Mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là văn bản đầu tiên bạn phải nộp khi muốn khởi động bước hòa giải bắt buộc theo Luật Đất đai 2024. Luật Long Phan PMT hướng dẫn cách viết đơn, hồ sơ cần kèm theo, trình tự và thời hạn xử lý, giúp người đang có tranh chấp đất đai nộp đúng nơi, đúng nội dung ngay từ lần đầu.

 Mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã kèm hồ sơ, trình tự và thời hạn không quá 30 ngày
Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất là bước bắt buộc, với thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất là bước bắt buộc trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn, theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
  • UBND cấp xã thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc; nếu không thụ lý thì trả lời bằng văn bản nêu lý do, theo điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì việc hòa giải được coi là không thành, theo điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã có bắt buộc không?

Có. Khi các bên không tự thỏa thuận được, hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất là bước bắt buộc trước khi gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Pháp luật vẫn khuyến khích các bên tự hòa giải từ đầu.

Hiểu đúng tính bắt buộc giúp bạn không nộp đơn quá sớm hoặc nộp nhầm cơ quan. Phần này làm rõ khi nào cần đơn hòa giải và khi nào có thể đi theo hướng khác.

Các phương thức hòa giải pháp luật cho phép

Theo khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở. Các cơ chế hòa giải thương mại hoặc cơ chế khác theo quy định cũng được áp dụng khi các bên đồng thuận.

Những cách này không thay thế hoàn toàn bước hòa giải tại UBND cấp xã. Nếu sau đó vẫn cần cơ quan nhà nước giải quyết, bạn vẫn phải có biên bản hòa giải của UBND cấp xã.

Trường hợp ngoại lệ: không có đơn vị hành chính cấp xã

Theo khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024, địa bàn không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc cấp huyện thì không áp dụng bước hòa giải tại UBND cấp xã. Khi đó thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Nếu đất của bạn nằm ở khu vực có tổ chức hành chính đặc thù, hãy hỏi trực tiếp cơ quan tiếp nhận trước khi viết đơn. Làm vậy tránh việc soạn đơn hòa giải cho một cơ quan không có thẩm quyền nhận.

Hình thức hòa giải Cơ quan thực hiện Có thay thế biên bản của UBND cấp xã không
Tự thỏa thuận giữa các bên Các bên tranh chấp Không
Hòa giải ở cơ sở Tổ hòa giải ở thôn, tổ dân phố Không
Hòa giải thương mại Trung tâm hoặc hòa giải viên thương mại Không
Hòa giải tại UBND cấp xã Hội đồng hòa giải do UBND cấp xã thành lập Đây là bước bắt buộc

Ai được nộp đơn và nộp ở đâu?

Người có quyền, lợi ích liên quan đến thửa đất đang tranh chấp nộp đơn tại UBND cấp xã nơi có đất. Đơn có thể do một bên hoặc các bên cùng yêu cầu, và người đại diện hợp pháp có thể nộp thay khi có ủy quyền.

Nơi nộp đơn được xác định theo vị trí thửa đất, không phải theo nơi cư trú của người làm đơn. Nhầm điểm này khiến đơn bị trả lại hoặc bị yêu cầu nộp lại ở nơi khác.

Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp

Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, hòa giải phải thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Nếu thửa đất nằm trên địa giới hai xã, bạn nên hỏi bộ phận tiếp nhận về cơ quan nào chủ trì để tránh bị chuyển đơn qua lại.

Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính, tên xã, phường của nhiều khu vực đã thay đổi. Hãy ghi tên đơn vị hiện hành và nêu thêm địa chỉ thửa đất theo giấy tờ cũ để cơ quan đối chiếu.

Người đại diện và ủy quyền nộp đơn

Khi không thể trực tiếp nộp đơn, bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện bằng văn bản ủy quyền hợp lệ. Giấy ủy quyền cần ghi rõ phạm vi, gồm quyền nộp đơn, tham dự phiên hòa giải và ký biên bản.

Trong thực tế, nhiều hồ sơ bị chậm vì giấy ủy quyền chỉ ghi chung chung “giải quyết tranh chấp đất đai”. Người nhận ủy quyền khi đó không được cơ quan chấp nhận ký biên bản hòa giải thay.

Nội dung cần có trong đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai

Luật Đất đai 2024 không ban hành mẫu đơn yêu cầu hòa giải thống nhất, nên người làm đơn tự soạn và trình bày. Đơn cần nêu đủ người yêu cầu, bên tranh chấp, thửa đất, diễn biến và yêu cầu cụ thể để Hội đồng hòa giải xác minh được vụ việc.

