Thủ tục tố cáo tiếp là cơ chế bảo vệ quyền lợi khi Kết luận nội dung tố cáo có dấu hiệu thiếu khách quan, bỏ sót chứng cứ hoặc áp dụng sai pháp luật. Người tố cáo được gửi tiếp đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo, kể cả khi vụ việc quá thời hạn chưa được xử lý. Đơn chỉ được xem xét lại khi nêu rõ sai phạm, tài liệu bị bỏ sót hoặc căn cứ pháp luật bị áp dụng sai; việc không đồng ý đơn thuần chưa đủ để thụ lý. Nội dung khiếu nại tố cáo cần được phân biệt đúng để lựa chọn thủ tục phù hợp, với sự tư vấn của Luật Long Phan PMT.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Muốn giải quyết lại, phải chỉ ra kết luận thiếu khách quan, bỏ sót chứng cứ hoặc áp dụng sai pháp luật.
- Đơn tố cáo tiếp phải gửi đúng người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo.
- Cấp trên có 20 ngày để xem xét hồ sơ vụ việc trước đó; thời hạn giải quyết sau khi thụ lý là không quá 30 ngày.
- Không có chứng cứ mới chưa chắc bị từ chối, nhưng phải chứng minh tài liệu cũ đã bị bỏ sót hoặc quá trình xác minh có sai phạm.
Tố cáo tiếp là gì ? khi nào được tố cáo tiếp?
Tố cáo tiếp là quyền của người tố cáo yêu cầu cấp trên xem xét vụ việc khi kết quả giải quyết trước đó có dấu hiệu trái pháp luật. Cơ chế này cũng được áp dụng khi tố cáo đã quá thời hạn nhưng chưa được giải quyết. Việc chỉ không đồng ý với kết luận chưa đủ để buộc cơ quan cấp trên giải quyết lại.
Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018, tố cáo là việc cá nhân báo cho chủ thể có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật. Hành vi đó phải gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích được pháp luật bảo vệ. Tố cáo tiếp không phải một vụ việc hoàn toàn mới, mà là bước kiểm tra lại quá trình giải quyết trước đó.
Người tố cáo được thực hiện thủ tục này trong 02 trường hợp:
- Thứ nhất, người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết trước đó không đúng pháp luật và gửi tiếp đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo (Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Tố cáo 2018).
- Thứ hai, người tố cáo được gửi tố cáo tiếp khi vụ việc đã quá thời hạn giải quyết nhưng chưa có kết quả. Theo Khoản 1 Điều 38 Luật Tố cáo 2018, đơn được gửi đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đang chậm giải quyết.
Vì vậy, người tố cáo cần xác định rõ căn cứ phát sinh trước khi nộp đơn. Đơn phải chỉ ra sai phạm trong kết quả giải quyết hoặc chứng minh việc chậm xử lý, thay vì chỉ trình bày lại nội dung tố cáo ban đầu.
Điều kiện để đơn tố cáo tiếp được thụ lý theo pháp luật hiện hành
Việc gửi đơn tố cáo tiếp không đồng nghĩa vụ việc sẽ được giải quyết lại. Người tố cáo phải chỉ ra sai phạm trong quá trình xác minh, kết luận hoặc áp dụng pháp luật trước đó. Trọng tâm không nằm ở số lượng tài liệu mà ở khả năng chứng minh kết quả giải quyết thiếu chính xác hoặc thiếu khách quan. Cần phân biệt cơ chế này với khiếu nại để tránh gửi đơn sai bản chất.
Có căn cứ chứng minh sai phạm để thụ lý giải quyết lại
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp chỉ giải quyết lại khi hồ sơ thể hiện căn cứ pháp lý rõ ràng. Các căn cứ trọng tâm gồm:
- Kết quả xác minh hoặc Kết luận nội dung tố cáo thiếu chính xác, thiếu khách quan so với diễn biến và tài liệu trong hồ sơ.
- Có việc bỏ sót thông tin, tài liệu hoặc chứng cứ quan trọng, dẫn đến bỏ sót người vi phạm hoặc hành vi vi phạm.
- Cơ quan giải quyết đã áp dụng không đúng pháp luật trong quá trình xác minh hoặc kết luận nội dung tố cáo.
- Có dấu hiệu không khách quan do người giải quyết, người xác minh có quan hệ gia đình hoặc lợi ích trực tiếp với người bị tố cáo.
