Tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án là biện pháp bảo đảm mà Luật Long Phan PMT nhận thấy ngày càng được cơ quan thi hành án dân sự áp dụng phổ biến, đặc biệt với các khoản nợ theo bản án chưa thi hành xong. Đây là một trong các biện pháp thi hành án dân sự nhằm ngăn chặn người có nghĩa vụ bỏ trốn hoặc tẩu tán tài sản trước khi hoàn thành trách nhiệm theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Nhiều cá nhân, đặc biệt là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, bất ngờ khi bị từ chối xuất cảnh dù bản thân không trực tiếp vay nợ mà chỉ đại diện cho công ty còn nghĩa vụ thi hành án. Bài viết dưới đây phân tích các trường hợp áp dụng, thẩm quyền, thủ tục và quyền của người bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định hiện hành.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Từ ngày 01/7/2026, việc tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án được thực hiện theo Luật Thi hành án dân sự 2025 (thay thế Luật Thi hành án dân sự 2008).
- Người phải thi hành án dân sự hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức phải thi hành án đều có thể bị áp dụng biện pháp này nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh ảnh hưởng đến việc thi hành án.
- Người bị áp dụng biện pháp có quyền khiếu nại quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong thời hạn luật định.
- Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp này không có mốc cố định, mà kết thúc khi người có nghĩa vụ đã chấp hành xong bản án, quyết định.
Tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án là gì?
Một giám đốc doanh nghiệp chuẩn bị công tác nước ngoài thì nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh vì công ty còn khoản nợ chưa thi hành xong theo bản án của Tòa án. Lúc này, doanh nghiệp buộc phải rà soát tình trạng thi hành án trước khi tính đến phương án tiếp theo. Tình huống này cho thấy tạm hoãn xuất cảnh không chỉ áp dụng với cá nhân trực tiếp có nghĩa vụ, mà còn có thể ảnh hưởng đến người đại diện theo pháp luật của tổ chức.
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung 2023), tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam. Đây là biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự, khác với việc cấm xuất cảnh vĩnh viễn — pháp luật hiện hành không có khái niệm “cấm xuất cảnh” mà chỉ quy định các trường hợp tạm hoãn có thời hạn hoặc gắn với việc hoàn thành nghĩa vụ.
Phân biệt tạm hoãn xuất cảnh trong thi hành án dân sự với các loại tạm hoãn xuất cảnh khác
Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023) quy định nhiều nhóm căn cứ tạm hoãn xuất cảnh khác nhau, không chỉ riêng thi hành án dân sự:
- Theo khoản 1 Điều 36, bị can, bị cáo hoặc người bị nghi thực hiện tội phạm có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo thủ tục tố tụng hình sự.
- Theo khoản 5 Điều 36, người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bị tạm hoãn xuất cảnh vì lý do nghĩa vụ thuế, hoàn toàn độc lập với thi hành án dân sự.
- Riêng trường hợp người phải thi hành án dân sự được quy định tại khoản 4 Điều 36, áp dụng khi có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến việc bảo đảm thi hành án.
Doanh nghiệp cần lưu ý ba nhóm căn cứ này áp dụng thủ tục, thẩm quyền và thời hạn khác nhau, do đó cần xác định chính xác văn bản thông báo trả lời tạm hoãn xuất cảnh của mình thuộc nhóm nào trước khi tính phương án xử lý.
Thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án
Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp này thuộc về cơ quan thi hành án dân sự, thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Theo khoản 4 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023), thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 25 Luật Thi hành án dân sự 2025 cũng quy định Chấp hành viên có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này, trong đó tạm hoãn xuất cảnh là một trong các biện pháp bảo đảm được liệt kê tại Điều 66 và được quy định cụ thể tại Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Trên thực tiễn áp dụng, Chấp hành viên được phân công tổ chức thi hành vụ việc là người trực tiếp đề nghị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án.
Các trường hợp người phải thi hành án bị tạm hoãn xuất cảnh
Người phải thi hành án dân sự có thể bị tạm hoãn xuất cảnh trong ba nhóm tình huống chính: chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền, tài sản theo bản án; khi cơ quan thi hành án xét thấy cần thiết để bảo đảm việc thi hành án; và trường hợp đặc thù áp dụng với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức. Cả ba nhóm đều có chung căn cứ pháp lý tại khoản 4 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023), nhưng khác nhau về đối tượng áp dụng và mức độ chủ động của cơ quan thi hành án. Việc xác định đúng mình thuộc nhóm nào giúp doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn đúng hướng xử lý.
Chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án về tiền, tài sản
Đây là trường hợp phổ biến nhất trên thực tế: người phải thi hành án còn nợ tiền hoặc tài sản theo bản án, quyết định của Tòa án nhưng chưa thi hành xong. Theo khoản 4 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023), người phải thi hành án dân sự đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án. Biện pháp này được liệt kê tại điểm d khoản 1 Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025 trong nhóm các biện pháp bảo đảm thi hành án, cùng với phong tỏa tài khoản, tạm ngừng giao dịch tài sản và tạm giữ tài sản, giấy tờ.
