Hướng dẫn khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước

Khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại là vấn đề nhiều cá nhân, doanh nghiệp gặp phải khi đã gửi đơn đúng thẩm quyền nhưng quá thời hạn luật định vẫn không nhận được kết quả giải quyết. Trong trường hợp này, người khiếu nại cần xác định cơ quan đã thực sự quá hạn hay vụ việc đang được tạm đình chỉ hợp pháp, từ đó lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Bài viết sau của Luật Long Phan PMT phân tích thời hạn, thủ tục, thời hiệu khởi kiện và hướng xử lý theo pháp luật về khiếu nại tố cáo hiện hành.

Khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại và hướng khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện hành chính.
Người khiếu nại cần xác định thời hạn, kiểm tra tạm đình chỉ và lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Trước khi thực hiện bước pháp lý tiếp theo, người khiếu nại cần phân biệt giữa việc cơ quan chậm giải quyết trái quy định và trường hợp thời hạn giải quyết đang được tạm dừng hợp pháp.
  • Theo khoản 3, khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, việc cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định có thể được xác định là hành vi hành chính khi ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.
  • Khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có thể lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính, tùy trường hợp, theo Điều 7 và Điều 33 Luật Khiếu nại 2011.
  • Từ ngày 01/7/2026, Điều 11a Luật Khiếu nại 2011, được bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật 136/2025/QH15, quy định rõ cơ chế tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết khiếu nại. Vì vậy, không phải mọi trường hợp vượt quá số ngày thông thường đều có thể ngay lập tức kết luận cơ quan vi phạm.

Nội Dung Bài Viết

Hành vi không giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước là gì?

Để xác định có phát sinh hành vi không giải quyết khiếu nại hay chưa, cần kiểm tra trách nhiệm giải quyết của cơ quan, ngày thụ lý, thời hạn luật định và tình trạng tạm đình chỉ nếu có.

Khi nào việc không giải quyết khiếu nại được xác định là hành vi hành chính?

Không thực hiện một nhiệm vụ, công vụ mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện cũng có thể là một dạng hành vi hành chính.

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, hành vi hành chính bao gồm hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó trong việc thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, hành vi hành chính bị kiện phải là hành vi làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.

Vì vậy, việc không giải quyết khiếu nại có thể được xem xét là hành vi hành chính khi có các yếu tố:

  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại;
  • Khiếu nại đã được thụ lý hoặc thuộc trường hợp phải thụ lý theo quy định;
  • Đã hết thời hạn giải quyết tương ứng;
  • Không thuộc thời gian tạm đình chỉ hợp pháp;
  • Việc không thực hiện nhiệm vụ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Khi đáp ứng điều kiện về đối tượng khởi kiện, hành vi này có thể được xem xét trong vụ án hành chính theo Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Phân biệt không giải quyết khiếu nại với tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại

Không nên chỉ căn cứ vào việc chưa nhận được quyết định giải quyết để kết luận cơ quan đã vi phạm. Trước hết phải kiểm tra vụ việc có đang được tạm đình chỉ đúng quy định hay không.

Khoản 1 Điều 11a Luật Khiếu nại 2011, được bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật 136/2025/QH15, quy định hai nhóm trường hợp người có thẩm quyền được tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại:

  • Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm người khiếu nại không thể tiếp tục tham gia quá trình giải quyết;
  • Cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền về vấn đề liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại.

Điều 28a Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, hướng dẫn sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan. Các trường hợp có thể bao gồm thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, địch họa; tai nạn, ốm đau, đi công tác hoặc học tập ở nơi xa; hoặc hồ sơ, tài liệu trực tiếp liên quan đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong.

Việc áp dụng các căn cứ này phải có tài liệu chứng minh và được thể hiện trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 28b Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, còn quy định khi có đủ căn cứ, người giải quyết phải ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ và gửi cho các chủ thể liên quan theo thời hạn luật định. Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn, phải ban hành quyết định tiếp tục giải quyết.

Theo khoản 4 Điều 11a Luật Khiếu nại 2011, thời gian tạm đình chỉ hợp pháp không được tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

Thời hạn giải quyết khiếu nại hiện nay là bao lâu?