Các căn cứ giải quyết lại được xác định tại Khoản 3 Điều 37 Luật Tố cáo 2018. Trường hợp có vi phạm nghiêm trọng hoặc dấu hiệu không khách quan, cấp trên trực tiếp thực hiện việc giải quyết theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP.
Chứng cứ mới không phải điều kiện duy nhất. Người tố cáo vẫn có thể sử dụng tài liệu đã nộp nhưng bị bỏ sót để chứng minh sai phạm của lần giải quyết trước.
Các trường hợp đơn tố cáo tiếp bị cơ quan có thẩm quyền từ chối
Đơn không đủ căn cứ giải quyết lại thường xuất phát từ việc chỉ lặp lại nội dung cũ mà không chứng minh sai sót của quá trình giải quyết. Các rủi ro cần tránh gồm:
- Chỉ thể hiện sự không đồng ý với kết luận nhưng không chỉ ra điểm thiếu chính xác, thiếu khách quan hoặc áp dụng sai pháp luật.
- Không xác định được tài liệu, chứng cứ quan trọng đã bị bỏ sót trong quá trình xác minh.
- Nội dung chủ yếu mang tính xúc phạm, quy chụp hoặc vu khống, không cung cấp thông tin có thể kiểm tra, xác minh.
- Đơn không xác định được người vi phạm, hành vi vi phạm hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết.
Điều kiện thụ lý tố cáo được quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo 2018. Tuy nhiên, đơn không ghi rõ họ tên, địa chỉ vẫn có thể được xử lý khi hành vi vi phạm được mô tả rõ, kèm chứng cứ cụ thể và có cơ sở xác minh, theo Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 05/2021/TT-TTCP.
Việc rút đơn cũng không luôn làm chấm dứt vụ việc. Cơ quan có thẩm quyền vẫn tiếp tục giải quyết nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc việc rút tố cáo do đe dọa, ép buộc, mua chuộc, theo Khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo 2018 và Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 156/2026/NĐ-CP.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn soạn đơn tố cáo hành vi không hoãn thi hành án dân sự
Nguyên tắc xác định thẩm quyền thụ lý tố cáo tiếp
Tố cáo tiếp phải được gửi đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo. Đây là thẩm quyền theo quan hệ quản lý, không phải bất kỳ cơ quan thanh tra hoặc cơ quan nhà nước cấp trên nào. Việc gửi sai chủ thể có thể làm kéo dài thời gian chuyển đơn và xem xét hồ sơ.
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật Tố cáo 2018, nguyên tắc này áp dụng khi người tố cáo cho rằng kết quả giải quyết trước đó không đúng pháp luật. Trường hợp tố cáo quá hạn chưa được giải quyết cũng áp dụng cùng nguyên tắc, theo Khoản 1 Điều 38 Luật Tố cáo 2018.
| Đối tượng bị tố cáo | Người giải quyết tố cáo lần đầu | Người có thẩm quyền xem xét tố cáo tiếp |
| Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã | Chủ tịch UBND cấp tỉnh | Thủ tướng chính phủ |
| Chánh án, Phó Chánh án TAND khu vực | Chánh án TAND cấp tỉnh | Chánh án TAND tối cao |
| Cán bộ, công chức thuộc hệ thống ngành dọc | Người đứng đầu đơn vị quản lý trực tiếp | Người đứng đầu cấp trên trực tiếp trong cùng hệ thống |
Thẩm quyền đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã được xác định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Luật Tố cáo 2018. Đối với Chánh án, Phó Chánh án TAND khu vực, thẩm quyền lần đầu thuộc Chánh án TAND cấp tỉnh, theo Điểm a Khoản 2 Điều 14 Luật Tố cáo 2018, được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Trước khi nộp đơn, cần xác định chính xác người đã ban hành Kết luận nội dung tố cáo hoặc đang chậm giải quyết. Đây là căn cứ để xác định cấp trên trực tiếp và tránh gửi đơn theo tên cơ quan chung chung.
Hồ sơ thực hiện thủ tục tố cáo tiếp
Hồ sơ tố cáo tiếp phải giúp cơ quan cấp trên nhận diện rõ sai sót của lần giải quyết trước. Số lượng tài liệu không quyết định việc giải quyết lại. Yếu tố trọng tâm là chứng minh kết luận thiếu khách quan, bỏ sót chứng cứ hoặc áp dụng sai pháp luật.
