Mẫu đơn đăng ký khai sinh

3
19 Tháng Sáu, 2020

Mẫu đơn đăng ký khai sinh được cha, mẹ trẻ hoặc họ hàng thân thích thực hiện khai sinh cho trẻ. Đây là một trong những thủ tục, giấy tờ quan trọng của mỗi người khi chào đời gắn liên xuyên suốt với chúng ta suốt cuộc đời

Mẫu đơn đăng ký khai sinh cho con theo quy định của pháp luật
==>>CLICK TẢI MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Quy định của pháp luật liên quan đến việc đăng ký khai sinh cho con

Thời hạn thực hiện khai sinh cho trẻ là 60 ngày kể từ khi trẻ được sinh ra.

Ngoài ra, độc giả còn có thể truy cập Thông tư 15/2015/TT-BTP để tìm đọc về:

  • Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch;
  • Điều kiện, trình tự đăng ký kết hôn lưu động;
  • Hướng dẫn sử dụng, quản lý Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Trích lục hộ tịch,…

Hướng dẫn cụ thể cách kê khai mẫu đơn đăng ký khai sinh

  • Họ, chữ đệm, tên của người được khai sinh phải ghi bằng chữ in hoa, có dấu.
  • Ngày, tháng, năm sinh của người được khai sinh là ngày, tháng, năm dương lịch, được ghi bằng số và bằng chữ.
  • Mục “Nơi sinh” được ghi như sau:

Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, nhà hộ sinh, trạm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là cơ sở y tế) thì ghi tên cơ sở y tế đó và tên địa danh hành chính nơi có cơ sở y tế đó.

Ví dụ: – Bệnh viện đa khoa Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế quy định tại điểm a của khoản này thì ghi theo địa danh hành chính thực tế, nơi trẻ em sinh ra (ghi địa danh hành chính đủ 3 cấp).

Ví dụ: – Xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài thì “Nơi sinh” được ghi theo tên thành phố và tên quốc gia, nơi trẻ em được sinh ra; trường hợp trẻ em sinh ra tại quốc gia liên bang thì ghi tên thành phố, tên tiểu bang và tên quốc gia đó.

Ví dụ:  – Paris, Cộng hòa Pháp.

Los Angeles, tiểu bang California, Hoa Kỳ.

  • Mục “Nơi cư trú” được ghi như sau:

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú, thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

  • Mục “Giấy tờ tùy thân” của người đi đăng ký khai sinh, bao gồm các loại giấy tờ như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu. Theo đó, cá nhân kê khai phải ghi rõ: tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó.

Ví dụ:  – Giấy CMND số 030946299, Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/01/2011.

  • Mục “Nơi đăng ký khai sinh” phải ghi đúng tên cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh.

Ví dụ:  – UBND phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.

Tham khảo: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ chưa kết hôn

Xem thêm: Mẫu đơn đăng ký lại khai sinh

Thủ tục đăng ký khai sinh

Trình tự thủ tục đăng ký khai sinh cho con
  1. Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ phải xuất trình được giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú, chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ trẻ (nếu có) và chuẩn bị các giấy tờ sau:
  2. Tờ khai theo mẫu;
  3. Giấy chứng sinh, nếu không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
  4. Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ.
  5. Nộp giấy tờ tại UBND cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của cha/mẹ. Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.
  6. Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác nhận và ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch. Sau đó, Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp công nhận người giám hộ cho trẻ phải được ghi vào Sổ hộ tịch.

Lưu ý: Khi bị mất Giấy khai sinh, cá nhân có thể đăng ký lại khai sinh tại UBND cấp xã. Người đi đăng ký lại khai sinh lại cần mang theo bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó để cấp lại Giấy khai sinh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc đăng ký khai sinh cho con. Mọi thắc mắc xin liên hệ hotline để được tư vấn chi tiết, cụ thể.

Scores: 4.07 (15 votes)

: Luật Long Phan PMT

Công Ty Long Phan PMT hướng đến trở thành một CÔNG TY LUẬT uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực TƯ VẤN PHÁP LUẬT, cung cấp DỊCH VỤ LUẬT SƯ pháp lý. Luật Long Phan PMT hoạt động với phương châm ☞ "lấy chữ tín lên hàng đầu", "xem khách hàng như người thân", làm việc nhanh chóng, hiệu quả. Điều hành bởi Thạc sĩ – Luật sư Phan Mạnh Thăng nỗ lực không ngừng để trở thành một địa chỉ đáng tin cậy của mọi cá nhân, tổ chức.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

3 Bình luận

3 bình luận trên “Mẫu đơn đăng ký khai sinh

  1. Dza! cho em hỏi em sinh năm 1975 nhưng do thất lạc giấy khai sinh đến năm 2007 em làm lại, khi em làm hồ sơ thì cần phải làm đơn như thế nào ạ! xin cảm ơn.

    1. Điều kiện được đăng ký lại khai sinh
      Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh như sau:
      1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
      2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
      3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
      Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh
      Căn cứ Điều 25 Nghị định 123/2015/ NĐ – CP quy định về cơ quan có thẩm quyền như sau:
      1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.
      2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử.
      Hồ sơ đăng ký lại khai sinh
      Căn cứ Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ bao gồm:
      a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.
      b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó.
      c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
      Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP nêu trên gồm:
      − Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ.
      − Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
      − Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định nêu trên như: bản sao giấy khai sinh, bản sao hay bản chính thay thế Giấy khai sinh trước năm 1945 thì giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
      + Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
      + Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
      + Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
      + Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
      Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và cam đoan về việc đã nộp đủ các giấy tờ mình có; chịu trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật.
      − Trường hợp giấy tờ của người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền xác minh.
      Trường hợp cơ quan công an trả lời không có thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký lại khai sinh lập văn bản cam đoan về thông tin của cha, mẹ.

  Hotline: 1900.63.63.87