Việc xác định đúng thời hạn là cơ sở để biết khi nào người khiếu nại có thể chuyển sang khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện. Cần tách riêng thời hạn thụ lý, thời hạn giải quyết lần đầu và thời hạn giải quyết lần hai.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Sau khi khiếu nại được thụ lý, thời hạn giải quyết lần đầu được tính theo tính chất vụ việc và điều kiện địa bàn.

Theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011:

  • Thời hạn giải quyết thông thường không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý;
  • Vụ việc phức tạp không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý;
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn không quá 45 ngày;
  • Vụ việc phức tạp tại vùng sâu, vùng xa có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý.

Luật 136/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 không làm mất hiệu lực cơ chế thời hạn tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Nếu vụ việc tiếp tục được giải quyết ở cấp khiếu nại lần hai, pháp luật quy định thời hạn dài hơn so với lần đầu.

Theo Điều 37 Luật Khiếu nại 2011, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai:

  • Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý;
  • Đối với vụ việc phức tạp, không quá 60 ngày;
  • Tại vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, không quá 60 ngày;
  • Đối với vụ việc phức tạp tại vùng sâu, vùng xa, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý.

Các mốc này cần được xác định cùng với thời gian tạm đình chỉ nếu vụ việc thuộc Điều 11a Luật Khiếu nại 2011.

Thời hạn thụ lý khiếu nại

Thời điểm thụ lý rất quan trọng vì đây thường là mốc bắt đầu tính thời hạn giải quyết khiếu nại.

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và không thuộc trường hợp không được thụ lý theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết.

Nếu không thụ lý, cơ quan phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.

Do đó, cần phân biệt:

  • Cơ quan chưa thụ lý dù đã hết thời hạn phải xem xét thụ lý;
  • Cơ quan đã thụ lý nhưng quá thời hạn chưa ban hành quyết định giải quyết.

Hai tình huống này có căn cứ và cách xử lý không hoàn toàn giống nhau.

Thời gian tạm đình chỉ có tính vào thời hạn giải quyết không?

Trường hợp vụ việc được tạm đình chỉ hợp pháp, thời hạn giải quyết không tiếp tục chạy trong khoảng thời gian này.

Khoản 4 Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 quy định thời gian tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại không được tính vào thời hạn giải quyết.

Điều 28b Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, quy định khi căn cứ tạm đình chỉ không còn, người giải quyết phải ban hành quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại và gửi cho các chủ thể liên quan.

Vì vậy, trước khi tính ngày quá hạn, người khiếu nại cần kiểm tra cả quyết định tạm đình chỉ và quyết định tiếp tục giải quyết nếu có.

Làm gì khi hết thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết?

Khi đã xác định chính xác thời hạn giải quyết đã hết và vụ việc không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hợp pháp, người khiếu nại có thể cân nhắc giữa khiếu nại lần hai và khởi kiện vụ án hành chính.

Khiếu nại lần hai đến người có thẩm quyền

Khiếu nại lần hai là phương án tiếp tục giải quyết vụ việc trong hệ thống hành chính.

Theo Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai đến người có thẩm quyền.

Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, theo Điều 33 Luật Khiếu nại 2011.

Người khiếu nại vì vậy cần theo dõi chính xác ngày hết thời hạn giải quyết lần đầu, không nên chờ cơ quan trả lời vô thời hạn.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn khiếu nại quyết định bồi thường khi thu hồi đất 

Khởi kiện vụ án hành chính mà không cần chờ khiếu nại lần hai

Khiếu nại lần hai không phải lúc nào cũng là bước bắt buộc trước khi khởi kiện. Khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 quy định khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Do đó, khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết, người khiếu nại có thể lựa chọn khởi kiện nếu đáp ứng các điều kiện của Luật Tố tụng hành chính 2015.

Khi khởi kiện, cần xác định chính xác đối tượng mà mình yêu cầu Tòa án xem xét: quyết định hành chính ban đầu, hành vi hành chính ban đầu, hành vi không thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại hoặc đối tượng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Có thể yêu cầu Tòa án xem xét cả quyết định hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại và hành vi không giải quyết khiếu nại không?

Trong vụ việc có nhiều quyết định hoặc hành vi hành chính liên quan, điều quan trọng là phải xác định rõ từng đối tượng khởi kiện và yêu cầu đối với từng đối tượng.

Không nên khẳng định chung rằng người khởi kiện bắt buộc phải lựa chọn duy nhất giữa quyết định hành chính gốc và hành vi không giải quyết khiếu nại.

