Thẩm phán vi phạm thời hạn giải quyết vụ án thì đương sự khiếu nại đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án trong thời hiệu 15 ngày. Luật Long Phan PMT hướng dẫn cách xác định vi phạm thời hạn, nơi gửi đơn, hồ sơ và các bước theo thủ tục tố tụng dân sự, để đương sự không nhầm giữa khiếu nại hành vi tố tụng và kháng cáo bản án.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Khiếu nại quyết định, hành vi của Thẩm phán thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án, theo khoản 1 Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025).
- Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng, theo Điều 502 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 04 tháng hoặc 02 tháng tùy loại tranh chấp, theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có 05 ngày làm việc để khiếu nại lần hai, theo khoản 1 Điều 507 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Thời hạn giải quyết vụ án dân sự của Thẩm phán gồm những mốc nào?
Thẩm phán phải tuân thủ ba nhóm thời hạn: chuẩn bị xét xử 04 tháng hoặc 02 tháng từ ngày thụ lý, mở phiên tòa trong 01 tháng sau quyết định đưa vụ án ra xét xử, hoãn hoặc tạm ngừng phiên tòa không quá 01 tháng, theo Điều 203, 233 và 259 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Thời hạn chuẩn bị xét xử tính từ ngày Tòa án thụ lý vụ án. Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình thuộc Điều 26 và Điều 28 có thời hạn 04 tháng, còn tranh chấp kinh doanh thương mại, lao động thuộc Điều 30 và Điều 32 có thời hạn 02 tháng, theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Với vụ án phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, Chánh án có thể gia hạn không quá 02 tháng đối với thời hạn 04 tháng, và không quá 01 tháng đối với thời hạn 02 tháng.
Thời hạn mở phiên tòa
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán phải ra một trong bốn quyết định: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử, theo khoản 3 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa trong 01 tháng. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng, theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Thời hạn hoãn và tạm ngừng phiên tòa
Hội đồng xét xử có thể hoãn hoặc tạm ngừng phiên tòa khi có căn cứ luật định. Thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định hoãn, riêng thủ tục rút gọn không quá 15 ngày, theo khoản 1 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Thời hạn tạm ngừng phiên tòa không quá 01 tháng kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định, theo khoản 2 Điều 259 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bảng tổng hợp các mốc thời hạn
Bảng dưới đây giúp đương sự đối chiếu nhanh mốc thời hạn với giai đoạn mà vụ án của mình đang ở.
| Giai đoạn | Thời hạn | Gia hạn hoặc ngoại lệ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chuẩn bị xét xử, tranh chấp Điều 26 và 28 | 04 tháng từ ngày thụ lý | Gia hạn không quá 02 tháng | Khoản 1 Điều 203 |
| Chuẩn bị xét xử, tranh chấp Điều 30 và 32 | 02 tháng từ ngày thụ lý | Gia hạn không quá 01 tháng | Khoản 1 Điều 203 |
| Mở phiên tòa sau quyết định đưa vụ án ra xét xử | 01 tháng | 02 tháng nếu có lý do chính đáng | Khoản 4 Điều 203 |
| Hoãn phiên tòa | Không quá 01 tháng | Thủ tục rút gọn: không quá 15 ngày | Khoản 1 Điều 233 |
| Tạm ngừng phiên tòa | Không quá 01 tháng | Hết hạn mà lý do chưa khắc phục thì tạm đình chỉ | Khoản 2 Điều 259 |
Trường hợp ngoại lệ: thời gian không tính vào thời hạn
Khi vụ án bị tạm đình chỉ, thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết có hiệu lực pháp luật, theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Khoản 1 Điều 203 cũng không áp dụng cho vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc có yếu tố nước ngoài.
Lời khuyên của luật sư: trước khi kết luận Thẩm phán chậm, đương sự nên kiểm tra hồ sơ xem đã có quyết định tạm đình chỉ, quyết định gia hạn hoặc thông báo hoãn phiên tòa hay chưa. Đơn khiếu nại dựa trên mốc thời gian sai dễ bị bác ngay từ vòng đầu.
Khi nào Thẩm phán bị coi là vi phạm thời hạn giải quyết vụ án?
Thẩm phán vi phạm thời hạn khi hết thời hạn chuẩn bị xét xử đã gia hạn hợp lệ mà không ra một trong bốn quyết định luật định, hoặc không mở phiên tòa đúng hạn, hoặc để quá thời hạn hoãn, tạm ngừng mà không có lý do chính đáng.
