Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền? Mức phạt mới nhất

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền là câu hỏi phần lớn doanh nghiệp đặt ra ngay khi phát hiện hóa đơn đầu vào có dấu hiệu không phát sinh giao dịch thực tế. Luật Long Phan PMT nhận thấy mức phạt cho hành vi này không cố định ở một con số, mà phụ thuộc vào việc hóa đơn khống có làm giảm số thuế phải nộp hay không, và hành vi đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm để bị xem xét trách nhiệm hình sự hay chưa. Bài viết dưới đây phân tích từng mức phạt cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền theo mức độ ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
Mức xử phạt thay đổi tùy hành vi chưa làm thiếu thuế, khai sai, trốn thuế hoặc đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Sử dụng hóa đơn khống, sử dụng không hợp pháp hóa đơn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu hành vi chưa làm phát sinh việc thiếu số thuế phải nộp.
  • Trường hợp hóa đơn khống làm giảm số tiền thuế phải nộp thì không áp dụng mức phạt trên mà bị xử phạt theo hành vi khai sai hoặc trốn thuế với mức phạt cao hơn nhiều lần.
  • Sử dụng hóa đơn khống với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoặc thực hiện việc lập, sử dụng hóa đơn khống đều có thể chịu trách nhiệm cá nhân, kể cả khi hành vi được thực hiện vì lợi ích của doanh nghiệp.

Sử dụng hóa đơn khống bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, áp dụng khi hành vi chưa dẫn đến thiếu số thuế phải nộp. Đây là khung phạt cơ bản, chưa tính biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm.

Theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hóa đơn khống là hóa đơn đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ. Việc sử dụng loại hóa đơn này để hạch toán, kê khai thuế là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, trừ các trường hợp đã được xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức

Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng hóa đơn khống trong trường hợp chưa làm thiếu số thuế phải nộp bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể trong khung này được xác định theo nguyên tắc mức trung bình của khung tiền phạt, tăng hoặc giảm 10% cho mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, cơ quan thuế áp dụng mức tối thiểu của khung; nếu có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, áp dụng mức tối đa của khung.

Mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, hộ kinh doanh

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng cho cá nhân, trừ hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này. Do hành vi sử dụng hóa đơn khống theo Điều 28 không thuộc nhóm loại trừ này, cá nhân, hộ kinh doanh vi phạm chỉ bị phạt tiền bằng một nửa mức phạt áp dụng cho tổ chức, tức từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm mức phạt tiền

Ngoài mức phạt tiền, hành vi sử dụng hóa đơn khống dẫn đến việc hạch toán sai giá trị vốn, chi phí hoặc khấu trừ thuế còn kéo theo nghĩa vụ khắc phục hậu quả. Doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh lại số liệu kê khai thuế, nộp bổ sung hồ sơ khai thuế và nộp đủ số tiền thuế còn thiếu (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo nguyên tắc khắc phục hậu quả chung quy định tại Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Trường hợp hóa đơn khống chưa làm phát sinh số thuế thiếu, doanh nghiệp vẫn có thể bị buộc điều chỉnh lại sổ kế toán, tờ khai cho phù hợp với thực tế phát sinh.

Trường hợp nào sử dụng hóa đơn khống bị xử phạt nặng hơn?

Không phải mọi trường hợp sử dụng hóa đơn khống đều bị phạt 20-50 triệu đồng. Nếu hành vi làm giảm số thuế phải nộp hoặc cấu thành trốn thuế, mức phạt sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm hoặc theo số lần số tiền thuế bị ảnh hưởng, thường cao hơn đáng kể so với khung phạt cố định của Điều 28.

Theo điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này. Đây là nguyên tắc loại trừ áp dụng song song hai chế tài cho cùng một hành vi, nhằm bảo đảm doanh nghiệp chỉ bị xử phạt một lần theo mức độ hậu quả thực tế đã xảy ra.