Một đơn rõ ràng giúp rút ngắn bước xác minh, vì UBND cấp xã phải thẩm tra nguyên nhân tranh chấp theo điểm b khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Các mục cần ghi trong đơn

Một đơn yêu cầu hòa giải thông thường nên có các nội dung sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm và ngày tháng năm làm đơn.
  • Tên cơ quan nhận đơn: Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất.
  • Họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, địa chỉ, số điện thoại của người làm đơn.
  • Thông tin của bên tranh chấp: họ tên hoặc tên tổ chức, địa chỉ.
  • Vị trí, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích và nguồn gốc sử dụng đất.
  • Diễn biến tranh chấp: thời điểm phát sinh, hành vi của bên kia, quá trình tự thương lượng.
  • Yêu cầu hòa giải cụ thể: trả lại đất bị lấn chiếm, xác định lại ranh giới, tháo dỡ công trình, và các yêu cầu khác.
  • Danh mục tài liệu kèm theo, chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn.

Mẫu đơn tham khảo

Khung dưới đây chỉ để tham khảo, không phải biểu mẫu bắt buộc do cơ quan nhà nước ban hành. Bạn có thể điều chỉnh theo tình huống thực tế của mình.

Skip to PDF content

>> CLICK TẢI NGAY: MÂU ĐƠN YÊU CẦU HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI MỚI NHẤT

Các mục cần ghi trong đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai gồm cơ quan nhận đơn, thông tin thửa đất và yêu cầu cụ thể
Đơn cần nêu đủ người yêu cầu, bên tranh chấp, thửa đất, diễn biến và yêu cầu cụ thể để Hội đồng hòa giải xác minh được vụ việc.

Hồ sơ kèm theo đơn yêu cầu hòa giải gồm những gì?

Hồ sơ gồm đơn yêu cầu hòa giải, giấy tờ nhân thân, tài liệu về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, cùng hình ảnh hoặc sơ đồ hiện trạng thửa đất. UBND cấp xã có trách nhiệm thu thập thêm tài liệu khi thẩm tra, nhưng hồ sơ ban đầu càng đủ thì xác minh càng nhanh.

Danh mục cụ thể có thể khác nhau giữa các địa phương và theo tính chất vụ việc. Bạn nên chuẩn bị đầy đủ để hạn chế bị yêu cầu bổ sung nhiều lần.

Giấy tờ cần chuẩn bị

Thành phần hồ sơ do người làm đơn chuẩn bị thường gồm:

  • Đơn yêu cầu hòa giải có chữ ký.
  • Bản sao căn cước công dân hoặc giấy tờ nhân thân của người làm đơn.
  • Giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất: Giấy chứng nhận (nếu có), hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế, biên lai nộp thuế đất.
  • Sơ đồ, ảnh chụp, video hiện trạng khu đất, mốc ranh, hàng rào, công trình.
  • Tài liệu chứng minh quá trình thương lượng trước đó: tin nhắn, biên bản làm việc, thư từ.
  • Văn bản ủy quyền, nếu người nộp đơn không phải người trực tiếp tranh chấp.

Hồ sơ UBND cấp xã tự thu thập khi xác minh

Theo điểm b khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, UBND cấp xã thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp và thu thập tài liệu về nguồn gốc, quá trình, hiện trạng sử dụng đất. Người làm đơn không phải tự thực hiện các thao tác này.

Dù vậy, việc chủ động cung cấp bản đo vẽ hiện trạng hoặc trích lục bản đồ thường giúp xác minh nhanh hơn. Chi phí đo đạc nên được hỏi rõ trước khi thực hiện.

Chưa chắc hồ sơ đã đủ để cấp xã thụ lý? Luật sư của Luật Long Phan PMT có thể rà soát hồ sơ giấy tờ đất của bạn và hoàn thiện đơn trước khi nộp.

Hồ sơ kèm theo đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai gồm giấy tờ nhân thân, giấy tờ đất và sơ đồ hiện trạng
Hồ sơ ban đầu càng đủ thì việc xác minh của UBND cấp xã càng nhanh, nhưng danh mục cụ thể có thể khác nhau giữa các địa phương.

