Hòa giải tại tòa án trước khi thụ lý là cơ chế giải quyết tranh chấp mà nhiều đương sự chưa hình dung rõ được và mất, dẫn đến lựa chọn thiếu cân nhắc ngay khi nhận thông báo từ Tòa án. Luật Long Phan PMT nhận thấy phần lớn khách hàng đồng ý hoặc từ chối hòa giải chỉ dựa trên cảm tính, trong khi đây là bước ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian, chi phí và cả nội dung thủ tục tố tụng dân sự sau này nếu hòa giải không thành. Bài viết dưới đây phân tích cụ thể phạm vi áp dụng, lợi ích, rủi ro và quy trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Hòa giải, đối thoại tại Tòa án được tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và vụ án hành chính, theo khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.
- Có 07 trường hợp cụ thể Tòa án không tiến hành hòa giải, đối thoại, quy định tại Điều 19 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, không được tự ý mở rộng thêm căn cứ khác ngoài luật định.
- Thời hạn hòa giải, đối thoại là 20 ngày, vụ việc phức tạp không quá 30 ngày, các bên có thể thống nhất kéo dài nhưng tối đa không quá 02 tháng, theo Điều 20 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.
- Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo khoản 1 Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.
Vụ việc nào được và không được hòa giải tại tòa án trước khi thụ lý?
Không phải mọi vụ việc đều thuộc diện hòa giải, đối thoại tại Tòa án; phạm vi áp dụng giới hạn ở tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và khiếu kiện hành chính, đồng thời loại trừ 07 trường hợp cụ thể do luật quy định.
Một doanh nghiệp bị đối tác khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa từng nhận được thông báo của Tòa án về quyền lựa chọn hòa giải trước khi vụ án được thụ lý. Do chưa hiểu rõ cơ chế này khác gì so với việc ra tòa xét xử, doanh nghiệp đã mất thời gian tìm hiểu trước khi trả lời Tòa án, trong khi thời hạn trả lời chỉ có 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Tình huống này cho thấy việc nắm rõ phạm vi và thời hạn của hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng đối với đương sự, đặc biệt là doanh nghiệp.
Các loại vụ việc thuộc diện hòa giải, đối thoại tại tòa án
Theo khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, hòa giải, đối thoại theo luật này được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý đối với:
- Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;
- Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
- Vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
Theo khoản 3 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, luật này không áp dụng đối với hoạt động hòa giải, đối thoại đã được luật khác quy định (ví dụ hòa giải tại cơ sở, hòa giải thương mại theo pháp luật chuyên ngành). Doanh nghiệp cần phân biệt rõ cơ chế hòa giải này với hòa giải trong quá trình tố tụng theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vốn diễn ra sau khi vụ án đã được thụ lý.
Những trường hợp Tòa án không tiến hành hòa giải, đối thoại
Điều 19 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 liệt kê 07 trường hợp Tòa án không tiến hành hòa giải, đối thoại. Đây là danh sách khép kín, Tòa án không được tự đặt thêm căn cứ ngoài các trường hợp này.
| Khoản (Điều 19) | Trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại |
| Khoản 1 | Yêu cầu đòi bồi thường do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước |
| Khoản 2 | Vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội |
| Khoản 3 | Đương sự đã được mời tham gia hòa giải, đối thoại hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng |
| Khoản 4 | Một bên vợ hoặc chồng trong tranh chấp ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự |
| Khoản 5 | Một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải, đối thoại |
| Khoản 6 | Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời |
| Khoản 7 | Trường hợp khác theo quy định của pháp luật |
Đối với trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản Nhà nước, doanh nghiệp cần lưu ý loại trừ này áp dụng bất kể giá trị tranh chấp lớn hay nhỏ, do tính chất đặc thù liên quan đến lợi ích công. Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, việc xác định đúng bản chất khoản tiền yêu cầu là bồi thường thiệt hại tài sản Nhà nước hay là tranh chấp dân sự thông thường đôi khi không rõ ràng ngay từ đầu, doanh nghiệp nên trao đổi với luật sư trước khi phản hồi Tòa án để tránh mất thời gian.