Hóa đơn khống dẫn đến khai sai làm giảm số thuế phải nộp

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống để hạch toán chi phí, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khiến số thuế phải nộp bị giảm hoặc số thuế được miễn, giảm, hoàn bị tăng lên, hành vi này bị xử phạt theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với mức phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, thay vì mức phạt cố định của Điều 28. Ngoài mức phạt 20%, doanh nghiệp còn buộc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Hóa đơn khống cấu thành hành vi trốn thuế

Nếu việc sử dụng hóa đơn khống để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào nhằm làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm được xác định là hành vi cố ý trốn thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp bị xử phạt theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với mức phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn, tùy theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của vụ việc. Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm là buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước và điều chỉnh lại số liệu kê khai có liên quan.

Lưu ý: Ranh giới giữa “khai sai dẫn đến thiếu thuế” (Điều 16) và “trốn thuế” (Điều 17) phụ thuộc vào việc cơ quan thuế có chứng minh được yếu tố cố ý, có hành vi gian dối trong việc sử dụng hóa đơn khống hay không. Theo thực tiễn xử lý, cùng một tình huống sử dụng hóa đơn khống có thể bị áp mức phạt rất khác nhau tùy vào hồ sơ, giải trình và thái độ hợp tác của doanh nghiệp khi làm việc với cơ quan thuế, do đó doanh nghiệp nên chuẩn bị kỹ hồ sơ giải trình ngay từ giai đoạn thanh tra, kiểm tra thuế.

Bảng so sánh Điều 28, Điều 16 và Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

Tiêu chí Điều 28 Điều 16 Điều 17
Căn cứ áp dụng Sử dụng hóa đơn khống, chưa làm thiếu số thuế phải nộp Khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn Trốn thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Mức phạt tiền (tổ chức) 20.000.000 – 50.000.000 đồng 20% số tiền thuế khai thiếu Từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn
Mức phạt tiền (cá nhân) Bằng 1/2 mức phạt tổ chức Áp dụng chung, không nhân đôi theo tổ chức/cá nhân Áp dụng chung, không nhân đôi theo tổ chức/cá nhân
Điều kiện áp dụng Chưa gây thiệt hại về số thuế phải nộp Đã làm thiếu số thuế phải nộp nhưng chưa xác định yếu tố cố ý Đã xác định yếu tố cố ý trốn thuế
Mức phạt hóa đơn khống theo Điều 28, Điều 16 và Điều 17 khi phát sinh thiếu thuế hoặc trốn thuế.
Hậu quả về số thuế phải nộp và yếu tố cố ý quyết định căn cứ xử phạt đối với hóa đơn khống.

Sử dụng hóa đơn khống khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Sử dụng hóa đơn khống bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên, hoặc dưới mức này nhưng người vi phạm đã từng bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về hành vi trốn thuế mà chưa được xóa án tích. Đây là ranh giới quan trọng nhất doanh nghiệp cần nắm để đánh giá đúng mức độ rủi ro của vụ việc.

Tội trốn thuế khi dùng hóa đơn khống để trốn thuế

Theo khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là một trong các hành vi trốn thuế. Người trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án về hành vi này mà chưa được xóa án tích, bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Mức hình phạt tăng theo số tiền trốn thuế: trốn từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm theo khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015; trốn từ 1.000.000.000 đồng trở lên bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm theo khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015. Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm theo khoản 4 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.

Tội mua bán trái phép hóa đơn khi giao dịch mua bán hóa đơn khống

Trường hợp doanh nghiệp không chỉ sử dụng mà còn tham gia mua, bán hóa đơn khống, hành vi này có thể đồng thời cấu thành tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, người mua bán hóa đơn ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số, hóa đơn đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số, hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp có tình tiết định khung tăng nặng theo khoản 2 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, mức phạt tiền tăng lên từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại phạm tội mua bán trái phép hóa đơn theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu thuộc khoản 1 Điều 203, hoặc từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng nếu thuộc các điểm a, b, d, đ, e, g khoản 2 Điều 203. Trường hợp phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm theo khoản 5 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015.