Khi lập đơn, người khởi kiện cần căn cứ Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 về nội dung đơn khởi kiện để xác định rõ:

  • Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị kiện;
  • Lý do cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm;
  • Yêu cầu cụ thể đề nghị Tòa án giải quyết.

Việc một hay nhiều yêu cầu được xem xét trong cùng vụ án phải căn cứ vào đối tượng khởi kiện, phạm vi thẩm quyền và mối liên hệ của từng yêu cầu theo Luật Tố tụng hành chính 2015.

Hướng xử lý khi hết thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết theo hai phương án pháp lý.
Khi hết thời hạn giải quyết lần đầu, người khiếu nại có thể cân nhắc khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện hành chính.

Thủ tục khiếu nại lần hai khi khiếu nại lần đầu không được giải quyết

Nếu lựa chọn tiếp tục khiếu nại, người khiếu nại nên chuẩn bị tài liệu đầy đủ để chứng minh khiếu nại lần đầu đã được gửi hợp lệ và đã hết thời hạn giải quyết.

Hồ sơ khiếu nại lần hai

Hồ sơ nên giúp cơ quan giải quyết lần hai xác định được nội dung khiếu nại, quá trình giải quyết lần đầu và yêu cầu của người khiếu nại.

Theo Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, đơn khiếu nại lần hai cần gửi đến người có thẩm quyền giải quyết và kèm theo các tài liệu có liên quan.

Tùy tình trạng vụ việc, hồ sơ nên gồm:

  • Đơn khiếu nại lần hai;
  • Bản sao đơn khiếu nại lần đầu;
  • Tài liệu chứng minh thời điểm cơ quan nhận hoặc thụ lý khiếu nại lần đầu;
  • Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu nếu đã có;
  • Trường hợp chưa có quyết định, tài liệu chứng minh đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;
  • Tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại.

Mẫu đơn khiếu nại hiện được thực hiện theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 124/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP.

Thụ lý khiếu nại lần hai

Sau khi nhận được khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền phải xem xét điều kiện thụ lý theo thời hạn hiện hành.

Khoản 1 Điều 16 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, quy định trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và không thuộc các trường hợp tại Điều 11 Luật Khiếu nại 2011, người có thẩm quyền phải thụ lý. Nếu không thụ lý, văn bản thông báo phải nêu rõ lý do.

Xác minh, đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Sau khi thụ lý, vụ việc được xác minh và giải quyết theo trình tự của Luật Khiếu nại và Nghị định hướng dẫn.

Việc xác minh, tổ chức đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện theo Luật Khiếu nại 2011 và Điều 28 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định 155/2026/NĐ-CP.

Tùy trường hợp, quá trình giải quyết có thể gồm:

  1. Kiểm tra và xác minh nội dung khiếu nại;
  2. Thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan;
  3. Thực hiện đối thoại theo trường hợp luật định;
  4. Đánh giá nội dung khiếu nại và kết quả xác minh;
  5. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  6. Gửi và công khai quyết định theo quy định.

Việc đối thoại phải tuân thủ đúng trình tự hiện hành, không nên mặc định một thủ tục giống nhau cho mọi vụ việc.

Thủ tục khởi kiện hành vi không giải quyết khiếu nại

Khởi kiện hành chính là con đường tư pháp để yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của quyết định hoặc hành vi hành chính. Người khởi kiện cần đặc biệt chú ý đối tượng khởi kiện, thời hiệu và thẩm quyền Tòa án.

Điều kiện để hành vi không giải quyết khiếu nại trở thành đối tượng khởi kiện

Không phải mọi trường hợp cơ quan chưa phản hồi đều tự động trở thành một vụ kiện hành chính hợp lệ.

Để xem xét khởi kiện hành vi không thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, cần kiểm tra:

  • Đã có khiếu nại thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan hoặc người có thẩm quyền;
  • Đã xác định được thời điểm thụ lý hoặc thời điểm phải thụ lý;
  • Đã hết thời hạn giải quyết theo Điều 28 hoặc Điều 37 Luật Khiếu nại 2011, tùy giai đoạn;
  • Không thuộc thời gian tạm đình chỉ hợp pháp theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011;
  • Việc không thực hiện nhiệm vụ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện.