Cách xác định ngày bắt đầu tính thời hạn
Mốc tính thời hạn chuẩn bị xét xử là ngày Tòa án thụ lý vụ án, ghi trong thông báo về việc thụ lý. Đương sự nên giữ bản gốc thông báo này vì đây là chứng cứ quan trọng nhất khi khiếu nại.
Theo hướng dẫn nghiệp vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Văn bản số 3854/VKSTC-V9 ngày 09/9/2024, Viện kiểm sát căn cứ ngày thụ lý và khoản 1 Điều 203 để kiểm sát thời hạn chuẩn bị xét xử.
Dấu hiệu thường gặp của vi phạm thời hạn
Trong thực tiễn, các dấu hiệu sau thường cho thấy vụ án có thể đã quá hạn:
- Đã quá 04 tháng hoặc 02 tháng kể từ ngày thụ lý nhưng chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc các quyết định khác.
- Có quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng quá 01 tháng, hoặc quá 02 tháng nếu có lý do chính đáng, mà chưa mở phiên tòa.
- Phiên tòa bị hoãn hoặc tạm ngừng quá 01 tháng mà chưa có thông báo ngày xét xử mới.
- Tòa án không trả lời hoặc không giải thích khi đương sự hỏi về tiến độ.
Gia hạn hợp lệ và gia hạn không có căn cứ
Chánh án chỉ được gia hạn khi vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Theo Văn bản số 3854/VKSTC-V9, việc mặc nhiên coi thời hạn chuẩn bị xét xử đã bao gồm thời gian gia hạn khi vụ án không thuộc các trường hợp trên là không đúng. Đây là cơ sở để đương sự đề nghị Tòa án giải thích.
Hết thời hạn mà không có một trong bốn quyết định, Viện kiểm sát có thể trao đổi với Tòa án để nắm vụ án có được gia hạn hay không.
Trường hợp ngoại lệ: Tòa án không gửi quyết định gia hạn cho đương sự
Trên thực tế, nhiều Tòa án gia hạn nội bộ nhưng không gửi quyết định gia hạn cho đương sự, vì bộ biểu mẫu tố tụng không có mẫu riêng cho việc này. Do đó, đương sự không nhận được thông báo chưa chắc là Tòa án vi phạm.
Lời khuyên của luật sư: đương sự nên gửi văn bản đề nghị Tòa án cho biết vụ án có được gia hạn không và gia hạn đến ngày nào, nộp tại bộ phận tiếp nhận để có dấu nhận. Văn bản này vừa làm rõ tình trạng hồ sơ, vừa là chứng cứ cho đơn khiếu nại sau này.
Đương sự khiếu nại ở đâu khi Thẩm phán giải quyết vụ án quá thời hạn?
Đương sự gửi đơn đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án nếu khiếu nại hành vi của Thẩm phán. Nếu khiếu nại hành vi của Chánh án thì gửi đến Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp, theo khoản 1 Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ để khiếu nại hành vi tố tụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, theo khoản 1 Điều 499 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Việc để vụ án quá thời hạn mà không có lý do chính đáng là hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng. Đây là đối tượng khiếu nại hợp lệ theo Điều 499.
Bảng xác định nơi gửi đơn
Mỗi người bị khiếu nại có một người giải quyết riêng. Bảng sau giúp đương sự gửi đơn đúng nơi ngay từ đầu.
| Người bị khiếu nại | Người giải quyết lần đầu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân | Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án | Khoản 1 Điều 504 |
| Chánh án Tòa án | Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp | Khoản 1 Điều 504 |
| Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát | Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp | Khoản 2 Điều 504 |
| Viện trưởng Viện kiểm sát | Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp | Khoản 2 Điều 504 |
Khiếu nại Thẩm phán tại Tòa án nhân dân khu vực
Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án ở địa phương tổ chức theo hai cấp, gồm Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Với vụ án đang do Thẩm phán Tòa án nhân dân khu vực giải quyết, đơn khiếu nại gửi đến Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đó.
Đơn cần nêu rõ hành vi bị khiếu nại là việc chậm ra quyết định hoặc chậm mở phiên tòa theo thời hạn, không phải khiếu nại nội dung vụ án.
Khiếu nại Chánh án và khiếu nại lần hai
Nếu chính Chánh án gia hạn không đúng hoặc không xử lý việc chậm trễ, đơn gửi đến Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp, theo khoản 1 Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo nhận định chuyên môn, với Tòa án nhân dân khu vực thì đó là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong cùng địa bàn.
