Khởi kiện hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai là con đường tố tụng hành chính mà người dân có thể sử dụng khi Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã đã nhận đơn nhưng không tổ chức hòa giải đúng quy định. Luật Long Phan PMT hướng dẫn cách nhận diện hành vi này, thời hiệu, thẩm quyền Tòa án và hồ sơ cần chuẩn bị, giúp người có tranh chấp đất đai không bị đình trệ vụ việc chỉ vì cơ quan cấp xã bỏ trống nghĩa vụ của mình.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Hòa giải tại UBND cấp xã là bước bắt buộc trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, và không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025).
- UBND cấp xã phải thông báo bằng văn bản trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, kể cả khi không thụ lý, theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính đối với hành vi hành chính là 01 năm kể từ ngày biết hành vi, theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025).
- Khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã thuộc Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm, theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015.
Hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai là gì
Hành vi không hòa giải là việc UBND cấp xã, sau khi nhận đơn hợp lệ, không thông báo, không mở cuộc họp hòa giải hoặc để quá 30 ngày mà không có biên bản kết quả. Về bản chất, đây là hành vi hành chính ở dạng không thực hiện nhiệm vụ mà pháp luật giao.
Phần này giúp người đọc xác định tình huống của mình có thuộc diện được khởi kiện hay chưa, trước khi bàn đến thủ tục.
Cơ sở xác định đây là hành vi hành chính
Khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) định nghĩa hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó, thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, việc cơ quan cấp xã im lặng trước đơn yêu cầu hòa giải hợp lệ không chỉ là sự chậm trễ về mặt hành chính. Đây là hành vi không thực hiện công vụ có thể bị đưa ra xét xử tại Tòa án hành chính.
Các tình huống thường gặp
Không phải mọi sự chậm trễ đều giống nhau. Việc phân loại đúng tình huống quyết định bạn nên viết đơn khởi kiện theo hướng nào và cần chứng cứ gì.
| Tình huống | Biểu hiện | Hướng xử lý chính |
|---|---|---|
| Không thụ lý, không trả lời | Nộp đơn nhưng không có thông báo bằng văn bản sau 03 ngày làm việc | Gửi văn bản đôn đốc, khiếu nại hoặc khởi kiện hành vi hành chính tùy trường hợp |
| Thụ lý nhưng không mở họp hòa giải | Có phiếu nhận đơn, quá 30 ngày chưa có cuộc họp nào | Gửi đơn khiếu nại trước khi thực hiện Khởi kiện hành vi không thực hiện hòa giải vì thời gian giải quyết khiếu nại nhanh hơn |
| Từ chối thụ lý không nêu lý do | Cán bộ trả lời miệng, không có văn bản | Yêu cầu trả lời bằng văn bản, rồi khiếu nại hoặc khởi kiện |
| Họp hòa giải nhưng không lập biên bản | Có cuộc họp, không có biên bản gửi các bên | Đề nghị cấp biên bản, nếu không cấp thì khiếu nại trước khi thực hiện khởi kiện vì thời gian giải quyết nhanh hơn |
Trường hợp thứ hai là phổ biến nhất trong hồ sơ mà người dân mang đến. Cũng cần phân biệt với tình huống một bên vắng mặt hai lần, khi hòa giải được coi là không thành và UBND xã vẫn phải lập biên bản, như phân tích ở phần sau.
Thời hạn và trình tự hòa giải mà UBND cấp xã phải thực hiện
UBND cấp xã phải thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc, lập Hội đồng hòa giải, tổ chức họp có mặt các bên và hoàn tất hòa giải trong 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Chỉ khi vượt các mốc này mà không có biên bản, hành vi không hòa giải mới hình thành.
Các mốc thời gian cần theo dõi
Để chứng minh cơ quan cấp xã đã vi phạm, bạn cần xác định chính xác ngày nộp đơn và từng mốc luật định. Theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, UBND cấp xã thông báo bằng văn bản về việc thụ lý trong 03 ngày làm việc, hoặc nêu lý do nếu không thụ lý.
Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025), thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Hai mốc này là thước đo để Tòa án đánh giá hành vi.
Hội đồng hòa giải và buổi họp
Theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025), Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải sau khi nhận đơn. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, cùng đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, công chức địa chính và người sống lâu năm biết rõ nguồn gốc đất.
Theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cuộc họp chỉ tiến hành khi các bên đều có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì hòa giải được coi là không thành.