Với trường hợp giao dịch vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội, một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là tự đánh giá giao dịch của mình là hợp pháp trong khi thực tế tiềm ẩn yếu tố vô hiệu. Việc rà soát kỹ tính hợp pháp của giao dịch trước khi bước vào hòa giải giúp tránh việc thỏa thuận đạt được sau này không được công nhận.
Riêng trường hợp một bên đề nghị không tiến hành hòa giải, đối thoại, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ trước khi từ chối vì đây là quyền chủ động nhưng đồng thời bỏ lỡ cơ hội rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp. Nên đánh giá tương quan lợi ích giữa việc giữ quan hệ hợp tác với đối tác và mục tiêu giải quyết dứt điểm tranh chấp bằng con đường tố tụng.
>>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị không hòa giải tại tòa án đúng quy định tố tụng
Doanh nghiệp, cá nhân được gì khi tham gia hòa giải tại tòa án?
Tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án giúp đương sự rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết so với xét xử, được bảo đảm bí mật thông tin trong suốt quá trình và có thể đạt kết quả có giá trị thi hành tương đương bản án có hiệu lực pháp luật.
Rút ngắn thời gian giải quyết so với thủ tục xét xử thông thường
Theo Điều 20 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, thời hạn hòa giải, đối thoại là 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Các bên có thể thống nhất kéo dài thêm nhưng tổng thời gian không vượt quá 02 tháng.
So với thời gian giải quyết một vụ án dân sự, kinh doanh thương mại theo thủ tục xét xử thông thường thường kéo dài nhiều tháng đến hơn một năm nếu qua nhiều cấp xét xử, khoảng thời gian tối đa 02 tháng của hòa giải, đối thoại tại Tòa án là một lợi thế rõ rệt cho doanh nghiệp cần giải quyết nhanh dòng tiền hoặc quan hệ hợp đồng đang bị gián đoạn.
Bảo mật thông tin và giữ được quan hệ hợp tác giữa các bên
Theo Điều 4 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, Hòa giải viên, các bên và người được mời tham gia không được tiết lộ thông tin biết được trong quá trình hòa giải, đối thoại; quá trình này cũng không được ghi âm, ghi hình. Tài liệu, lời trình bày của các bên trong quá trình hòa giải, đối thoại không được sử dụng làm chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc sau này, trừ trường hợp bên cung cấp đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
Cơ chế bảo mật này đặc biệt có giá trị với tranh chấp kinh doanh, thương mại giữa các doanh nghiệp còn duy trì quan hệ hợp tác, giúp các bên trình bày thẳng thắn phương án giải quyết mà không lo ngại thông tin bị sử dụng bất lợi nếu hòa giải không thành.
Kết quả hòa giải thành có giá trị thi hành như bản án có hiệu lực
Theo khoản 1 Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Theo khoản 2 Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều này có nghĩa doanh nghiệp không phải trải qua toàn bộ quá trình xét xử sơ thẩm, phúc thẩm mà vẫn có trong tay một văn bản buộc bên còn lại phải thực hiện nghĩa vụ, với cơ chế cưỡng chế thi hành tương tự bản án.

Doanh nghiệp, cá nhân có thể mất gì khi tham gia hòa giải tại tòa án?
Tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án không hoàn toàn miễn phí và không loại trừ rủi ro kéo dài thời gian nếu không đạt được thỏa thuận, đồng thời kết quả hòa giải thành vẫn có thể bị xem xét lại trong một số trường hợp nhất định.
Chi phí hòa giải phải nộp trong một số trường hợp cụ thể
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án về nguyên tắc do ngân sách nhà nước bảo đảm. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, các bên phải tự chịu chi phí trong 03 trường hợp: chi phí hòa giải đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch; chi phí khi các bên chọn địa điểm hòa giải ngoài trụ sở Tòa án hoặc chi phí xem xét hiện trạng tài sản nằm ngoài phạm vi tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền đặt trụ sở; và chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài.
Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 16/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021, mức thu cho việc chi thù lao Hòa giải viên và chi phí hành chính đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch là 2.000.000 đồng/01 vụ việc. Doanh nghiệp có tranh chấp kinh doanh, thương mại nên chủ động chuẩn bị khoản chi phí này ngay từ khi đồng ý tham gia hòa giải để không bị động khi Tòa án yêu cầu nộp.
Rủi ro kéo dài thời gian nếu hòa giải không thành
Theo Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, việc hòa giải, đối thoại chấm dứt khi các bên không đạt được thỏa thuận, khi một bên không đồng ý tiếp tục hoặc vắng mặt sau 02 lần được thông báo hợp lệ, hoặc khi phát sinh trường hợp thuộc Điều 19 của Luật này trong quá trình hòa giải. Theo Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, khi chấm dứt hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên chuyển đơn và tài liệu kèm theo cho Tòa án đã nhận đơn để xem xét, thụ lý theo thủ tục tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Như vậy, nếu hòa giải không thành, đương sự vẫn phải quay lại từ đầu quy trình tố tụng thông thường, cộng thêm khoảng thời gian đã dùng cho hòa giải (tối đa 02 tháng). Doanh nghiệp có tranh chấp cần giải quyết gấp, ví dụ để bảo vệ dòng tiền hoặc tài sản đang có nguy cơ bị tẩu tán, nên cân nhắc kỹ trước khi đồng ý hòa giải nếu nhận thấy khả năng đạt được thỏa thuận là thấp.
Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có thể bị đề nghị, kiến nghị xem xét lại
Theo Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, kết quả hòa giải thành chỉ được công nhận khi các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có quyền và nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không xâm phạm quyền lợi của người khác không có mặt tại phiên hòa giải mà chưa có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Theo Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có thể bị các bên, người có quyền lợi liên quan đề nghị hoặc Viện kiểm sát cùng cấp kiến nghị xem xét lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận vi phạm một trong các điều kiện tại Điều 33.
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, một sai lầm phổ biến khiến thỏa thuận hòa giải sau này bị đề nghị xem xét lại là nội dung thỏa thuận đề cập đến quyền lợi của bên thứ ba (ví dụ tài sản chung với người không tham gia hòa giải) nhưng không có văn bản đồng ý của người đó, hoặc người ký kết không đủ thẩm quyền đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Để hạn chế rủi ro này, nội dung thỏa thuận cần được rà soát kỹ về thẩm quyền ký kết, phạm vi tài sản, quyền lợi liên quan trước khi Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải.

Quy trình hòa giải tại tòa án trước khi thụ lý diễn ra như thế nào?
Quy trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án được thực hiện theo trình tự luật định, bắt đầu từ khi Tòa án nhận đơn khởi kiện cho đến khi ra quyết định công nhận kết quả hoặc chuyển hồ sơ để thụ lý theo thủ tục tố tụng nếu hòa giải không thành.
- Tòa án nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện, người yêu cầu về quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên (Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020).
- Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên theo lựa chọn của đương sự hoặc tự mình chỉ định trong các trường hợp luật định (Điều 17 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020).
- Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm và tổ chức phiên hòa giải, đối thoại, thông báo cho các bên chậm nhất 05 ngày trước ngày mở phiên (Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020).
- Khi các bên đạt được thỏa thuận, Hòa giải viên tổ chức phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại với thành phần theo quy định và lập biên bản ghi nhận kết quả (Điều 28, Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020).
- Nếu các bên có yêu cầu, Tòa án xem xét, ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận biên bản (Điều 32, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020).
- Trường hợp hòa giải, đối thoại không thành, Hòa giải viên chuyển đơn và tài liệu kèm theo cho Tòa án để xem xét, thụ lý theo thủ tục tố tụng dân sự, tố tụng hành chính (Điều 40, Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020).