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án, quyết định này được giải quyết bởi Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp, theo khoản 3 Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Kiến nghị Viện kiểm sát cùng cấp
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, theo Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đương sự có thể gửi văn bản phản ánh đến Viện kiểm sát cùng cấp để đề nghị kiểm sát thời hạn giải quyết.
Đây là kênh bổ sung, không thay thế khiếu nại. Viện kiểm sát thực hiện chức năng kiểm sát, còn quyết định giải quyết khiếu nại thuộc về Chánh án.
Trường hợp ngoại lệ: khiếu nại gửi sai người có thẩm quyền
Nếu đơn gửi sai người có thẩm quyền, thời gian có thể bị lãng phí trong khi thời hiệu 15 ngày vẫn tiếp tục chạy. Trường hợp thường gặp là gửi đơn thẳng đến Tòa án cấp trên khi Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án chưa xem xét.
Lời khuyên của luật sư: đương sự nên gửi đơn trước đến đúng Chánh án theo Điều 504, đồng thời có thể gửi bản sao đến Viện kiểm sát cùng cấp. Giữ lại bản sao có dấu nhận hoặc biên lai bưu điện để chứng minh ngày gửi.
Thời hiệu và thủ tục khiếu nại hành vi tố tụng dân sự
Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày biết hành vi tố tụng. Người giải quyết lần đầu có 15 ngày để giải quyết. Nếu không đồng ý, người khiếu nại có 05 ngày làm việc để khiếu nại lần hai, theo Điều 502, 505 và 507 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Các mốc thời gian cần nhớ
Bảng dưới đây tóm tắt ba mốc thời gian của quá trình khiếu nại. Đương sự cần theo dõi sát để không mất quyền.
| Bước | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp đơn khiếu nại lần đầu | 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng | Điều 502 |
| Giải quyết khiếu nại lần đầu | 15 ngày kể từ ngày nhận đơn; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn | Điều 505 |
| Nộp đơn khiếu nại lần hai | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định giải quyết lần đầu | Khoản 1 Điều 507 |
Thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không được tính vào thời hiệu khiếu nại, theo Điều 502 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Quy trình khiếu nại từng bước
Đương sự nên thực hiện theo trình tự dưới đây:
- Xác định mốc thụ lý và mốc quá hạn dựa trên thông báo thụ lý và các quyết định trong hồ sơ.
- Gửi văn bản đề nghị Tòa án cho biết vụ án có được gia hạn hay không, nếu chưa rõ tình trạng.
- Soạn đơn khiếu nại gửi đến đúng Chánh án theo Điều 504, trong thời hiệu 15 ngày.
- Nộp đơn trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận của Tòa án và yêu cầu ghi nhận ngày nhận, hoặc gửi bảo đảm qua bưu điện.
- Theo dõi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận đơn.
- Nếu không đồng ý, gửi đơn khiếu nại lần hai kèm bản sao quyết định lần đầu trong 05 ngày làm việc.
Nội dung đơn và hồ sơ kèm theo
Đơn khiếu nại lần hai phải ghi ngày, tháng, năm làm đơn; họ tên, địa chỉ người khiếu nại; nội dung và lý do khiếu nại; chữ ký hoặc điểm chỉ, theo khoản 2 Điều 507 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn lần đầu nên trình bày tương tự.
Hồ sơ kèm theo nên gồm:
- Bản sao thông báo thụ lý vụ án.
- Bản sao các quyết định đã nhận, như quyết định gia hạn, hoãn phiên tòa, tạm đình chỉ.
- Văn bản đề nghị cung cấp thông tin và phản hồi của Tòa án nếu có.
- Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu khi khiếu nại lần hai.
Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải bằng văn bản, nêu ngày ban hành, người khiếu nại, nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, căn cứ pháp luật và nội dung giải quyết, theo khoản 1 Điều 506 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành, theo khoản 5 Điều 507 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Quyết định do Chánh án Tòa án ban hành còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Khiếu nại hành vi tố tụng khác kháng cáo bản án như thế nào?
Khiếu nại nhằm vào quyết định, hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng, còn kháng cáo nhằm vào bản án, quyết định của Tòa án chưa có hiệu lực. Hai công cụ có người giải quyết, thời hạn và hậu quả khác nhau, nên đương sự không nên dùng lẫn.