Trình tự hòa giải tại UBND cấp xã sau khi nộp đơn

Sau khi nhận đơn, UBND cấp xã thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc, xác minh vụ việc, thành lập Hội đồng hòa giải, tổ chức phiên họp và lập biên bản. Toàn bộ quá trình không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Nắm rõ từng bước giúp bạn theo dõi tiến độ và chuẩn bị đúng cho phiên hòa giải.

Các bước thực hiện

Quy trình hòa giải thường diễn ra theo thứ tự sau:

  1. Nộp đơn và hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của UBND cấp xã; yêu cầu cấp biên nhận.
  2. UBND cấp xã thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc, hoặc trả lời bằng văn bản nêu lý do nếu không thụ lý, theo điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  3. Thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp, thu thập tài liệu về nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất, theo điểm b khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  4. Thành lập Hội đồng hòa giải và triệu tập các bên, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  5. Tổ chức phiên hòa giải với sự có mặt của các bên và lập biên bản kết quả.
  6. Gửi biên bản cho các bên; nếu hòa giải không thành thì hướng dẫn các bên chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

Thành phần Hội đồng hòa giải

Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Hội đồng hòa giải do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch. Thành viên thường có đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, công chức địa chính và người am hiểu nguồn gốc đất tại địa phương.

Bạn có quyền đề nghị mời người cao tuổi hoặc người từng sinh sống lâu năm tại khu vực để cung cấp thông tin về nguồn gốc đất. Đề nghị này nên làm bằng văn bản và nêu rõ họ tên, địa chỉ người được mời.

Thời hạn hòa giải

Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã được hoàn thành trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Thời hạn này tính từ khi UBND nhận đơn, không phải từ ngày thụ lý.

Theo thực tiễn áp dụng, thời gian này đôi khi bị kéo dài do việc xác minh hoặc triệu tập các bên. Bạn nên giữ biên nhận và gửi văn bản nhắc tiến độ khi quá hạn.

Kết quả hòa giải và việc cần làm tiếp theo

Hòa giải có thể thành hoặc không thành, và mỗi kết quả dẫn đến thủ tục khác nhau. Hòa giải thành thì các bên thực hiện thỏa thuận và đăng ký biến động nếu cần; không thành thì nhận biên bản để nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền.

Biên bản của UBND cấp xã là chứng cứ chính cho các bước sau, nên cần kiểm tra kỹ nội dung trước khi nhận.

Khi hòa giải thành

Theo khoản 3 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu một bên có ý kiến bằng văn bản khác thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp. Hết thời hạn này mà không có ý kiến khác, kết quả được ghi nhận.

Nếu thỏa thuận làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất, các bên cần gửi văn bản công nhận kết quả đến cơ quan có thẩm quyền trong 30 ngày làm việc để đăng ký biến động, theo khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

Khi hòa giải không thành

Theo khoản 4 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi hòa giải không thành, UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp. Biên bản hòa giải không thành là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ ở bước sau.

Trường hợp một bên vắng mặt đến lần thứ hai, việc hòa giải được coi là không thành theo điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Bạn nên yêu cầu ghi rõ lý do và thời điểm vắng mặt vào biên bản.

Kết quả Việc cần làm ngay Tài liệu nhận được
Hòa giải thành Thực hiện thỏa thuận; đăng ký biến động nếu thay đổi ranh giới, diện tích, người sử dụng đất Biên bản hòa giải thành
Hòa giải không thành Chuẩn bị đơn gửi UBND có thẩm quyền hoặc hồ sơ khởi kiện Biên bản hòa giải không thành
Một bên vắng mặt lần hai Yêu cầu ghi nhận vắng mặt vào biên bản, chuyển bước tiếp theo Biên bản hòa giải không thành

Kinh nghiệm thực tế khi viết đơn yêu cầu hòa giải

Qua các hồ sơ tranh chấp đất đai mà luật sư đã tiếp nhận, đơn hòa giải bị kéo dài thường do ghi sai thông tin thửa đất, nêu yêu cầu chung chung hoặc thiếu tài liệu chứng minh quá trình sử dụng đất, hơn là do sai về luật.

Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là chỉ viết “đề nghị giải quyết tranh chấp” mà không nêu cụ thể muốn bên kia trả lại phần đất nào, ranh giới ở đâu. Hội đồng hòa giải khi đó không có mục tiêu rõ để làm việc.

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, những tài liệu như ảnh mốc ranh có ngày chụp, sơ đồ vẽ tay có chữ ký các bên và tin nhắn thương lượng trước đó thường giúp phiên hòa giải đi vào trọng tâm nhanh hơn.