Biên bản và hậu quả của hòa giải không thành
Theo điểm d khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025), kết quả hòa giải được lập thành biên bản có chữ ký các bên và xác nhận hòa giải thành hoặc không thành của UBND cấp xã. Theo điểm đ khoản 2 Điều 235, nếu có bên không ký thì Chủ tịch và các thành viên Hội đồng vẫn ký, đóng dấu và gửi biên bản cho các bên.
Theo khoản 4 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi hòa giải không thành, UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.
Điều đó có nghĩa là biên bản không thành vẫn là tài liệu bắt buộc. Nếu UBND xã không lập, bạn đang đối diện đúng hành vi không thực hiện công vụ cần khiếu nại hoặc khởi kiện.
Khi nào được khởi kiện và thời hiệu khởi kiện?
Bạn được khởi kiện khi không đồng ý với hành vi hành chính của UBND cấp xã. Thời hiệu thông thường là 01 năm kể từ ngày biết hành vi, hoặc 01 năm sau khiếu nại nếu bạn chọn khiếu nại trước. Bỏ lỡ thời hiệu sẽ làm mất quyền khởi kiện.
Quyền khởi kiện trực tiếp
Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) cho phép cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Pháp luật không bắt buộc phải khiếu nại trước với hành vi hành chính nói chung. Vì vậy, người dân có thể nộp thẳng đơn đến Tòa án mà không cần chờ phản hồi khiếu nại, miễn đáp ứng điều kiện thụ lý.
Cách tính thời hiệu
Điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) quy định thời hiệu là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi hành chính. Với hành vi không hòa giải, nên lấy ngày hết hạn 30 ngày hòa giải làm mốc biết hành vi và lưu chứng cứ ngày nộp đơn.
Khoản 3 Điều 116 quy định khi đã khiếu nại đúng quy định, thời hiệu là 01 năm kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết mà không có văn bản trả lời.
Trường hợp được loại trừ thời gian
Khoản 4 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) quy định thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện.
Ví dụ điển hình là người khởi kiện bị bệnh nặng phải điều trị dài ngày hoặc ở nước ngoài và không thể nộp đơn. Bạn nên giữ giấy tờ y tế, giấy xuất nhập cảnh hoặc văn bản xác nhận để chứng minh trở ngại với Tòa án.
Tuy nhiên, Tòa án sẽ xem xét từng trường hợp, nên bạn cần nộp đơn sớm nhất có thể thay vì dựa vào ngoại lệ này. Luật sư khuyên khách hàng chỉ coi đây là phương án dự phòng, vì việc chứng minh trở ngại khách quan luôn khó hơn việc nộp đơn đúng hạn.

Thẩm quyền của Tòa án khi khởi kiện hành vi của UBND cấp xã
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sơ thẩm đối với khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã. Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục phúc thẩm.
Tòa án khu vực xét xử sơ thẩm
Khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) giao Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Sau khi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, mô hình Tòa án khu vực thay thế Tòa án cấp huyện cũ. Vì vậy, đơn khởi kiện cần ghi đúng tên Tòa án mới.
Phúc thẩm tại Tòa án cấp tỉnh
Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) quy định Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục phúc thẩm các vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.
Do đó, nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, các bên có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định. Hồ sơ tố tụng sẽ được chuyển lên Tòa án cấp tỉnh.
Xác định đúng Tòa án nơi nộp đơn
Việc nộp sai Tòa án khiến đơn bị trả lại hoặc chuyển đi, làm mất thời gian trong khi thời hiệu vẫn chạy. Bạn nên căn cứ vào trụ sở của UBND cấp xã bị kiện để xác định Tòa án khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ.
Trong thực tế, nhiều địa phương đã sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã nên tên và địa chỉ của UBND xã có thể thay đổi. Hãy đối chiếu tên pháp lý hiện hành của cơ quan bị kiện trước khi ghi vào đơn.
Hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị
Hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện đúng mẫu và các chứng cứ chứng minh bạn đã nộp đơn hòa giải nhưng cơ quan cấp xã không thực hiện. Hồ sơ càng rõ mốc thời gian thì khả năng Tòa án thụ lý càng cao.
Nội dung đơn khởi kiện
Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) quy định hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Đơn cần ghi rõ ngày tháng năm viết đơn, tên Tòa án, thông tin người khởi kiện và người bị kiện, hành vi hành chính bị khởi kiện, nội dung quyền lợi bị xâm phạm và yêu cầu giải quyết.
Phần yêu cầu khởi kiện nên cụ thể, ví dụ Tuyên hành vi UBND xã không thực hiện hòa giải là trái pháp luật và buộc thực hiện nhiệm vụ công vụ theo quy định của pháp luật. Yêu cầu mơ hồ sẽ làm Tòa án khó xác định đối tượng khởi kiện.
