Tư vấn giải quyết đất tranh chấp mà không có giấy tờ

4
19/03/2020 10:00

Tranh chấp đất không có giấy tờ không còn quá xa lạ trong xã hội hiện nay. Do nhiều nguyên nhân mà người sử dụng không có giấy tờ về đất. Tuy nhiên khi phát sinh tranh chấp thì trình tự và thủ tục giải quyết vẫn được thực hiện theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề này cho quý bạn đọc.

Tranh chấp đất không có giấy tờ vẫn đảm bảo được quyền và lợi ích của người sử dụng đất

Nguyên nhân và điều kiện sử dụng đất không có giấy tờ

Nguyên nhân

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy tờ quan trọng, xác định quyền sở hữu hợp pháp đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất.

Việc cấp giấy chứng nhận đất là điều cần thiết mà người sử dụng đất nào cũng phải thực hiện để được công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với diện tích đất của mình.

Tuy nhiên hiện nay quyền sử dụng đất của một số hộ gia đình, người sử dụng đất không có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là do một trong các nguyên nhân sau đây:

  • Để thất lạc các giấy tờ nhà đất
  • Các loại giấy tờ đã cũ không còn phù hợp so với Luật đất đai hiện hành
  • Không biết quy định của pháp luật về việc cấp sổ đỏ

Điều kiện sử dụng đất không có giấy tờ

Theo quy định tại (Điều 101 Luật đất đai 2013) người sử dụng đất tuy không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đai nhưng nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây thì vẫn được xem là có quyền hợp pháp đối với đất đang sử dụng:

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Có hộ khẩu thường trú tại nơi có đất;
  • Được UBND cấp xã xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định không có tranh chấp. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất.

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất không có giấy tờ

Người sử dụng đất phải chứng minh được nguồn gốc và quá trình sử dụng đất là của mình

Căn cứ tại (Khoản 1 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) trong trường hợp tranh chấp đất mà các bên đương sự không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì căn cứ vào:

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra như biên lai thu thuế đất, giấy tờ chứng minh quá trình khai thác hưởng hoa lợi từ đất,…
  • Thực tế diện tích đất mà các bên đương sự tranh chấp đất đang sử dụng ngoài diện tích đất có tranh chấp thông qua việc cơ quan có thẩm quyền đo đạc, thẩm định tại chỗ, đo vẽ,… và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
  • Hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Tham khảo thêm: Thủ tục xác định ranh đất khi tranh chấp không giấy tờ

Ngoài những căn cứ trên, cơ quan có thẩm quyền còn có thể căn cứ vào lời khai của đương sự, giấy tờ giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất tự lập của các bên, kết quả xác minh thực tế, kết quả giám định,…

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất không có giấy tờ

Tổ chức hòa giải giữa các bên nhằm hạn chế thời gian và chi phí cho quá trình kiện tụng tại Tòa

Bất kì mọi tranh chấp nào của các đương sự cũng mong được giải quyết bằng sự thỏa thuận của hai bên. Việc hai bên tự thỏa thuận để đảm bảo quyền và lợi ích cho mình nhằm hạn chế mất mát, thời gian, tiền bạc khi khởi kiện tại Tòa.

Tuy nhiên, nếu việc giải quyết bằng thỏa thuận không tìm được tiếng nói chung thì cách tốt nhất là nhờ sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp đất không có giấy tờ được thực hiện tương tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khác theo quy định tại (Điều 202 và Điều 203 Luật Đất đai 2013).

Thực hiện hòa giải

Hòa giải là con đường giải quyết được Nhà nước khuyến khích thực hiện khi phát sinh tranh chấp đất đai quy định tại (Khoản 1 Điều 202 Luật đất đai 2013).

Thủ tục hòa giải được thực hiện như sau:

  1. Người có yêu cầu nộp đơn hòa giải đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  2. UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh tranh chấp
  3. Thành lập hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
  4. Tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
  5. Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

TẢI ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Tham khảo thêm: Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban phường xã

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Tranh chấp đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ liên quan đến đất đai thì người yêu cầu chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp là yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền hoặc giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án.

  1. Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. UBND cấp xã là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  2. Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết yêu cầu của đương sự;
  3. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện thì khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  4. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Tham khảo thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai: Hòa giải đất đai không thành sau bao lâu được khởi kiện

Bài viết trên đây cũng đã phần nào giúp bạn đọc biết được về quy trình giải quyết đất tranh chấp mà không có giấy tờ.

Trường hợp bạn đọc cần sự hỗ trợ của luật sư để thực hiện thủ tục khởi kiện hoặc có nhu cầu về tư vấn pháp luật đất đai, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn./.