Phạm vi của khiếu nại theo Điều 499
Bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm có kháng cáo hoặc kháng nghị, cùng các quyết định tố tụng khác có khiếu nại, kiến nghị theo chương riêng, không giải quyết theo thủ tục khiếu nại hành vi tố tụng, theo khoản 2 Điều 499 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Nghĩa là việc Thẩm phán chậm mở phiên tòa được xử lý bằng khiếu nại, còn bản án sơ thẩm sau khi tuyên chỉ được xem xét lại bằng kháng cáo, kháng nghị.
Bảng phân biệt khiếu nại và kháng cáo
Bảng sau giúp đương sự chọn đúng công cụ cho tình huống của mình.
| Tiêu chí | Khiếu nại hành vi tố tụng | Kháng cáo bản án, quyết định |
|---|---|---|
| Đối tượng | Quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng, như chậm thời hạn | Bản án, quyết định của Tòa án chưa có hiệu lực |
| Người giải quyết | Chánh án (hoặc Viện trưởng) theo Điều 504 | Tòa án cấp phúc thẩm |
| Mục đích | Chấm dứt hành vi trái pháp luật, buộc Tòa án thực hiện đúng quy định | Xem xét lại nội dung giải quyết vụ án |
| Thời hạn | 15 ngày nộp đơn lần đầu theo Điều 502 | Theo từng loại bản án, quyết định |
Trường hợp ngoại lệ: vi phạm thời hạn không đương nhiên làm bản án bị hủy
Thông thường, việc Thẩm phán chậm thời hạn không tự nó là căn cứ để hủy bản án. Theo thực tiễn áp dụng, cấp phúc thẩm xem xét mức độ ảnh hưởng của vi phạm đến quyền, lợi ích của đương sự và kết quả giải quyết vụ án.
Lời khuyên của luật sư: đương sự nên lưu hồ sơ về mọi mốc chậm trễ ngay từ đầu. Nếu sau này kháng cáo, những chứng cứ này giúp chứng minh vi phạm thủ tục có ảnh hưởng thực sự đến vụ án, thay vì chỉ nêu chung chung.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn phân biệt khiếu nại và kháng cáo trong vụ án dân sự

Thẩm phán để án quá hạn bị xử lý trách nhiệm thế nào?
Thẩm phán để quá thời hạn giải quyết vụ án có thể bị xử lý trách nhiệm nội bộ theo Quyết định số 120/QĐ-TANDTC ngày 19/6/2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, gồm kiểm điểm, tạm dừng thực hiện nhiệm vụ, bố trí công việc khác hoặc chưa xem xét bổ nhiệm lại.
Cơ chế xử lý theo văn bản của Tòa án nhân dân tối cao
Trong Công văn số 488/TANDTC-VP ngày 06/8/2026 trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Lâm Đồng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao khẳng định pháp luật tố tụng đã quy định thời hạn giải quyết và cơ chế xử lý trách nhiệm Thẩm phán để án quá hạn.
Hình thức xử lý tùy tính chất, mức độ vi phạm. Đây là quy định nội bộ của ngành Tòa án.
Xử lý trách nhiệm không thay thế quyền khiếu nại của đương sự
Quyết định xử lý trách nhiệm là quan hệ giữa Tòa án với Thẩm phán, không đảm bảo vụ án được giải quyết nhanh hơn. Đương sự vẫn cần khiếu nại theo Điều 504 để yêu cầu Chánh án chỉ đạo giải quyết vụ án.
Theo nhận định chuyên môn, kết quả khiếu nại thường là Chánh án yêu cầu Thẩm phán hoàn thiện thủ tục và ấn định lại tiến độ, thay vì can thiệp vào nội dung giải quyết vụ án.
Kinh nghiệm thực tế khi khiếu nại Thẩm phán vi phạm thời hạn
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, đa số vụ việc chậm thời hạn không xuất phát từ ý chí của Thẩm phán mà từ tạm đình chỉ, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc chờ giám định. Vì vậy, khiếu nại hiệu quả cần có phân tích hồ sơ trước khi gửi đơn.
Sai lầm thường gặp của đương sự
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là tính thời hạn từ ngày nộp đơn khởi kiện thay vì ngày thụ lý. Từ đó, đương sự kết luận Tòa án đã quá hạn dù thực tế vẫn còn thời hạn.