Biểu mẫu sử dụng trong từng bước của quy trình trên (thông báo quyền lựa chọn, quyết định chỉ định Hòa giải viên, biên bản ghi nhận kết quả…) được ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-TANDTC ngày 16/11/2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 05/2025/TT-TANDTC ngày 30/6/2025 để phù hợp với mô hình tổ chức Tòa án nhân dân khu vực theo chủ trương sắp xếp lại hệ thống Tòa án hiện nay.
Kinh nghiệm thực tế khi tư vấn khách hàng tham gia hòa giải tại tòa án
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, khách hàng thường mắc phải hai xu hướng trái ngược khi nhận thông báo hòa giải từ Tòa án:
- Xu hướng thứ nhất là đồng ý hòa giải ngay để tiết kiệm thời gian nhưng không chuẩn bị trước phương án, tài liệu chứng minh yêu cầu của mình, dẫn đến bị động khi trình bày tại phiên hòa giải và chấp nhận một thỏa thuận không phản ánh đúng thực lực đàm phán của mình.
- Xu hướng thứ hai là từ chối hòa giải ngay từ đầu vì lo ngại mất thời gian, trong khi thực tế thời gian nhận và xử lý đơn theo cơ chế hòa giải không tính vào thời hiệu khởi kiện, nên việc từ chối không hề bảo vệ thêm quyền lợi nào mà chỉ bỏ lỡ cơ hội giải quyết nhanh tranh chấp.
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, một sai lầm phổ biến khác là khách hàng đồng ý nội dung thỏa thuận ngay tại phiên hòa giải mà không rà soát kỹ khả năng thực hiện thực tế của bên đối tác (năng lực tài chính, tài sản có thể thi hành), dẫn đến dù có quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong tay nhưng vẫn khó thi hành trên thực tế. Vì vậy, việc có luật sư tham gia đánh giá phương án trước và trong quá trình hòa giải giúp khách hàng cân nhắc kỹ nội dung thỏa thuận trước khi ký kết, thay vì chỉ tập trung vào việc rút ngắn thời gian giải quyết.
Dịch vụ luật sư tư vấn, hòa giải và giải quyết tranh chấp tại Tòa án tại Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án với các công việc sau:
- Rà soát hồ sơ, tài liệu và bản chất pháp lý của tranh chấp.
- Xác định vụ việc có thuộc phạm vi hòa giải, đối thoại tại Tòa án trước khi thụ lý hay không.
- Kiểm tra trường hợp thuộc diện không tiến hành hòa giải, đối thoại.
- Tư vấn khách hàng nên đồng ý hoặc từ chối hòa giải theo mục tiêu giải quyết vụ việc.
- Đánh giá lợi ích, chi phí và rủi ro pháp lý của phương án hòa giải.
- Xây dựng chiến lược thương lượng và giới hạn nhượng bộ trước phiên hòa giải.
- Chuẩn bị tài liệu, chứng cứ và phương án trình bày tại phiên hòa giải.
- Rà soát thẩm quyền đại diện của người tham gia hòa giải thay cho cá nhân hoặc doanh nghiệp.
- Tư vấn lựa chọn Hòa giải viên trong trường hợp khách hàng có quyền lựa chọn.
- Đại diện hoặc cùng khách hàng tham gia phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Hỗ trợ thương lượng các nội dung về thanh toán, bàn giao tài sản, thực hiện nghĩa vụ và bồi thường.
- Rà soát nội dung thỏa thuận trước khi ký để hạn chế rủi ro phát sinh tranh chấp mới.
- Kiểm tra quyền, nghĩa vụ của người thứ ba có liên quan đến nội dung thỏa thuận.
- Tư vấn thủ tục yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.