Nhóm tài liệu cốt lõi cần chuẩn bị gồm:
- Đơn tố cáo tiếp hoặc văn bản ghi nhận nội dung tố cáo tiếp, trình bày rõ kết quả giải quyết bị phản đối và căn cứ yêu cầu xem xét lại.
- Giấy tờ xác định thông tin người tố cáo, như CCCD hoặc giấy tờ định danh hợp lệ, nhằm bảo đảm việc liên hệ và xác minh.
- Kết luận nội dung tố cáo đã ban hành để đối chiếu với nội dung, chứng cứ và phạm vi xác minh trước đó.
- Quyết định xử lý tố cáo, nếu đã được ban hành, cùng các văn bản thông báo hoặc biên bản làm việc liên quan.
Ngoài nhóm tài liệu trên, người tố cáo nên bổ sung:
- Chứng cứ mới chưa được cơ quan giải quyết lần đầu xem xét.
- Tài liệu chứng minh chứng cứ quan trọng đã bị bỏ sót hoặc đánh giá không đầy đủ.
- Bảng đối chiếu giữa nội dung tố cáo, kết quả xác minh và kết luận đã ban hành.
- Tài liệu thể hiện dấu hiệu thiếu khách quan, quan hệ lợi ích hoặc vi phạm trình tự xác minh.
Theo Khoản 2 Điều 39 Luật Tố cáo 2018, hồ sơ giải quyết lại gồm hồ sơ lần đầu, đơn tố cáo tiếp, kết luận giải quyết lại, quyết định xử lý và tài liệu phát sinh. Quy định này phản ánh yêu cầu phải lưu giữ đầy đủ căn cứ của cả hai lần giải quyết.
Lưu ý: Không có chứng cứ mới không đồng nghĩa đơn chắc chắn bị từ chối. Người tố cáo vẫn có thể chứng minh tài liệu cũ đã bị bỏ sót, kết luận không phù hợp chứng cứ hoặc pháp luật đã được áp dụng không đúng.

Trình tự các bước thực hiện thủ tục tố cáo tiếp chuẩn pháp lý
Thủ tục tố cáo tiếp không bắt đầu ngay bằng việc xác minh lại toàn bộ vụ việc. Cơ quan cấp trên phải kiểm tra hồ sơ đã giải quyết và đánh giá căn cứ giải quyết lại. Người tố cáo cần theo dõi riêng giai đoạn xem xét ban đầu và giai đoạn giải quyết sau khi thụ lý.
- Chuẩn bị hồ sơ tố cáo tiếp: Rà soát đơn, Kết luận nội dung tố cáo, Quyết định xử lý tố cáo và tài liệu đã cung cấp. Cần lập bảng chỉ rõ chứng cứ bị bỏ sót, nội dung thiếu khách quan hoặc quy định bị áp dụng sai.
- Nộp đơn tố cáo tiếp: Gửi hồ sơ đến người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc kênh điện tử nếu cơ quan đã chính thức triển khai. Người nộp cần lưu giấy biên nhận và mã bưu gửi.
- Xem xét điều kiện giải quyết lại: Trong 20 ngày kể từ ngày nhận tố cáo tiếp, cấp trên phải xem xét hồ sơ vụ việc trước đó. Căn cứ Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 37 Luật Tố cáo 2018, cơ quan sẽ thông báo không giải quyết lại, chuyển đúng thẩm quyền hoặc quyết định giải quyết lại.
- Thụ lý và xác minh lại: Khi đủ căn cứ, thủ tục gồm thụ lý tố cáo, xác minh, kết luận và xử lý kết luận, theo Điều 28 Luật Tố cáo 2018. Tổ xác minh phải có từ 02 người trở lên, gồm 01 Tổ trưởng (Căn cứ Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP). Biên bản làm việc được lập ít nhất 02 bản, theo Khoản 2 Điều 11 và Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP.
- Ban hành Kết luận nội dung tố cáo: Kết luận phải xác định nội dung tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai. Văn bản cũng phải làm rõ trách nhiệm của người giải quyết tố cáo trước đó nếu phát hiện vi phạm.
Mốc 20 ngày chỉ dành cho việc xem xét hồ sơ cũ, không phải toàn bộ thời hạn giải quyết lại. Việc nhầm hai giai đoạn có thể dẫn đến kiến nghị quá sớm hoặc bỏ lỡ thời điểm yêu cầu xử lý chậm trễ.