Một sai lầm khác là gửi đơn khiếu nại bằng lời lẽ gay gắt về năng lực Thẩm phán. Chúng tôi thường khuyến nghị nêu rõ mốc thời gian, căn cứ pháp luật và yêu cầu cụ thể, như đề nghị Chánh án chỉ đạo ấn định ngày mở phiên tòa.
Điều Chánh án thường xem xét
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, những điểm sau thường được xem xét kỹ khi giải quyết khiếu nại:
- Ngày thụ lý và các quyết định tạm đình chỉ, gia hạn trong hồ sơ.
- Lý do chậm có thuộc trường hợp phức tạp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hay không.
- Đơn khiếu nại có nộp trong thời hiệu 15 ngày hay không.
- Đương sự có yêu cầu cụ thể, như ấn định ngày mở phiên tòa, hay chỉ phản ánh chung chung.
Câu hỏi thường gặp về Thẩm phán vi phạm thời hạn giải quyết vụ án
Phần này giải đáp các câu hỏi đương sự thường đặt ra khi vụ án kéo dài. Mỗi câu trả lời đều nêu căn cứ pháp lý cụ thể. Người đọc có thể dùng căn cứ đó để đối chiếu với hồ sơ vụ án của mình.
1. Vụ án quá hạn chuẩn bị xét xử thì khiếu nại ai?
Đương sự khiếu nại đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án, theo khoản 1 Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đơn cần nộp trong thời hiệu 15 ngày kể từ ngày biết hành vi tố tụng, theo Điều 502. Nếu khiếu nại hành vi của Chánh án thì gửi đến Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp.
2. Thời hạn chuẩn bị xét xử là bao lâu?
Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình là 04 tháng, còn tranh chấp kinh doanh thương mại, lao động là 02 tháng, tính từ ngày thụ lý, theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Vụ án phức tạp có thể gia hạn không quá 02 tháng hoặc 01 tháng tương ứng. Thời gian tạm đình chỉ được tính lại.
3. Phiên tòa bị hoãn bao lâu thì được coi là quá hạn?
Thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định hoãn, theo khoản 1 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Với vụ án áp dụng thủ tục rút gọn, thời hạn là không quá 15 ngày. Quá thời hạn này mà chưa mở lại phiên tòa thì có dấu hiệu vi phạm.
4. Khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì làm gì?
Người giải quyết khiếu nại lần đầu có 15 ngày kể từ ngày nhận đơn, theo Điều 505 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu, người khiếu nại có 05 ngày làm việc để gửi đơn lần hai, theo khoản 1 Điều 507. Nên giữ chứng cứ ngày nộp đơn để chứng minh.
5. Khiếu nại có làm Tòa án dừng giải quyết vụ án không?
Không. Khiếu nại hành vi tố tụng không đương nhiên làm Tòa án tạm dừng vụ án. Vụ án tiếp tục được giải quyết theo quy định, trừ khi có quyết định tạm đình chỉ theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đương sự vẫn cần theo dõi các mốc thời hạn để thực hiện quyền của mình.
6. Có thể kiến nghị Viện kiểm sát về việc án quá hạn không?
Có. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, theo Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đương sự có thể gửi văn bản phản ánh đến Viện kiểm sát cùng cấp. Kênh này bổ trợ cho khiếu nại, vì quyết định giải quyết khiếu nại vẫn thuộc Chánh án.
Kết luận
Thẩm phán vi phạm thời hạn giải quyết vụ án thì đương sự khiếu nại đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án trong 15 ngày. Để khiếu nại hiệu quả, cần xác định đúng mốc thụ lý, kiểm tra các quyết định gia hạn, tạm đình chỉ và gửi đơn đến đúng người có thẩm quyền theo Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu vụ án của bạn đang kéo dài và cần đánh giá hồ sơ trước khi khiếu nại, Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ qua hotline 1900636387. Bạn có thể tham khảo dịch vụ luật sư của Luật Long Phan PMT để được hướng dẫn chuẩn bị đơn và theo dõi tiến độ giải quyết.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: án quá hạn, đơn khiếu nại Thẩm phán, kháng cáo bản án, khiếu nại hành vi tố tụng, Khiếu nại lần hai, khiếu nại Thẩm phán, khiếu nại tố tụng dân sự, khiếu nại Tòa án, quá hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán chậm giải quyết vụ án, Thẩm phán vi phạm thời hạn giải quyết vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn giải quyết vụ án dân sự, thời hiệu khiếu nại tố tụng, thủ tục khiếu nại dân sự, Tòa án nhân dân khu vực

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.