Đăng ký mua nhà ở xã hội là quy trình mà Quý khách hàng thuộc các đối tượng được quy định tại Luật Nhà ở 2023 thực hiện để tiếp cận nguồn nhà ở có giá phù hợp với thu nhập. Quý khách hàng cần nắm rõ điều kiện chủ thể, thu nhập, tình trạng nhà ở cùng quy trình nộp hồ sơ, xét duyệt, bốc thăm để đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Bài viết này của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết các điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều kiện để mua nhà ở xã hội năm 2026
Để được đăng ký mua nhà ở xã hội 2026, người đăng ký mua phải đáp ứng đủ điều kiện về chủ thể, thu nhập, nơi cư trú. Cụ thể như sau:
Chủ thể
Đăng ký mua nhà ở xã hội chỉ áp dụng đối với các nhóm đối tượng được xác định cụ thể trong Luật Nhà ở 2023. Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định 13 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
- Người có từ 02 con đẻ trở lên.
Các đối tượng không thuộc các nhóm trên không được đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 76, 77 Luật Nhà ở 2023.
Thu nhập
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), người đăng ký mua nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện về thu nhập như sau:
- Đối với các đối tượng là: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức:
- Người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân: thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
- Đối với các đối tượng là: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như trên và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
- Đối với các đối tượng là: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng là: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận. Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
- Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng này thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
- Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng này thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định 261/2025/NĐ-CP.
Nơi cư trú
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người đăng ký mua nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở như sau:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Trường hợp đối tượng có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội năm 2026
Bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội áp dụng theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP:
- Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo mẫu trong Mẫu số 01 Phụ lục tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội như Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. Nếu đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều phải kê khai giấy tờ chứng minh thu nhập.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội: ví dụ như giấy xác nhận người có công với cách mạng, sổ thương binh,…
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội.
-

Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội
Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội là chủ đầu tư dự án. Đây là đơn vị trực tiếp nhận hồ sơ từ người dân. Quý khách hàng không nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng hay Ủy ban nhân dân mà nộp trực tiếp cho chủ đầu tư tại địa chỉ tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư công bố. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và lập danh sách sơ duyệt. Sau đó, danh sách này được chuyển đến Sở Xây dựng. Việc nộp sai cơ quan tiếp nhận có thể khiến hồ sơ không được ghi nhận đúng.
Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội
Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định pháp luật, đồng thời có sự điều chỉnh linh hoạt theo điều kiện thực tế của từng địa phương và từng dự án cụ thể. Về cơ bản, quy trình này bao gồm ba bước chính, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng thứ tự ưu tiên.
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký
Theo Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người dân nộp trực tiếp hồ sơ cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (tại văn phòng bán hàng, ban quản lý dự án…). Hồ sơ phải đầy đủ các giấy tờ chứng minh về đối tượng, điều kiện nhà ở, thu nhập và các nội dung khác theo quy định pháp luật.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và cấp giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, chủ đầu tư phải hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện và ghi rõ nội dung còn thiếu hoặc lý do chưa tiếp nhận, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người đăng ký.
Hiện nay, tại một số địa phương, người dân có thể đăng ký thông tin ban đầu, đặt lịch nộp hồ sơ hoặc tải biểu mẫu hồ sơ thông qua cổng dịch vụ công. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hình thức trực tuyến này chỉ mang tính hỗ trợ về thủ tục hành chính; bộ hồ sơ giấy vẫn phải được nộp trực tiếp hoặc xuất trình bản gốc khi chủ đầu tư yêu cầu để phục vụ công tác xét duyệt chính thức.
Bước 2: Xét duyệt, bốc thăm và ký hợp đồng
Quy trình cơ bản theo Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và thực tiễn hiện nay. Trước hết, chủ đầu tư thực hiện việc sơ duyệt hồ sơ, trong đó tập trung kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của giấy tờ, đối chiếu các điều kiện cơ bản về đối tượng, tình trạng nhà ở và thu nhập:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ hồ sơ.