Trường hợp cơ quan thi hành án xét thấy cần thiết để bảo đảm việc thi hành án
Ngoài trường hợp đã quá hạn tự nguyện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có thể chủ động đề nghị áp dụng tạm hoãn xuất cảnh ngay cả khi chưa có yêu cầu cưỡng chế, nếu xét thấy có dấu hiệu người phải thi hành án chuẩn bị tẩu tán tài sản hoặc bỏ trốn. Cụm từ “để bảo đảm việc thi hành án” tại khoản 4 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023) cho thấy pháp luật trao cho cơ quan thi hành án một mức độ chủ động nhất định, không bắt buộc phải chờ đến khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Theo thực tiễn áp dụng, việc đánh giá “xét thấy cần thiết” thuộc thẩm quyền của Chấp hành viên và Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, dựa trên hồ sơ xác minh điều kiện thi hành án cụ thể của từng vụ việc.
Áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức phải thi hành án
Đây là điểm doanh nghiệp và người giữ chức danh quản lý cần đặc biệt lưu ý: theo khoản 4 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023), khoản 2 Điều 45 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, không chỉ người phải thi hành án là cá nhân mà cả người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định cũng thuộc diện có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Điều này có nghĩa là giám đốc, tổng giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật khác của doanh nghiệp có thể bị hạn chế xuất cảnh dù nghĩa vụ tài chính thuộc về pháp nhân chứ không phải cá nhân họ. Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi sát tình trạng thi hành án của công ty để tránh tình huống người đại diện bị động khi có kế hoạch công tác, du lịch nước ngoài.

Thủ tục ra quyết định, gia hạn và giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh
Quy trình tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án gồm ba giai đoạn: cơ quan thi hành án đề nghị áp dụng, xác định thời hạn và gia hạn nếu cần, và giải tỏa khi đã đủ điều kiện. Mỗi giai đoạn gắn với căn cứ pháp lý và thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ khác nhau của người bị áp dụng biện pháp.
Trình tự cơ quan thi hành án dân sự đề nghị áp dụng biện pháp
Quy trình đề nghị áp dụng tạm hoãn xuất cảnh trong thi hành án dân sự thường gồm các bước sau:
- Chấp hành viên xác minh điều kiện thi hành án và đánh giá căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của người phải thi hành án ảnh hưởng đến việc thi hành án.
- Cơ quan thi hành án dân sự lập văn bản đề nghị tạm hoãn xuất cảnh gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền.
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo đề nghị và thông báo cho người bị áp dụng biện pháp.
- Cơ quan thi hành án dân sự theo dõi tình trạng thi hành nghĩa vụ để làm căn cứ gia hạn hoặc giải tỏa.
Cơ sở pháp lý: Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh và việc gia hạn
Khác với một số trường hợp tạm hoãn xuất cảnh khác có mốc thời hạn cố định, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án gắn liền với thời điểm hoàn thành nghĩa vụ. Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023), đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Như vậy, pháp luật không đặt ra một mốc thời gian tối đa cố định cho trường hợp này như với một số căn cứ tạm hoãn xuất cảnh khác — việc kéo dài hay chấm dứt phụ thuộc trực tiếp vào tiến độ thi hành nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp.
Điều kiện và thủ tục giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh
Người phải thi hành án được giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ theo bản án, quyết định hoặc khi có căn cứ tại khoản 1 Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025. Doanh nghiệp nên chủ động nộp đơn đề nghị kèm chứng cứ đã hoàn thành nghĩa vụ đến cơ quan thi hành án đang thụ lý vụ việc để được xem xét giải tỏa sớm theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.
Quyền của người phải thi hành án khi bị tạm hoãn xuất cảnh
Người bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh không chỉ có nghĩa vụ thi hành án mà còn có các quyền để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, đặc biệt khi cho rằng quyết định áp dụng không đúng căn cứ. Việc nắm rõ các quyền này giúp doanh nghiệp, cá nhân chủ động hơn thay vì chỉ chờ đợi.
Quyền khiếu nại quyết định tạm hoãn xuất cảnh
Theo khoản 1 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 2 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm — bao gồm tạm hoãn xuất cảnh — là 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định hoặc biết được hành vi đó. Doanh nghiệp nên chuẩn bị đơn khiếu nại có căn cứ cụ thể ngay khi nhận được văn bản thông báo tạm hoãn xuất cảnh nếu không đồng ý với căn cứ áp dụng.
Quyền đề nghị giải tỏa khi đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc có biện pháp bảo đảm thay thế
Song song với quyền khiếu nại, người phải thi hành án có quyền chủ động đề nghị cơ quan thi hành án giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh khi đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc có biện pháp bảo đảm thay thế được chấp nhận, thay vì chờ cơ quan thi hành án tự rà soát. Đây là hướng xử lý phù hợp khi doanh nghiệp đồng ý với căn cứ áp dụng ban đầu nhưng đã khắc phục được nghĩa vụ, giúp rút ngắn thời gian bị hạn chế xuất cảnh so với việc thụ động chờ đợi.