Trách nhiệm hình sự hóa đơn khống khi số tiền thuế trốn đạt các ngưỡng theo Điều 200 Bộ luật Hình sự.
Số tiền thuế trốn và tiền sử xử lý về trốn thuế là căn cứ đánh giá nguy cơ truy cứu trách nhiệm hình sự.

Quy trình xử lý khi doanh nghiệp bị phát hiện sử dụng hóa đơn khống

Khi cơ quan thuế phát hiện dấu hiệu hóa đơn khống, doanh nghiệp cần xử lý theo trình tự rõ ràng để hạn chế rủi ro bị áp mức phạt cao nhất hoặc bị chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra. Trình tự xử lý gồm các bước sau:

  1. Rà soát và phân loại hóa đơn nghi vấn theo các dấu hiệu sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  2. Xác định căn cứ áp dụng phù hợp với hậu quả thực tế: Điều 28 nếu chưa làm thiếu thuế, Điều 16 nếu đã khai sai làm thiếu thuế, Điều 17 nếu có yếu tố cố ý trốn thuế, hoặc đánh giá khả năng chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu số tiền thuế trốn đủ lớn.
  3. Chủ động khai bổ sung hồ sơ khai thuế và nộp đủ số tiền thuế còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra để được hưởng tình tiết giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp.
  4. Chuẩn bị hồ sơ giải trình, tài liệu chứng minh nguồn gốc giao dịch (nếu có) và làm việc trực tiếp với cơ quan thuế hoặc cơ quan điều tra khi được yêu cầu.

Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi liên quan đến hóa đơn khống

Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi liên quan đến hóa đơn khống không chỉ dừng ở việc bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn có thể phát sinh nghĩa vụ truy thu thuế và trách nhiệm hình sự đối với cá nhân liên quan. Một số rủi ro đáng chú ý gồm:

Rủi ro bị ấn định thuế và truy thu nhiều kỳ

Khi phát hiện hóa đơn khống, cơ quan thuế thường không dừng ở kỳ tính thuế phát hiện mà mở rộng kiểm tra các kỳ liên quan để xác định toàn bộ số thuế bị ảnh hưởng. Doanh nghiệp có thể bị ấn định lại số thuế phải nộp cho nhiều kỳ tính thuế, kéo theo số tiền truy thu và tiền chậm nộp lớn hơn nhiều so với số liệu ban đầu bị phát hiện.

Rủi ro liên đới hình sự của người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng

Trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế và tội mua bán trái phép hóa đơn không chỉ đặt ra với pháp nhân thương mại mà còn với cá nhân trực tiếp thực hiện hành vi, thường là người đại diện theo pháp luật, giám đốc tài chính hoặc kế toán trưởng đã ký duyệt, lập hoặc sử dụng hóa đơn khống.

Lưu ý: việc kế toán thực hiện hành vi theo chỉ đạo của giám đốc không đương nhiên loại trừ trách nhiệm hình sự của người kế toán đó nếu người này biết rõ hóa đơn không có giao dịch thực tế mà vẫn thực hiện. Theo thực tiễn xử lý, cơ quan điều tra thường xem xét vai trò, mức độ nhận thức của từng cá nhân trong vụ việc để xác định trách nhiệm hình sự riêng, do đó doanh nghiệp và cá nhân liên quan nên có luật sư tư vấn ngay khi nhận được thông báo làm việc từ cơ quan thuế hoặc cơ quan điều tra.

Rủi ro ảnh hưởng uy tín và quan hệ tín dụng, đối tác

Việc bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn khống, đặc biệt khi bị công khai kết luận thanh tra hoặc bản án hình sự, có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng, đấu thầu và quan hệ hợp tác với đối tác, khách hàng hiện hữu. Doanh nghiệp nên chủ động kiểm soát nguồn gốc hóa đơn đầu vào ngay từ khâu lựa chọn nhà cung cấp để hạn chế rủi ro phát sinh từ hóa đơn khống của bên thứ ba.