- Lập danh sách gửi Sở Xây dựng (hoặc cơ quan được phân cấp) thẩm định điều kiện.
- Tiếp theo, Sở Xây dựng tiến hành xét duyệt chính thức:
- Kiểm tra lại đối tượng, thu nhập, nhà ở…
- Lập danh sách đủ điều kiện mua/thuê mua nhà ở xã hội, công bố công khai trên website Sở Xây dựng và tại trụ sở chủ đầu tư.
Trong trường hợp số lượng hồ sơ đủ điều kiện nhiều hơn số căn hộ nhà ở xã hội được phân phối, việc lựa chọn người được mua nhà sẽ được thực hiện thông qua hình thức bốc thăm. Tuy nhiên, pháp luật cho phép áp dụng cơ chế ưu tiên đối với một số nhóm đối tượng nhất định. Cụ thể, năm nhóm ưu tiên gồm: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, đối tượng tái định cư được bố trí nhà ở xã hội và nữ giới theo điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023. Các nhóm này có thể được ưu tiên không phải bốc thăm hoặc được ưu tiên thứ tự lựa chọn căn hộ, theo tỷ lệ.
Bước 3: Ký hợp đồng và thanh toán
Sau khi hoàn tất quá trình xét duyệt và bốc thăm, người trúng suất mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội sẽ ký hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư. Việc thanh toán tiền mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo tiến độ ghi nhận trong hợp đồng và lãi suất vay ưu đãi (nếu vay gói tín dụng hỗ trợ nhà ở xã hội).
Một số lưu ý thực tiễn khi đăng ký mua nhà ở xã hội
Trên thực tế, mặc dù pháp luật về nhà ở xã hội đã có những điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân tiếp cận, song việc đăng ký mua nhà ở xã hội không đồng nghĩa với việc nới lỏng toàn bộ các điều kiện xét duyệt. Đặc biệt, việc bãi bỏ điều kiện cư trú theo quy định mới chỉ nhằm giảm bớt rào cản về hộ khẩu, không làm thay đổi bản chất của cơ chế kiểm soát đối tượng thụ hưởng chính sách. Các điều kiện cốt lõi như thu nhập và tình trạng nhà ở vẫn được kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm nhà ở xã hội được phân bổ đúng đối tượng theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, việc sử dụng không đúng mẫu đơn theo quy định hoặc không nộp đầy đủ giấy tờ liên quan đến vợ hoặc chồng (đối với trường hợp người đăng ký đã kết hôn) là những nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung. Bên cạnh đó, mỗi dự án nhà ở xã hội đều ban hành thông báo riêng về thời gian tiếp nhận hồ sơ, điều kiện cụ thể và cơ chế ưu tiên áp dụng, vì vậy người có nhu cầu cần nghiên cứu kỹ từng thông báo của dự án để chuẩn bị hồ sơ phù hợp, tránh nhầm lẫn hoặc bỏ lỡ thời hạn đăng ký.
>>> Xem thêm: Mua nhà ở xã hội thông qua hợp đồng ủy quyền
>>> Xem thêm: Có được thế chấp hay bán nhà ở xã hội không

Dịch vụ pháp lý hỗ trợ đăng ký mua nhà ở xã hội tại Luật Long Phan PMT
Luật sư của Luật Long Phan PMT thực hiện các công việc sau khi Quý khách hàng ủy quyền dịch vụ pháp lý đăng ký mua nhà ở xã hội
- Tư vấn xác định chính xác đối tượng, điều kiện chủ thể, thu nhập, tình trạng nhà ở theo quy định pháp luật hiện hành.
- Soạn thảo đầy đủ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội theo mẫu mới nhất, kiểm tra tính hợp lệ từng loại giấy tờ.
- Hướng dẫn thu thập, hoàn thiện chứng từ chứng minh thu nhập từ cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động.
- Tra cứu, xin cấp giấy xác nhận không sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký đất đai địa phương.
- Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại chủ đầu tư, theo dõi tiến độ xét duyệt, nhận kết quả từ Sở Xây dựng.
- Xử lý khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quá trình đăng ký, ký kết hợp đồng, bàn giao căn hộ.
- Tư vấn nghĩa vụ cam kết không chuyển nhượng, quyền sử dụng nhà ở xã hội sau thời gian cam kết.
Các câu hỏi thường gặp (FAQs) về đăng ký mua nhà ở xã hội năm 2026
Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký mua nhà ở xã hội, người dân thường gặp nhiều vướng mắc liên quan đến điều kiện đối tượng, thu nhập, hồ sơ và trình tự xét duyệt. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong thực tiễn áp dụng pháp luật nhà ở xã hội năm 2026.
Ai được đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật năm 2026?
Việc đăng ký mua nhà ở xã hội chỉ áp dụng đối với các đối tượng được quy định cụ thể tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025). Theo đó, có 13 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Gồm: Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ; hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo tại khu vực đô thị; người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân công an; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu; cán bộ, công chức, viên chức; đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ; hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở; học sinh, sinh viên; học sinh trường dân tộc nội trú công lập; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp. Các đối tượng không thuộc danh sách này sẽ không đủ điều kiện đăng ký mua.
Điều kiện thu nhập khi đăng ký mua nhà ở xã hội năm 2026 được xác định như thế nào?
Điều kiện thu nhập là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi xét duyệt hồ sơ mua nhà ở xã hội. Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, mức trần thu nhập được điều chỉnh theo hướng mở rộng, dao động từ 20 triệu đến 40 triệu đồng/tháng, tùy thuộc vào tình trạng hôn nhân và số người phụ thuộc. Đối với người đã kết hôn, cả vợ và chồng đều phải kê khai và chứng minh thu nhập, không được chỉ kê khai một bên. Việc không cung cấp đầy đủ thông tin thu nhập của cả hai.
Mức thu nhập bao nhiêu thì được coi là đủ điều kiện để mua nhà ở xã hội?
Đối với người thu nhập thấp, công nhân và công chức viên chức, tổng thu nhập bình quân tháng thực nhận của hai vợ chồng không được vượt quá 40 triệu đồng. Quy định mới tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Nghị định 261/2025/NĐ-CP đã nới lỏng mức trần thu nhập so với trước đây.
- Chi tiết mức giới hạn thu nhập được tính trong 12 tháng liền kề như sau:
- Người độc thân: Thu nhập không quá 20 triệu đồng/tháng.
- Người độc thân đang nuôi con nhỏ: Thu nhập không quá 30 triệu đồng/tháng.
- Người đã kết hôn: Tổng thu nhập của cả vợ và chồng không quá 40 triệu đồng/tháng. Đối với hộ nghèo, cận nghèo, điều kiện thu nhập được xác định theo chuẩn nghèo của Chính phủ. Riêng lực lượng vũ trang sẽ có cách tính riêng dựa trên lương cấp bậc hàm Đại tá.
Điều kiện thu nhập đối với Sĩ quan, quân nhân trong lực lượng vũ trang được tính như thế nào?
Đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an), điều kiện thu nhập không áp dụng mức 20-40 triệu đồng cố định mà được tính dựa trên mức thu nhập của chức danh Sĩ quan cấp bậc hàm Đại tá (bao gồm lương cơ bản và phụ cấp).
Cụ thể quy định như sau:
- Người độc thân: Thu nhập thực nhận không quá thu nhập của Đại tá.
- Cả hai vợ chồng đều trong lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập không quá 2,0 lần thu nhập của Đại tá.
- Chỉ một người trong lực lượng vũ trang (vợ/chồng làm ngoài): Tổng thu nhập không quá 1,5 lần thu nhập của Đại tá. Nếu vợ hoặc chồng của người đứng đơn không có hợp đồng lao động, việc xác nhận thu nhập sẽ thực hiện theo quy định riêng tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 261/2025/NĐ-CP. Đây là cơ chế đặc thù nhằm hỗ trợ chỗ ở cho lực lượng nòng cốt bảo vệ tổ quốc.