>>>Xem thêm: Quy trình giải quyết đơn tố cáo
Thời hạn giải quyết tố cáo tiếp và các chế tài xử lý vi phạm liên quan
Thời hạn giải quyết lại được tính từ ngày thụ lý tố cáo, không phải ngày cơ quan cấp trên nhận đơn. Trước đó, cấp trên có 20 ngày để xem xét hồ sơ giải quyết lần đầu và quyết định có giải quyết lại hay không theo Khoản 2 Điều 37 Luật Tố cáo 2018.
Các mốc thời hạn được áp dụng như sau:
| Tính chất vụ việc | Thời hạn giải quyết |
| Vụ việc thông thường | Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý |
| Vụ việc phức tạp | Gia hạn 01 lần, không quá 30 ngày |
| Vụ việc đặc biệt phức tạp | Gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày |
Căn cứ Khoản 1 Điều 30 Luật Tố cáo 2018, thời hạn thông thường không vượt quá 30 ngày. Việc gia hạn đối với vụ việc phức tạp và đặc biệt phức tạp lần lượt thực hiện theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 30 Luật Tố cáo 2018.
Sau khi ban hành, Kết luận nội dung tố cáo phải được gửi chậm nhất trong 05 ngày làm việc theo Khoản 3 Điều 35 Luật Tố cáo 2018. Ngoài ra, việc công khai kết luận và quyết định xử lý phải thực hiện trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành theo Khoản 1 Điều 40 Luật Tố cáo 2018.
Người giải quyết, người xác minh hoặc người tiếp nhận tố cáo có hành vi vi phạm có thể bị xử lý như sau:
| Hành vi điển hình | Hình thức kỷ luật |
| Cản trở, gây khó khăn, thiếu trách nhiệm hoặc bao che | Khiển trách |
| Cố ý không thụ lý, tiết lộ danh tính, đe dọa hoặc mua chuộc | Cảnh cáo |
| Người giữ chức vụ lãnh đạo đã bị cảnh cáo mà tái phạm | Cách chức |
| Cố ý làm sai lệch hồ sơ, giải quyết trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng | Buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm |
Các hình thức này được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 156/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026). Vụ việc đã thụ lý trước ngày này nhưng đang giải quyết thì sẽ tiếp tục áp dụng quy định mới này trừ trường hợp xử lý hành vi vi phạm theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP.
Hướng xử lý sau khi đã thực hiện tố cáo tiếp
Tố cáo tiếp không phải lúc nào cũng xử lý triệt để mọi dấu hiệu vi phạm phát sinh trong vụ việc. Người tố cáo cần phân biệt hành vi vi phạm hành chính, dấu hiệu tội phạm và tranh chấp về quyết định hành chính. Mỗi hướng xử lý có điều kiện, thẩm quyền và hồ sơ riêng.
Các phương án cần được cân nhắc gồm:
- Tố giác tội phạm: Áp dụng khi tài liệu thể hiện dấu hiệu nhận hối lộ, lợi dụng chức vụ, thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc cố ý che giấu hành vi vi phạm. Cơ quan tiếp nhận tố cáo phải chuyển ngay hồ sơ đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu tội phạm, theo Khoản 1 Điều 27 Luật Tố cáo 2018.
- Chuyển hồ sơ trong quá trình xác minh: Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm báo cáo và đề xuất chuyển hồ sơ nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm. Trách nhiệm này được quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP.
- Khởi kiện hành chính: Chỉ được cân nhắc khi có quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính thuộc đối tượng khởi kiện và trực tiếp xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp. Đây không phải bước tự động tiếp theo của tố cáo tiếp.
- Kiến nghị cơ quan dân cử hoặc đề nghị thanh tra: Có thể được xem xét như kênh giám sát, phản ánh hoặc kiểm tra chuyên ngành. Tuy nhiên, các hướng này không được nguồn pháp lý đã cung cấp xác định là thủ tục trực tiếp phát sinh sau tố cáo tiếp.
Trước khi chuyển hướng, cần đánh giá đúng bản chất hành vi và mục tiêu bảo vệ quyền lợi. Việc sử dụng sai cơ chế có thể làm hồ sơ bị chuyển vòng, kéo dài thời gian hoặc không được xem xét theo yêu cầu.

Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục tố cáo tiếp tại Luật Long Phan PMT
Thủ tục tố cáo tiếp đòi hỏi phải xác định đúng thẩm quyền, căn cứ giải quyết lại và sai sót trong hồ sơ lần đầu. Luật sư là phương án an toàn để kiểm soát chứng cứ, thời hạn và cách trình bày yêu cầu, tránh đơn bị từ chối do thiếu căn cứ. Luật Long Phan PMT thực hiện các công việc chuyên môn sau:
- Rà soát Kết luận nội dung tố cáo, Quyết định xử lý tố cáo và toàn bộ tài liệu xác minh lần đầu.
- Đánh giá căn cứ giải quyết lại, gồm kết luận thiếu khách quan, bỏ sót chứng cứ, bỏ sót người vi phạm hoặc áp dụng sai pháp luật.
- Xác định người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét tố cáo tiếp.
- Soạn thảo đơn tố cáo tiếp, trình bày rõ sai phạm của quá trình giải quyết trước và yêu cầu pháp lý tương ứng.
- Hệ thống hóa chứng cứ, lập bảng đối chiếu giữa nội dung tố cáo, tài liệu đã cung cấp và kết luận đã ban hành.
- Đại diện theo ủy quyền để nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan thụ lý và theo dõi mốc 20 ngày xem xét hồ sơ.
- Soạn văn bản kiến nghị khi cơ quan có thẩm quyền chậm xử lý hoặc không thông báo kết quả đúng thời hạn.
- Đánh giá dấu hiệu tội phạm và soạn đơn tố giác khi phát hiện hành vi nhận hối lộ, lợi dụng chức vụ hoặc làm sai lệch hồ sơ.
Quý khách hàng có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ.
Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn thủ tục tố cáo tiếp
Quá trình thực hiện “thủ tục tố cáo tiếp” thường phát sinh nhiều vướng mắc thực tiễn khi người tố cáo đối diện với nguy cơ bị từ chối thụ lý hồ sơ. Việc nhận diện chính xác các ngoại lệ pháp lý và chế tài xử lý đối với hành vi bao che sẽ giúp người dân bảo vệ quyền lợi triệt để. Những giải đáp chuyên sâu cho các tình huống điển hình được hệ thống hóa cụ thể ngay sau đây.
1. Nộp đơn tố cáo tiếp nhưng không cung cấp được chứng cứ mới thì cơ quan cấp trên có thụ lý không?
Cơ quan cấp trên trực tiếp vẫn tiến hành giải quyết lại vụ việc tố cáo ngay cả khi người tố cáo không cung cấp được chứng cứ mới. Người tố cáo cần chứng minh kết quả xác minh trước đó thiếu khách quan hoặc đã bỏ sót chứng cứ quan trọng. Căn cứ thụ lý đơn tố cáo tiếp được áp dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Luật Tố cáo 2018.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiếp đối với hành vi vi phạm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã?
Thẩm quyền giải quyết tố cáo tiếp đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tiến hành thụ lý lại vụ việc. Thẩm quyền giải quyết tố cáo tiếp được xác định thống nhất theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 và Điểm a Khoản 4 Điều 13 Luật Tố cáo 2018 sửa đổi, bổ sung 2025.
3. Thời hạn giải quyết thủ tục tố cáo tiếp đối với vụ việc đặc biệt phức tạp là bao lâu?
Thời hạn giải quyết thủ tục tố cáo tiếp đối với vụ việc đặc biệt phức tạp có thể kéo dài tối đa 90 ngày kể từ ngày thụ lý. Thời hạn giải quyết tố cáo tiêu chuẩn hiện hành là không quá 30 ngày. Cơ quan có thẩm quyền được quyền gia hạn tối đa 02 lần đối với vụ việc tố cáo đặc biệt phức tạp. Mỗi lần gia hạn thời gian giải quyết không quá 30 ngày theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 30 Luật Tố cáo 2018.
4. Người tố cáo rút đơn tố cáo tiếp thì cơ quan nhà nước có tự động đình chỉ giải quyết vụ việc không?
Cơ quan nhà nước không tự động đình chỉ giải quyết vụ việc khi người tố cáo rút đơn tố cáo tiếp. Việc giải quyết tố cáo vẫn tiếp tục nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc việc rút đơn tố cáo do cá nhân bị đe dọa. Ngoại lệ đối với việc rút đơn tố cáo được áp dụng căn cứ theo Khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo 2018 và Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 156/2026/NĐ-CP.