Chứng cứ cần có
Các tài liệu sau thường được Tòa án xem xét khi thụ lý:
- Đơn yêu cầu hòa giải đã nộp, có dấu nhận hoặc phiếu nhận hồ sơ của UBND cấp xã.
- Biên lai gửi bưu điện hoặc tin nhắn, email chứng minh ngày gửi đơn nếu nộp qua đường khác.
- Văn bản đôn đốc đã gửi và phản hồi của UBND xã (nếu có).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về nguồn gốc đất đang tranh chấp.
- Bản sao căn cước và tài liệu chứng minh tư cách người khởi kiện.
Nếu UBND xã từ chối nhận đơn bằng miệng, bạn có thể nộp qua bưu điện có báo phát để có chứng cứ.
Án phí và chi phí
Án phí sơ thẩm vụ án hành chính hiện thấp hơn nhiều so với vụ án dân sự có giá ngạch, theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí sau khi nhận thông báo của Tòa án theo Điều 123 Luật Tố tụng hành chính 2015. Tuy nhiên, chi phí thực tế còn gồm phí công chứng, sao y tài liệu. Hãy dự trù trước để tránh gián đoạn quá trình tố tụng.

Quy trình khởi kiện hành vi không hòa giải từng bước
Quy trình gồm sáu bước: thu thập chứng cứ, đôn đốc bằng văn bản, nộp đơn khởi kiện, Tòa án thụ lý, chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa. Thực hiện đúng trình tự giúp hạn chế việc đơn bị trả lại.
- Thu thập chứng cứ về việc nộp đơn: Sao lưu đơn yêu cầu hòa giải, phiếu nhận hồ sơ, biên lai bưu điện và xác định ngày hết hạn 30 ngày.
- Gửi văn bản đôn đốc: Yêu cầu UBND cấp xã thực hiện hòa giải hoặc trả lời bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý, đồng thời lưu bằng chứng gửi.
- Nộp đơn khởi kiện: Nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua cổng thông tin của Tòa án theo hướng dẫn của Tòa án nơi nộp đơn.
- Tòa án thụ lý: Sau khi nhận đơn và thông báo nộp tạm ứng án phí, Tòa án thụ lý vụ án theo Điều 123 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025).
- Chuẩn bị xét xử: Thẩm phán thu thập chứng cứ, tổ chức đối thoại và yêu cầu UBND cấp xã cung cấp hồ sơ giải quyết.
- Xét xử sơ thẩm và kháng cáo: Tòa án mở phiên tòa; các bên có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án.
Ở bước hai, văn bản đôn đốc có ý nghĩa quan trọng vì cho thấy bạn đã cho cơ quan cấp xã cơ hội sửa sai. Nhiều vụ việc được giải quyết ngay sau bước này mà không cần đến Tòa án.
So sánh các hướng xử lý khi UBND cấp xã không hòa giải
Ngoài khởi kiện, người dân còn có thể khiếu nại, gửi đơn đề nghị cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện dân sự. Mỗi hướng có chi phí, tốc độ và rủi ro khác nhau, nên cần chọn theo mục tiêu thực sự của bạn.
| Tiêu chí | Khởi kiện hành vi hành chính | Khiếu nại hành vi hành chính | Kiến nghị, đôn đốc cơ quan cấp trên | Khởi kiện dân sự về tranh chấp đất |
|---|---|---|---|---|
| Mục tiêu | Buộc cơ quan cấp xã thực hiện công vụ | Yêu cầu cơ quan xem xét lại hành vi | Thúc đẩy xử lý nhanh | Giải quyết quyền sử dụng đất |
| Thời hiệu | 01 năm (điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015) | 90 ngày (Điều 9 Luật Khiếu nại 2011) | Không cố định | Theo loại tranh chấp |
| Tốc độ | Trung bình đến dài | Phụ thuộc cơ quan giải quyết nhưng không quá 60 ngày | Có thể nhanh | Dài |
| Rủi ro chính | Quyết định có thể bị kháng cáo | Quá thời hiệu 90 ngày | Không có cơ chế cưỡng chế | Bị trả lại đơn nếu thiếu hòa giải |
Điều cần lưu ý là thời hiệu khiếu nại ngắn hơn đáng kể so với thời hiệu khởi kiện. Nếu bạn muốn khiếu nại, hãy tính mốc 90 ngày theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025) ngay từ khi biết hành vi.