Tôi có nhà ở quê nhưng đang làm việc tại thành phố thì có được mua nhà ở xã hội tại thành phố không?
Có, Quý khách vẫn được mua nếu bạn chưa có nhà thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội mà bạn định mua. Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, điều kiện về nhà ở yêu cầu người mua (và vợ/chồng) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án tại thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp Quý khách đã có nhà thuộc sở hữu của mình tại địa phương đó, thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15m2 sàn/người mới đủ điều kiện đăng ký. Diện tích này tính trên tổng số thành viên có đăng ký thường trú tại căn nhà đó (bao gồm cha mẹ, vợ chồng, con cái).
Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội gồm những giấy tờ gì?
Bộ hồ sơ tiêu chuẩn bao gồm Đơn đăng ký theo mẫu quy định và 03 nhóm giấy tờ chứng minh quan trọng: Đối tượng, Thu nhập và Thực trạng nhà ở. Việc chuẩn bị thiếu một trong các giấy tờ này sẽ dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại hoặc không được xét duyệt.
Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người dân cần chuẩn bị:
- Đơn đăng ký: Sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng: Ví dụ: Giấy xác nhận người có công, quyết định tuyển dụng công chức, hoặc hợp đồng lao động đối với công nhân…
- Giấy tờ chứng minh thu nhập: Bảng lương có xác nhận của cơ quan hoặc giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo. Nếu đã kết hôn, phải kê khai và chứng minh thu nhập của cả hai vợ chồng.
- Giấy tờ chứng minh về nhà ở: Xác nhận chưa có nhà hoặc diện tích nhà ở chật hẹp (dưới 15m2/người).
Quy định về cư trú năm 2026 có gì thay đổi so với trước đây khi đăng ký mua nhà ở xã hội?
Quy định mới năm 2026 đã bãi bỏ bớt các rào cản về điều kiện cư trú, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân, đặc biệt là người lao động nhập cư. Người đăng ký mua nhà ở xã hội không nhất thiết phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn quá khắt khe như trước để được mua nhà. Tuy nhiên, việc bãi bỏ rào cản cư trú không có nghĩa là buông lỏng quản lý. Thay vào đó, cơ quan chức năng tập trung kiểm soát chặt chẽ hơn vào hai điều kiện cốt lõi là: Thu nhập (đúng đối tượng khó khăn) và Tình trạng nhà ở (thực sự chưa có nhà tại địa phương có dự án). Người mua cần lưu ý rằng dù điều kiện hộ khẩu được nới lỏng, nhưng việc xác minh thực trạng nhà ở tại tỉnh/thành phố nơi có dự án vẫn được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo nhà ở xã hội đến đúng tay người có nhu cầu thực.
Kết luận
Đăng ký mua nhà ở xã hội năm 2026 yêu cầu Quý khách hàng nắm vững điều kiện chủ thể, thu nhập, hồ sơ theo Luật Nhà ở 2023, Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BXD. Thay đổi về mẫu đơn, mức trần thu nhập, bỏ điều kiện cư trú tạo cơ hội cho nhiều đối tượng nhưng đòi hỏi chuẩn bị hồ sơ chính xác, đầy đủ. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, hỗ trợ toàn diện từ tư vấn, soạn thảo hồ sơ, theo dõi xét duyệt đến ký hợp đồng, bàn giao căn hộ. Quý khách hàng cần hỗ trợ pháp lý liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong quá trình đăng ký mua nhà ở xã hội.
Tags: Đăng ký mua nhà ở xã hội, Điều kiện mua nhà ở xã hội, Điều kiện thu nhập nhà ở xã hội, Đối tượng mua nhà ở xã hội, Hồ sơ mua nhà ở xã hội, Nhà ở xã hội, Thủ tục mua nhà ở xã hội


Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.