Một điểm khác là nhiều người dự phiên hòa giải với tâm thế “thắng thua” và từ chối mọi phương án. Dù hòa giải không thành, biên bản ghi rõ lập trường các bên vẫn là chứng cứ hữu ích ở giai đoạn sau, nên nên phát biểu rõ ràng và có căn cứ.

Cuối cùng, hãy luôn giữ bản chụp đơn, biên nhận và biên bản. Thiếu các tài liệu này, việc chứng minh đã hòa giải ở cấp xã sẽ rất khó khi nộp đơn lên cơ quan cao hơn.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở cấp xã

Sai sót thường gặp khiến đơn hòa giải bị trả lại hoặc chậm xử lý

Các sai sót phổ biến gồm nộp sai nơi, ghi sai thông tin thửa đất, nêu yêu cầu không rõ hoặc thiếu chữ ký. Mỗi sai sót đều có cách khắc phục nếu phát hiện trước khi nộp.

Bảng dưới đây giúp bạn tự kiểm tra đơn trước khi đến bộ phận tiếp nhận.

Sai sót thường gặp Hậu quả Cách khắc phục
Nộp đơn không đúng UBND cấp xã nơi có đất Đơn bị trả lại hoặc chuyển nơi khác Xác định xã, phường theo vị trí thửa đất hiện hành
Ghi sai số thửa, tờ bản đồ, diện tích Khó xác định đối tượng tranh chấp Đối chiếu với giấy tờ đất và trích lục bản đồ
Yêu cầu chung chung Hội đồng phải yêu cầu bổ sung Nêu rõ phần đất, ranh giới, nội dung đề nghị
Thiếu chữ ký hoặc danh mục tài liệu Đơn bị yêu cầu hoàn thiện Ký đơn, lập danh mục tài liệu kèm theo
Giấy ủy quyền không ghi phạm vi Người được ủy quyền không được ký biên bản Ghi rõ quyền nộp đơn, tham dự và ký biên bản

Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Phần này tổng hợp các câu hỏi khách hàng thường hỏi khi chuẩn bị đơn hòa giải. Mỗi câu trả lời nêu căn cứ pháp lý để bạn đối chiếu thêm.

1. Có mẫu đơn bắt buộc khi yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai không?

Không có mẫu đơn thống nhất do cơ quan nhà nước ban hành bắt buộc. Người làm đơn tự soạn nhưng phải nêu rõ người yêu cầu, bên tranh chấp, thửa đất, diễn biến và yêu cầu hòa giải. Thời hạn hòa giải được tính từ khi UBND cấp xã nhận đơn theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

2. Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là bao lâu?

Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn yêu cầu, theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Trong đó UBND thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc theo điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

3. Một bên vắng mặt thì hòa giải có tiếp tục không?

Phiên hòa giải chỉ tiến hành khi các bên có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì việc hòa giải được coi là không thành, theo điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Bạn nên yêu cầu ghi nhận việc vắng mặt vào biên bản.

4. Chưa hòa giải ở xã có khởi kiện hoặc gửi đơn lên UBND cấp trên được không?

Tranh chấp thuộc diện phải hòa giải mà chưa hòa giải tại UBND cấp xã thì thường chưa đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Căn cứ là khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định hòa giải là bước bắt buộc trước khi giải quyết theo Điều 236.

5. Hòa giải thành thì có cần làm thủ tục gì thêm không?

Có thể phải làm thêm. Nếu thỏa thuận làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất, các bên gửi văn bản công nhận kết quả đến cơ quan có thẩm quyền trong 30 ngày làm việc để đăng ký biến động, theo khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

6. Một bên không đồng ý với biên bản hòa giải thành thì sao?

Theo khoản 3 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trong 10 ngày kể từ khi lập biên bản hòa giải thành, nếu một bên có ý kiến bằng văn bản khác thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp. Bạn nên gửi ý kiến bằng văn bản và giữ biên nhận.

Kết luận

Mẫu đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã chỉ có tác dụng khi được nộp đúng nơi, nêu đúng thửa đất và đưa ra yêu cầu cụ thể. Biên bản hòa giải sau đó là chứng cứ nền tảng cho mọi bước giải quyết tiếp theo. Nếu bạn cần soạn đơn, rà soát hồ sơ hoặc đi cùng đến phiên hòa giải, Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ qua hotline 1900636387. Tham khảo thêm Luật sư tham gia hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai để tìm hiểu vai trò của luật sư trong các buổi hòa giải tranh chấp đất đai.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87