Dịch vụ luật sư hình sự tại Luật Long Phan PMT

Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc liên quan đến hóa đơn khống với các công việc sau:

  • Rà soát hồ sơ, hóa đơn nghi vấn và đối chiếu với các dấu hiệu sử dụng không hợp pháp hóa đơn theo quy định hiện hành.
  • Đánh giá căn cứ áp dụng và khả năng phát sinh trách nhiệm hình sự.
  • Tư vấn phương án khai bổ sung, nộp thuế để được hưởng tình tiết giảm nhẹ trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
  • Soạn thảo văn bản giải trình, hồ sơ làm việc với cơ quan thuế hoặc cơ quan điều tra.
  • Đại diện, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và cá nhân liên quan trong quá trình xử lý vi phạm hành chính hoặc tố tụng hình sự.
  • Tham gia phiên tòa hình sự sơ thẩm, phúc thẩm với tư cách người bào chữa của bị cáo.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về mức phạt khi sử dụng hóa đơn khống

Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi liên quan đến hóa đơn khống. Các câu trả lời dựa trên quy định của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Bộ luật Hình sự 2015 hiện hành.

1. Hóa đơn khống khác gì hóa đơn giả?

Theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hóa đơn khống là hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ. Trong khi đó, theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành của tổ chức, cá nhân khác, hoặc trùng số cùng ký hiệu hóa đơn. Cả hai đều bị coi là hóa đơn không hợp pháp khi sử dụng để kê khai thuế.

2. Mua hóa đơn khống bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?

Theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người mua hóa đơn ở dạng phôi từ 50 số trở lên, hóa đơn đã ghi nội dung từ 10 số trở lên, hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép hóa đơn. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào số lượng hóa đơn và số tiền thu lợi bất chính trong từng vụ việc.

3. Doanh nghiệp vô ý sử dụng hóa đơn khống của nhà cung cấp có bị phạt không?

Doanh nghiệp vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 28 hoặc Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nếu đã sử dụng hóa đơn đó để kê khai, khấu trừ thuế, dù không biết trước hóa đơn là khống. Theo thực tiễn xử lý, yếu tố “vô ý” chủ yếu ảnh hưởng đến việc xem xét trách nhiệm hình sự và tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính, chứ không đương nhiên loại trừ nghĩa vụ khắc phục hậu quả về thuế.

4. Kế toán lập hóa đơn khống theo chỉ đạo của giám đốc có bị xử lý riêng không?

Kế toán trực tiếp lập, ký hoặc sử dụng hóa đơn khống có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự cá nhân theo Điều 200 hoặc Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm, độc lập với trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật đã chỉ đạo. Việc thực hiện theo chỉ đạo cấp trên có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhưng không đương nhiên miễn trách nhiệm cho người trực tiếp thực hiện hành vi.

5. Chủ động khai báo, nộp lại thuế có được giảm nhẹ mức phạt không?

Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai nếu đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Đây là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp chủ động khắc phục sớm khi phát hiện hóa đơn khống.

6. Thời hiệu xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn khống là bao lâu?

Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi sử dụng hóa đơn khống theo Điều 28 chưa làm thiếu số thuế, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn áp dụng theo nguyên tắc chung tại Nghị định về xử lý vi phạm hành chính.

Kết luận

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền phụ thuộc trực tiếp vào việc hành vi đã làm thiếu số thuế phải nộp hay chưa, và mức độ cố ý của doanh nghiệp trong từng vụ việc cụ thể, dao động từ 20-50 triệu đồng theo Điều 28 cho đến mức phạt theo tỷ lệ phần trăm hoặc theo số lần số tiền thuế trốn, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu số tiền đủ lớn. Việc rà soát sớm hồ sơ, chủ động khai bổ sung và chuẩn bị hồ sơ giải trình đúng quy định là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp hạn chế mức phạt và rủi ro pháp lý phát sinh. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá vụ việc và đưa ra phương án xử lý phù hợp. Quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , ,

Võ Mộng Thu

Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 15 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Hiện Luật sư Thu là luật sư cộng sự tại Công ty Luật Long Phan PMT

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87