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết quy định và thủ tục khiếu nại thi hành án dân sự

Dịch vụ luật sư giải quyết tạm hoãn xuất cảnh trong thi hành án dân sự
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách hàng xử lý các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến thi hành án dân sự, gồm:
- Rà soát thông báo, quyết định tạm hoãn xuất cảnh và hồ sơ thi hành án có liên quan.
- Đối chiếu căn cứ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh với quy định pháp luật hiện hành.
- Đánh giá tính hợp pháp của việc tạm hoãn xuất cảnh và tư vấn phương án xử lý phù hợp.
- Tư vấn khiếu nại hoặc đề nghị chấm dứt, giải tỏa biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi có căn cứ.
- Soạn thảo đơn khiếu nại, đơn đề nghị giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh và các văn bản liên quan.
- Tư vấn phương án thực hiện nghĩa vụ, áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc bảo lãnh để đề nghị chấm dứt tạm hoãn xuất cảnh.
- Đại diện khách hàng làm việc, giải trình và nộp hồ sơ tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Theo dõi quá trình giải quyết và hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chấm dứt tạm hoãn xuất cảnh.
Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc, vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về các trường hợp áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh người phải thi hành án
Dưới đây là một số câu hỏi cá nhân và doanh nghiệp thường đặt ra khi bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh trong quá trình thi hành án dân sự. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023) và Luật Thi hành án dân sự 2025.
1. Bị tạm hoãn xuất cảnh có mất quyền xuất cảnh vĩnh viễn không?
Không. Theo quy định pháp luật hiện hành, tạm hoãn xuất cảnh chỉ là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn, theo khoản 7 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023). Người bị áp dụng biện pháp vẫn được xuất cảnh trở lại sau khi hoàn thành nghĩa vụ thi hành án hoặc khi quyết định tạm hoãn được giải tỏa. Đây hoàn toàn khác với việc bị cấm xuất cảnh vĩnh viễn, vốn không tồn tại trong hệ thống pháp luật hiện hành.
2. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh tối đa là bao lâu?
Đối với trường hợp người phải thi hành án dân sự, pháp luật không quy định mốc thời hạn tối đa cố định. Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023), thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định. Do đó, thời gian bị áp dụng biện pháp phụ thuộc trực tiếp vào tiến độ hoàn thành nghĩa vụ của người bị áp dụng, không có giới hạn thời gian cố định.
3. Làm sao để được giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh sớm?
Người phải thi hành án có thể được giải tỏa sớm khi hoàn thành nghĩa vụ theo bản án, quyết định hoặc khi có biện pháp bảo đảm thay thế được cơ quan thi hành án chấp nhận. Doanh nghiệp nên chủ động nộp đơn đề nghị giải tỏa kèm chứng cứ đã khắc phục nghĩa vụ đến cơ quan thi hành án đang thụ lý vụ việc. Điều kiện, thủ tục cụ thể theo Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025 cần xác minh thêm theo văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Người đại diện doanh nghiệp có bị hoãn xuất cảnh thay cho công ty không?
Có. Theo khoản 4 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023), người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thuộc diện có thể bị tạm hoãn xuất cảnh, dù nghĩa vụ tài chính thuộc về pháp nhân. Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi công ty còn khoản nợ theo bản án chưa thi hành xong.
5. Có thể khiếu nại quyết định tạm hoãn xuất cảnh ở đâu?
Người bị áp dụng biện pháp có quyền khiếu nại đến cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định hoặc đề nghị áp dụng, theo khoản 1 Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025. Theo điểm b khoản 2 Điều 96 Luật này, thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm là 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Nên chuẩn bị đơn khiếu nại có căn cứ pháp lý rõ ràng trong thời hạn này để bảo vệ quyền lợi.
Kết luận
Tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án là biện pháp bảo đảm có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do đi lại của cá nhân và hoạt động điều hành của doanh nghiệp, đặc biệt khi áp dụng với người đại diện theo pháp luật. Việc xác định đúng căn cứ áp dụng, thời hạn, và lựa chọn giữa khiếu nại hay chủ động hoàn thành nghĩa vụ để đề nghị giải tỏa là những yếu tố quyết định đến kết quả xử lý vụ việc. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát tình trạng thi hành án và tư vấn phương án xử lý phù hợp. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Thi hành án dân sự 2025
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi 2023)
- Nghị định 152/2026/NĐ-CP
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Biện pháp bảo đảm thi hành án, chấp hành viên thi hành án dân sự, cưỡng chế thi hành án dân sự, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh, khiếu nại quyết định tạm hoãn xuất cảnh, Nghĩa vụ thi hành án, người đại diện theo pháp luật bị tạm hoãn xuất cảnh, người phải thi hành án dân sự, tạm hoãn xuất cảnh thi hành án dân sự, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.