Quý khách hàng có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về hòa giải tại Tòa án trước khi thụ lý
Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi nhận được thông báo hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Các câu trả lời dựa trên Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 và văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. Đây là những vướng mắc phổ biến nhất mà Luật Long Phan PMT ghi nhận qua quá trình tư vấn.
1. Có bắt buộc phải hòa giải tại tòa án trước khi khởi kiện không?
Không bắt buộc. Theo khoản 3, khoản 4 Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, Tòa án chỉ thông báo về quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại và đương sự có quyền đồng ý hoặc không đồng ý. Nếu đương sự không đồng ý, Tòa án chuyển đơn để xử lý theo thủ tục tố tụng thông thường theo điểm b khoản 4 Điều 16 của Luật này.
2. Từ chối hòa giải tại tòa án có ảnh hưởng đến quyền khởi kiện không?
Không ảnh hưởng đến quyền khởi kiện của đương sự. Theo khoản 9 Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, thời gian nhận, giải quyết đơn theo cơ chế hòa giải không tính vào thời hiệu khởi kiện, thời hạn xử lý đơn theo Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính. Đương sự từ chối hòa giải vẫn được Tòa án xem xét thụ lý vụ việc theo thủ tục tố tụng thông thường.
3. Chi phí hòa giải tại tòa án do ai chi trả?
Về nguyên tắc, chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách nhà nước bảo đảm theo khoản 1 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Các bên chỉ phải tự chịu chi phí trong 03 trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này, ví dụ tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch với mức thu 2.000.000 đồng/vụ việc theo Nghị định 16/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021.
4. Kết quả hòa giải thành có bị thay đổi được không?
Có thể bị xem xét lại nếu vi phạm điều kiện công nhận. Theo Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, các bên, người có quyền lợi liên quan hoặc Viện kiểm sát cùng cấp có quyền đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, nếu có căn cứ cho rằng thỏa thuận vi phạm một trong các điều kiện tại Điều 33 của Luật này.
5. Hòa giải không thành thì vụ việc được xử lý như thế nào?
Vụ việc được chuyển sang giải quyết theo thủ tục tố tụng thông thường. Theo Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, khi hòa giải, đối thoại chấm dứt theo các trường hợp tại Điều 40 của Luật này, Hòa giải viên chuyển đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo cho Tòa án đã nhận đơn để xem xét, thụ lý theo Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
6. Thời hạn hòa giải tại tòa án là bao lâu?
Thời hạn hòa giải, đối thoại là 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định, vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, theo khoản 1 Điều 20 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Theo khoản 2 Điều 20 của Luật này, các bên có thể thống nhất kéo dài thêm nhưng tổng thời gian không quá 02 tháng.
Kết luận
Hòa giải tại tòa án trước khi thụ lý mang lại lợi thế rõ rệt về thời gian, chi phí và tính bảo mật cho đương sự, nhưng cũng đi kèm rủi ro về chi phí phát sinh trong một số trường hợp và khả năng bị đề nghị xem xét lại nếu nội dung thỏa thuận không đáp ứng đủ điều kiện luật định. Việc cân nhắc kỹ giữa lợi ích và rủi ro trước khi đồng ý hoặc từ chối hòa giải, cũng như chuẩn bị nội dung thỏa thuận chặt chẽ ngay từ đầu, là yếu tố quyết định hiệu quả của cơ chế này. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng đánh giá vụ việc và tham gia toàn bộ quá trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020
- Nghị định 16/2021/NĐ-CP
- Thông tư 02/2020/TT-TANDTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 05/2025/TT-TANDTC)
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: chi phí hòa giải tại Tòa án, công nhận kết quả hòa giải, hòa giải đối thoại tại Tòa án, Hòa giải tại Tòa án, hòa giải tranh chấp dân sự, hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại, hòa giải trước khi thụ lý, kết quả hòa giải thành, quyền từ chối hòa giải, rủi ro hòa giải tại Tòa án, thời hạn hòa giải tại Tòa án, thủ tục hòa giải tại tòa án

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.