Việc xác định hành vi hành chính và đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được đối chiếu với khoản 3, khoản 4 Điều 3 và Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Thời hiệu khởi kiện hành vi không giải quyết khiếu nại

Thời hiệu khởi kiện phải được xác định theo đúng tình trạng đã khiếu nại hay chưa và cơ quan đã có quyết định giải quyết hay chưa.

Theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, thời hiệu khởi kiện thông thường là 01 năm, nhưng thời điểm bắt đầu tính khác nhau theo từng tình huống.

Đối với trường hợp đã thực hiện khiếu nại mà hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định nhưng cơ quan, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời, thời hiệu khởi kiện cần được tính theo trường hợp tương ứng tại khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Vì vậy, không nên áp dụng máy móc cùng một ngày bắt đầu tính thời hiệu cho tất cả vụ việc.

Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

Từ ngày 01/7/2025, cơ cấu Tòa án và thẩm quyền sơ thẩm trong tố tụng hành chính đã được điều chỉnh theo mô hình Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Việc xác định thẩm quyền phải căn cứ Điều 31 và Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 85/2025/QH15.

Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền đối với các nhóm khiếu kiện khác nhau theo cấp của cơ quan, người có quyết định hoặc hành vi hành chính bị kiện.

Sau khi xác định cấp Tòa án có thẩm quyền, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ được đối chiếu với Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Do đó, không nên chỉ căn cứ nơi người khởi kiện cư trú để lựa chọn Tòa án. Cần xác định đồng thời cấp của cơ quan/người bị kiện, loại đối tượng bị kiện và phạm vi lãnh thổ.

Yêu cầu Tòa án giải quyết những gì?

Yêu cầu khởi kiện phải gắn trực tiếp với đối tượng hành chính mà người khởi kiện cho rằng trái pháp luật.

Tùy vụ việc và phạm vi thẩm quyền theo Luật Tố tụng hành chính 2015, người khởi kiện có thể đề nghị Tòa án xem xét:

  • Tính hợp pháp của hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
  • Buộc cơ quan hoặc người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định nếu có căn cứ;
  • Tính hợp pháp của quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính khác thuộc phạm vi vụ án;
  • Các yêu cầu liên quan khác thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Người khởi kiện cần xác định cụ thể các yêu cầu ngay trong đơn theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Chứng cứ cần chuẩn bị khi khiếu nại hoặc khởi kiện hành vi không giải quyết

Trong vụ việc cơ quan chậm hoặc không giải quyết, chứng cứ về mốc thời gian có vai trò đặc biệt quan trọng. Người khiếu nại nên ưu tiên chứng minh việc đã nộp đơn, ngày thụ lý và ngày hết thời hạn giải quyết.

Chứng cứ chứng minh đã nộp khiếu nại hợp lệ

Trước hết cần chứng minh khiếu nại đã thực sự được gửi đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

Các tài liệu có thể gồm:

  • Đơn khiếu nại đã gửi;
  • Phiếu nhận đơn hoặc biên nhận;
  • Dấu công văn đến;
  • Chứng từ bưu chính;
  • Xác nhận nộp trực tuyến nếu thực hiện trên hệ thống điện tử;
  • Thông báo thụ lý nếu cơ quan đã ban hành.

Những tài liệu này giúp xác định thời điểm bắt đầu quá trình giải quyết khiếu nại.

Chứng cứ xác định đã hết thời hạn giải quyết

Sau khi chứng minh được việc nộp và thụ lý, cần xác định chính xác thời điểm hết hạn theo luật.

Người khiếu nại cần đối chiếu ngày thụ lý với Điều 28 hoặc Điều 37 Luật Khiếu nại 2011, tùy khiếu nại lần đầu hay lần hai.

Đồng thời cần kiểm tra:

  • Vụ việc có được xác định là phức tạp hay không;
  • Có thuộc vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn hay không;
  • Có quyết định tạm đình chỉ theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 hay không;
  • Nếu có tạm đình chỉ, thời điểm nào cơ quan ban hành quyết định tiếp tục giải quyết.

Chỉ sau khi làm rõ các yếu tố này mới có thể xác định chính xác cơ quan đã quá hạn hay chưa.

Chứng cứ về ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp

Để xác định hành vi hành chính bị kiện, cần làm rõ việc cơ quan không thực hiện nhiệm vụ ảnh hưởng như thế nào đến người khởi kiện.

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, hành vi hành chính bị kiện phải liên quan đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.