5. Cán bộ giải quyết tố cáo tiếp cố ý làm sai lệch hồ sơ để bao che cho người vi phạm bị xử lý kỷ luật như thế nào?
Cán bộ cố ý làm sai lệch hồ sơ để bao che trong quá trình giải quyết tố cáo tiếp sẽ bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm. Chế tài kỷ luật nghiêm khắc nhất được áp dụng dành cho hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ nhằm giảm nhẹ trách nhiệm cho người bị tố cáo. Hình thức kỷ luật cán bộ vi phạm được quyết định theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 156/2026/NĐ-CP.
6. Đơn tố cáo tiếp khuyết danh, không ghi rõ họ tên và địa chỉ người gửi, có được thụ lý giải quyết không?
Cơ quan nhà nước vẫn thụ lý giải quyết đơn tố cáo tiếp khuyết danh nếu hồ sơ đáp ứng đủ các điều kiện bắt buộc. Đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ nhưng có nội dung vi phạm rõ ràng và tài liệu cụ thể thì vẫn đủ điều kiện xử lý. Cơ sở tiếp nhận đơn tố cáo khuyết danh được thực hiện bắt buộc theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 05/2021/TT-TTCP.
Kết luận
Thủ tục tố cáo tiếp chỉ phát huy hiệu quả khi người tố cáo chứng minh được Kết luận nội dung tố cáo thiếu khách quan, bỏ sót chứng cứ, áp dụng sai pháp luật hoặc vụ việc đã quá thời hạn giải quyết. Hồ sơ phải gửi đúng người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp và cần theo dõi chặt các mốc xem xét, thụ lý, giải quyết. Việc chỉ lặp lại nội dung cũ hoặc gửi sai thẩm quyền có thể khiến vụ việc kéo dài, làm giảm khả năng bảo vệ quyền lợi. Để rà soát hồ sơ và xây dựng phương án phù hợp, liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Tố cáo 2028 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo
- Nghị định số 156/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo
- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: áp dụng sai pháp luật, bỏ sót chứng cứ, Cách soạn đơn tố cáo, cán bộ làm sai lệch hồ sơ tố cáo, Điều kiện thụ lý đơn tố cáo tiếp, Hồ sơ thực hiện thủ tục tố cáo tiếp, kết luận thiếu khách quan, Khi nào được gửi đơn tố cáo tiếp, Khiếu nại khi chậm giải quyết tố cáo, Rút đơn tố cáo tiếp, Thời hạn giải quyết tố cáo tiếp

Cảm ơn Luật Long Phan. Bài viết rất hay, hướng dẫ đầy đủ quy trình, hồ sơ, thời gian giản quyết tố cáo tiếp. Xin Luật Sư cho hỏi? hiện nay tôi có đơn tố cáo tiếp ông Bộ trưởng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN. từ ngày 19/5/2023 đến UBKT Trung ương Đảng trực tiếp là đồng chí Trần Cẩm Tú, Bí Thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra TW, đến nay đã hơn 45 ngày chưa nhận được thông báo trả lời. Như vậy xin Luật sư cho biết người tố cáo gửi đơn tố cáo tiếp đến cơ quan có thẩm quyền nếu nội dung tố cáo đúng cơ quan thụ lý tố cáo có phải thông báo cho người Tố cáo tiếp biết không? thời gian giải quyết tiếp là bao nhiêu? nếu quá thời gian không nhận ược trả lời hoặc không thấy giải quyết tố cáo, người tố cáo tiếp cần phải làm gì? Rất mong nhận được tư vấn của Luật sư. Trân trọng cảm ơn./.
Tôi đang gặp vấn đề mà chưa thấy bài nào viết rất đầy đủ và đầy tâm huyết như bài viết của luật sư. Xin vô cùng cám ơn luật sư Võ Mộng Thu.
Em đang có ý định tố cáo tiếp vì tố
Kính chào Quý Khách! Quý Khách vui lòng để ý điện thoại, chuyên viên tư vấn của Chúng tôi sẽ sớm liên hệ tư vấn. Để được nhận tư vấn ngay, Quý khách có thể liên hệ đến hotline 1900636387 hoặc nhắn qua zalo 0939 846 97