Nếu bạn chưa chắc nên chọn hướng nào, hãy gửi hồ sơ qua Email pmt@luatlongphan.vn để luật sư so sánh phương án theo mục tiêu của bạn: lấy lại đất, bảo vệ ranh giới hay chỉ cần biên bản hòa giải để đi tiếp.
Mối liên hệ giữa hành vi không hòa giải và quyền khởi kiện tranh chấp đất
Hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo Điều 236. Vì vậy, khi cơ quan cấp xã không hòa giải, người dân cần xử lý bước này trước hoặc song song để không bị chặn ở bước tiếp theo.
Hòa giải là bước bắt buộc trước khi giải quyết
Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025) quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo Điều 236, các bên phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Khoản 5 Điều 235 loại trừ địa bàn không có đơn vị hành chính cấp xã, nơi tranh chấp được giải quyết theo Điều 236. Ngoài trường hợp đó, bạn nên coi hòa giải cấp xã là thủ tục cần hoàn tất.
Hướng xử lý khi cần có biên bản để đi tiếp
Nếu mục đích của bạn là có biên bản để nộp cho Tòa án dân sự hoặc UBND cấp có thẩm quyền, khởi kiện hành vi không hòa giải giúp buộc cơ quan cấp xã thực hiện nghĩa vụ. Đây không phải là giải quyết nội dung tranh chấp đất.
Ngoài ra, thực tiễn cho thấy Tòa án dân sự có thể yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh đã thực hiện hòa giải trước khi thụ lý. Vì thế bạn nên lưu đầy đủ mọi văn bản từ UBND cấp xã, kể cả văn bản trả lời không thụ lý.
Trường hợp được loại trừ hoặc cần xử lý khác
Có hai nhóm trường hợp cần xử lý khác. Thứ nhất, tranh chấp phát sinh trên địa bàn không có đơn vị hành chính cấp xã, nơi không hòa giải tại cấp xã theo khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025). Thứ hai, tranh chấp thương mại liên quan đất đai có thể theo đường hòa giải thương mại hoặc trọng tài.
Với các trường hợp ngoại lệ này, bạn không nên mất thời gian đòi UBND xã hòa giải. Hãy xác định trước đúng cơ quan hoặc hình thức giải quyết, vì việc chọn sai ngay từ đầu thường làm mất nhiều tháng và có thể phát sinh thêm chi phí không cần thiết.
Kinh nghiệm thực tế khi xử lý hồ sơ không được hòa giải
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, khách hàng hiếm khi thua vì sai luật mà thường thua vì thiếu bằng chứng về ngày nộp đơn. Cán bộ cấp xã nhận đơn bằng lời, không đóng dấu, sau đó chối là chưa nhận.
Một sai lầm phổ biến là người dân chờ đợi cả năm trong khi nghĩ rằng cơ quan chỉ chậm. Khi quay lại, thời hiệu đã hết hoặc chỉ còn vài tuần.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, chúng tôi luôn yêu cầu khách hàng làm ba việc trước khi khởi kiện:
- Nộp đơn qua bưu điện có báo phát để có ngày nhận không thể phủ nhận.
- Gửi văn bản đôn đốc đúng ngày hết hạn 30 ngày.
- Chụp ảnh biên bản, phiếu nhận và lưu bản gốc ở nơi an toàn.
Điểm thứ hai thường bị bỏ qua nhưng lại giúp Tòa án thấy rõ ý chí của cơ quan bị kiện: im lặng dù đã được nhắc.
Một điểm khác là nội dung yêu cầu trong đơn. Nhiều khách hàng viết rất dài về nguồn gốc đất và quá trình tranh chấp, trong khi Tòa án hành chính chỉ xem xét hành vi của UBND xã. Đơn nên tập trung vào mốc thời gian nộp đơn, thời hạn luật định và việc cơ quan không thực hiện. Khi tranh chấp nội dung còn phức tạp, như ranh giới hay giấy tờ giả, nên tách thành vụ việc riêng và giải quyết sau khi có biên bản hòa giải.
Rủi ro thường gặp và cách phòng tránh
Rủi ro chính là hết thời hiệu, nộp sai Tòa án, đơn thiếu chứng cứ ngày nộp đơn hoặc nhầm lẫn giữa khởi kiện hành vi với khởi kiện tranh chấp đất. Mỗi rủi ro đều có thể tránh nếu chuẩn bị từ đầu.
- Hết thời hiệu: Theo dõi mốc 01 năm kể từ ngày biết hành vi, không đợi đến sát hạn mới hành động.