Do đó, tùy vụ việc có thể chuẩn bị:

  • Quyết định hành chính gốc đang bị khiếu nại;
  • Hồ sơ về quyền sử dụng đất hoặc tài sản;
  • Giấy phép, giấy chứng nhận;
  • Hợp đồng hoặc giao dịch bị ảnh hưởng;
  • Văn bản của cơ quan khác cho thấy việc chậm giải quyết gây trở ngại;
  • Tài liệu chứng minh hậu quả thực tế nếu có.

Không phải trong mọi trường hợp đều phải chứng minh đã phát sinh thiệt hại bằng tiền; điều cần làm rõ trước hết là quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng bởi hành vi hành chính.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết trọn bộ hồ sơ khởi kiện hành chính trực tuyến

Rủi ro cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý khi cơ quan chậm giải quyết khiếu nại

Việc cơ quan chậm giải quyết không có nghĩa người khiếu nại có thể chờ vô thời hạn. Các thời hạn và thời hiệu của người khiếu nại vẫn cần được theo dõi riêng.

Rủi ro bỏ lỡ thời hạn khiếu nại lần hai

Người khiếu nại cần tính thời hạn thực hiện quyền ngay từ khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu.

Theo Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, thời hạn khiếu nại lần hai trong trường hợp quá hạn không được giải quyết là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết lần đầu; tại vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.

Vì vậy, việc tiếp tục chờ cơ quan lần đầu mà không theo dõi mốc thời gian có thể làm phát sinh rủi ro về thời hạn thực hiện quyền tiếp theo.

Rủi ro xác định sai thời hiệu khởi kiện hành chính

Thời hiệu khởi kiện không phải lúc nào cũng được tính từ ngày nộp đơn khiếu nại.

Khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định các cách xác định thời hiệu khác nhau tùy trường hợp người khởi kiện đã khiếu nại hay chưa, khiếu nại đã được giải quyết hay đã hết thời hạn nhưng không được giải quyết.

Do đó, trước khi nộp đơn khởi kiện cần lập rõ dòng thời gian gồm:

  • Ngày biết hoặc nhận quyết định, hành vi hành chính;
  • Ngày khiếu nại;
  • Ngày thụ lý;
  • Ngày hết thời hạn giải quyết;
  • Ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại nếu có.

Rủi ro nhầm không trả lời với đang tạm đình chỉ hợp pháp

Sau ngày 01/7/2026, đây là vấn đề đặc biệt cần kiểm tra do pháp luật đã quy định rõ cơ chế tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại.

Nếu cơ quan ban hành quyết định tạm đình chỉ đúng Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 và Điều 28a, Điều 28b Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, thời gian tạm đình chỉ hợp pháp không được tính vào thời hạn giải quyết.

Ngược lại, việc cơ quan chỉ viện dẫn chung chung rằng “vụ việc đang khó khăn”, “đang chờ xác minh” nhưng không tuân thủ căn cứ và thủ tục tạm đình chỉ không đương nhiên làm dừng thời hạn luật định.

Rủi ro chỉ xử lý việc không giải quyết nhưng bỏ sót quyết định hành chính gốc

Mục tiêu thực tế của người khiếu nại có thể không chỉ là yêu cầu cơ quan ban hành quyết định giải quyết khiếu nại mà còn muốn xử lý quyết định hành chính gốc.

Ví dụ, nếu đối tượng ban đầu là quyết định xử phạt, thu hồi giấy phép hoặc quyết định về đất đai, việc chỉ tập trung vào hành vi chậm giải quyết khiếu nại có thể không phản ánh đầy đủ mục tiêu pháp lý của người khởi kiện.

Vì vậy, trước khi khởi kiện cần rà soát từng quyết định, hành vi hành chính và xác định yêu cầu cụ thể theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Rủi ro khi cơ quan chậm giải quyết khiếu nại về thời hạn, thời hiệu và tạm đình chỉ hợp pháp.
Cá nhân, doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn, thời hiệu và tình trạng tạm đình chỉ để tránh chọn sai hướng xử lý.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ khi cơ quan nhà nước không giải quyết khiếu nại

Vụ việc cơ quan nhà nước không giải quyết khiếu nại thường liên quan đồng thời đến thẩm quyền, thời hạn và thời hiệu. Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng rà soát từng yếu tố trước khi lựa chọn phương án xử lý.