Scores: 4.9 (20 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

4 Bình luận

4 bình luận trên “Tư vấn giải quyết đất tranh chấp mà không có giấy tờ

  1. Thưa luật sư tôi có quyễn xổ đỏ cho con dể đi cầm 10tr về đầu tư phân vụ mùa cách đây 10 năm rồi khi đem tiền đi chuộc xổ thì họ lấy xổ tôi đem đi cầm cố ko có khả năng đem về và hiện nay đá thất lạc vậy xin hỏi. Luật sư phải làm sao xin luật sư giúp đỡ chỉ dùm chân thành cảm ơn

    1. Kính chào bạn Hoàng Đức Tân,
      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luatlongphan.vn. Về thắc mắc mà bạn vừa trình bày, chúng tôi xin tư vấn như sau:
      – Theo quy định tại Khoản 16 Điều 13 Luật đất đai năm 2013: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Và tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Trong đó, giấy tờ có giá là cổ phiếu, trái phiếu,….
      – Như vậy, có thể thấy, sổ đỏ chỉ là một căn cứ pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất cho một người, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là một tài sản và không thể đem đi cầm cố.
      – Bản chất của giao dịch trong trường hợp của bạn là cầm cố tài sản với đối tượng cầm cố là sổ đỏ (không có giá trị để cầm cố) thì bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch là vô hiệu vì đây là quyền sử dụng đất của bạn chứ không phải của người cầm cố, giao dịch trên vô hiệu về mặt chủ thể. Theo Điều 131 Bộ luật dân sự 2015 quy định hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu là hai bên phải trả lại cho nhau những gì đã nhận.
      – Trường hợp sổ đất bị thất lạc, không có khả năng trả lại, sau khi có bản án/quyết định của Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu , bạn có thể yêu cầu cơ quan thi hành án làm việc với văn phòng đăng ký đất đai để hủy sổ đỏ đó và cấp lại sổ đỏ mới theo đúng quy định pháp luật.
      – Chúng tôi kiến nghị bạn nên sắp xếp một buổi để đến gặp Luật sư chuyên mảng Đất Đai của Công ty Luật Long Phan PMT để trao đổi rõ hơn các vấn đề nhằm hỗ trợ bạn hiệu quả và kịp thời.

      Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ:
      CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Điện thoại liên hệ: 1900.63.63.87
      Trân trọng !

  2. Đất đang tranh chấp mà UBND xa cấp sổ đỏ và giả chữ kí của của ông ba em, kinh mong luật sư giúp em làm đơn khiếu nại như thế nào ạ

    1. Kính chào bạn Nguyễn Hương,
      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luatlongphan.vn. Về thắc mắc mà bạn vừa trình bày, chúng tôi xin tư vấn như sau:
      – Về vấn đề cấp sổ đỏ khi đất đang có tranh chấp theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 về Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cụ thể là:
      + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
      Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
      + Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
      Như vậy, căn cứ vào quy định trên UBND cấp xã không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hơn nữa, theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013 quy định, đất phải sử dụng ổn định và không có tranh chấp mới có thể được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      – Đối với trường hợp của bạn, có thể làm đơn khiếu nại hành vi hành chính của UBND xã, nội dung đơn khiếu nại bao gồm:
      + Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại
      +Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết
      + Họ tên, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại của người khiếu nại
      + Hành vi hành chính bị khiếu nại (cụ thể trong trường hợp này là hành vi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng thẩm quyền của UBND xã)
      + Quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm phạm
      + Yêu cầu giải quyết khiếu nại
      + Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khiếu nại.
      – Sau khi soạn đơn khiếu nại, bạn có thể nộp đơn khiếu nại tại UBND cấp xã nơi đã thực hiện hành vi cấp sổ đỏ đó.Thủ tục giải quyết đơn khiếu nại lần đầu như sau:
      + Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến UBND có thẩm quyền. Người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo thụ lý vụ án trong thời hạn 10 ngày.
      + UBND có thẩm quyền tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung đơn khiếu nại.
      + Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại. Kết quả đối thoại là Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
      Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có thể tiếp tục khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện Tòa án theo quy trình tố tụng.
      – Đối với trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên, trên đây chỉ là nội dung tư vấn mang tính tham khảo của chúng tôi dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp, để có thể có hướng giải quyết cụ thể và rõ ràng hơn, chúng tôi kiến nghị bạn nên sắp xếp một buổi để đến gặp Luật sư chuyên mảng đất đai của Công ty Luật Long Phan PMT, trao đổi cụ thể và chi tiết về vấn đề trên, để được hỗ trợ một cách hiệu quả và kịp thời nhất có thể.

      Bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ:
      CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Điện thoại liên hệ: 1900.63.63.87
      Trân trọng !

  Hotline: 1900.63.63.87