết vụ việc. Theo Điều 40 Luật Trọng tài thương mại 2010, đối với Hội đồng trọng tài gồm 03 thành viên, Nguyên đơn và Bị đơn mỗi bên được chọn 01 trọng tài viên, và 02 trọng tài viên này sẽ bầu chọn ra Chủ tịch Hội đồng trọng tài. Điều này cho phép các cổ đông chọn những chuyên gia có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực cụ thể của tranh chấp (như M&A, định giá doanh nghiệp) để đảm bảo tính chuyên môn cao nhất.

Tòa án có vai trò gì hỗ trợ quá trình giải quyết tranh chấp tại Trọng tài không?

Có, Tòa án hỗ trợ áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời và hỗ trợ thu thập chứng cứ khi Hội đồng trọng tài gặp khó khăn. Theo Điều 48 và Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010, nếu trong quá trình giải quyết tranh chấp, một bên có dấu hiệu tẩu tán tài sản, bên kia có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời. Ngoài ra, Tòa án cũng hỗ trợ triệu tập người làm chứng nếu họ từ chối tham gia phiên họp trọng tài (Điều 47  Luật Trọng tài thương mại 2010).

Kết luận

Lựa chọn thủ tục giải quyết tranh chấp cổ đông bằng trọng tài là một quyết định chiến lược giúp doanh nghiệp và cổ đông bảo mật thông tin và giải quyết xung đột nhanh chóng. Tuy nhiên, tính chung thẩm của phán quyết trọng tài đòi hỏi sự chuẩn bị pháp lý hoàn hảo ngay từ bước khởi kiện. Để đảm bảo quyền lợi tối đa và tránh các rủi ro về mặt thủ tục, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua Tổng đài 1900 63 63 87 để nhận được sự hỗ trợ chuyên sâu từ các chuyên gia pháp lý hàng đầu.

Tags: , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 13 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87