Các công việc hỗ trợ gồm:

  • Rà soát đơn khiếu nại và tài liệu đã nộp;
  • Xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
  • Tính thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai;
  • Kiểm tra quyết định tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại;
  • Đánh giá dấu hiệu hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
  • Soạn đơn khiếu nại lần hai;
  • Xác định đối tượng khởi kiện hành chính;
  • Tính thời hiệu khởi kiện;
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
  • Soạn đơn khởi kiện và chuẩn bị chứng cứ;
  • Đại diện làm việc và tham gia đối thoại;
  • Tham gia tố tụng hành chính bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp;
  • Rà soát phương án xử lý quyết định hành chính gốc.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc có thể gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại

Dưới đây là những vấn đề thường phát sinh khi người khiếu nại đã gửi đơn nhưng cơ quan có thẩm quyền chậm hoặc không ban hành quyết định giải quyết.

1. Quá thời hạn mà cơ quan không giải quyết khiếu nại thì làm gì?

Khi thời hạn đã thực sự hết, người khiếu nại không nhất thiết phải tiếp tục chờ cơ quan giải quyết lần đầu. Theo khoản 1 Điều 7 và Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, người khiếu nại có thể lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính, tùy trường hợp. Trước khi thực hiện, cần kiểm tra vụ việc có đang được tạm đình chỉ hợp pháp theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 hay không.

2. Có bắt buộc khiếu nại lần hai rồi mới được khởi kiện không?

Khiếu nại lần hai không phải là bước bắt buộc trong mọi trường hợp. Theo khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc hết thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Do đó, cần lựa chọn phương án dựa trên đối tượng tranh chấp, thời hiệu và mục tiêu của người khiếu nại.

3. Không có thông báo thụ lý sau bao lâu thì cần kiểm tra?

Pháp luật hiện hành quy định cụ thể thời hạn xem xét thụ lý. Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 155/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện, người có thẩm quyền phải thụ lý giải quyết. Nếu không thụ lý, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.

4. Cơ quan viện lý do hồ sơ phức tạp có được kéo dài vô thời hạn không?

Không. Việc xác định vụ việc phức tạp chỉ làm áp dụng thời hạn tối đa tương ứng theo pháp luật chứ không tạo quyền kéo dài không giới hạn. Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định thời hạn lần đầu tối đa đối với vụ việc phức tạp; Điều 37 Luật Khiếu nại 2011 quy định thời hạn tương ứng đối với khiếu nại lần hai. Nếu có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan phải thực hiện theo Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 và Điều 28a, Điều 28b Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP.

5. Hành vi không giải quyết khiếu nại có thể khởi kiện riêng không?

Có thể, nếu hành vi không thực hiện nhiệm vụ đáp ứng điều kiện của một hành vi hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Tòa án. Việc xác định cần đối chiếu khoản 3, khoản 4 Điều 3 và Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015. Tuy nhiên, người khởi kiện vẫn phải xác định đúng đối tượng, quyền lợi bị ảnh hưởng, thời hiệu và Tòa án có thẩm quyền.

6. Năm 2026 nộp đơn khởi kiện hành chính tại Tòa án nào?

Không còn áp dụng máy móc mô hình Tòa án nhân dân cấp huyện như trước ngày 01/7/2025. Thẩm quyền sơ thẩm phải được xác định theo Điều 31 và Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 85/2025/QH15. Sau khi xác định cấp Tòa án có thẩm quyền, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ được đối chiếu với Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Vì vậy, cần xác định cụ thể cơ quan hoặc người có hành vi bị kiện trước khi lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực hay Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Kết luận

Khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại đòi hỏi người khiếu nại xác định đúng ngày thụ lý, thời hạn giải quyết và tình trạng tạm đình chỉ trước khi kết luận cơ quan đã quá hạn. Khi có đủ căn cứ, người khiếu nại có thể lựa chọn khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo pháp luật hiện hành. Từ ngày 01/7/2026, cơ chế tạm đình chỉ tại Điều 11a Luật Khiếu nại 2011 và Nghị định 155/2026/NĐ-CP cần được đặc biệt lưu ý. Luật Long Phan PMT hỗ trợ rà soát hồ sơ, xác định thời hạn, thời hiệu và phương án xử lý. Liên hệ 1900636387 để được tư vấn.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Khiếu nại 2011
  • Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP
  • Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87