- Nộp sai Tòa án: Xác định Tòa án nhân dân khu vực theo lãnh thổ nơi UBND xã bị kiện đặt trụ sở.
- Thiếu chứng cứ nộp đơn: Luôn lưu phiếu nhận hồ sơ, biên lai bưu điện và bản sao đơn có xác nhận.
- Nhầm đối tượng khởi kiện: Đơn nêu hành vi không hòa giải, không phải yêu cầu Tòa án giải quyết ai có quyền sử dụng đất.
- Bỏ lỡ thời hiệu khiếu nại: Nếu chọn khiếu nại, chú ý mốc 90 ngày theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025).
Trong số các rủi ro này, nhầm đối tượng khởi kiện là lỗi khiến đơn bị trả lại nhiều nhất. Hãy nhờ luật sư rà soát đơn trước khi nộp.
Câu hỏi thường gặp về khởi kiện hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai
Phần này tổng hợp các câu hỏi thực tế mà khách hàng thường đặt ra khi UBND cấp xã không hòa giải. Mỗi câu trả lời đi thẳng vào kết luận trước, sau đó nêu căn cứ pháp lý để bạn có thể đối chiếu.
1. UBND xã không hòa giải sau 30 ngày thì tôi làm gì?
Bạn nên gửi văn bản đôn đốc, giữ bằng chứng, rồi khiếu nại hoặc khởi kiện hành vi hành chính tại Tòa án nhân dân khu vực. Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025), hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Việc vượt thời hạn mà không có biên bản là căn cứ để xem xét hành vi không thực hiện công vụ.
2. Tôi có phải khiếu nại trước khi khởi kiện không?
Không bắt buộc. Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) cho phép khởi kiện khi không đồng ý với hành vi hành chính. Nếu chọn khiếu nại, thời hiệu là 90 ngày theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025). Bạn nên cân nhắc kỹ vì thời hiệu khiếu nại ngắn hơn thời hiệu khởi kiện.
3. Thời hiệu khởi kiện hành vi không hòa giải là bao lâu?
Thời hiệu thông thường là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi hành chính, theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025). Nếu đã khiếu nại đúng quy định, thời hiệu là 01 năm kể từ khi nhận quyết định giải quyết khiếu nại, theo khoản 3 Điều 116. Hãy tính mốc cẩn thận.
4. Tòa án nào thụ lý đơn khởi kiện?
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sơ thẩm đối với khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã, theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025). Phúc thẩm thuộc Tòa án cấp tỉnh theo Điều 32 của luật này. Bạn nộp đơn tại Tòa án nơi UBND xã bị kiện đặt trụ sở.
5. Một bên vắng mặt họp hòa giải thì có coi là cơ quan không hòa giải không?
Không. Theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nếu một trong các bên vắng mặt đến lần thứ hai thì hòa giải được coi là không thành. Khi đó UBND cấp xã vẫn phải lập biên bản và hướng dẫn các bên chuyển đến cơ quan có thẩm quyền theo khoản 4 Điều 105. Đây là hòa giải không thành, không phải hành vi không hòa giải.
6. Có thể nhờ luật sư đại diện khởi kiện không?
Có. Người khởi kiện có quyền nhờ luật sư tham gia tố tụng hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Luật sư hỗ trợ rà soát chứng cứ, soạn đơn theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025) và tham gia các buổi đối thoại, phiên tòa thay cho bạn.
Kết luận
Khởi kiện hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai là cách để buộc UBND cấp xã thực hiện nghĩa vụ hòa giải trong thời hạn luật định, qua đó mở đường cho các bước giải quyết tiếp theo. Điểm mấu chốt là chứng cứ ngày nộp đơn, văn bản đôn đốc và việc nộp đơn trong thời hiệu 01 năm. Hãy gọi hotline 1900636387 để được Luật Long Phan PMT sơ bộ về thời hiệu và Tòa án có thẩm quyền Tham khảo ngay Luật sư tham gia hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng theo quy định pháp luật.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2024, 2025)
- Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025)
- Luật Khiếu nại 2011
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: chứng cứ khởi kiện, hồ sơ khởi kiện hành chính, Hòa giải tranh chấp đất đai, khiếu nại UBND cấp xã, khởi kiện hành vi hành chính, khởi kiện hành vi không hòa giải tranh chấp đất đai, không thực hiện công vụ, thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai, Thời hiệu khởi kiện hành chính, thủ tục khởi kiện hành vi hành chính, Tòa án nhân dân khu vực, UBND cấp xã không hòa giải

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.