Toàn tập thủ tục pháp lý xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh

Xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh cần được thực hiện sớm, đúng chứng cứ và đúng biện pháp để tránh mất quyền yêu cầu hoặc phát sinh trách nhiệm ngược. Doanh nghiệp phải xác định chính xác chủ sở hữu quyền tác giả, bảo toàn dữ liệu điện tử, lập vi bằng khi cần và lựa chọn cơ chế cảnh báo, gỡ bỏ, xử phạt hành chính hoặc khởi kiện. Thiệt hại có thể được Tòa án ấn định đến 500.000.000 đồng, trong khi pháp nhân thương mại vi phạm nghiêm trọng có thể bị phạt đến 1.000.000.000 đồng. Việc bảo vệ tài sản Sở hữu trí tuệ cần được triển khai theo chiến lược pháp lý nhất quán cùng Luật Long Phan PMT.

Thủ tục pháp lý xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh với các bước bảo vệ quyền tác giả.
Quy trình xử lý bản quyền cần kết hợp chứng cứ điện tử, biện pháp pháp lý và bảo vệ quyền tác giả.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Không gửi cảnh báo trước khi bảo toàn chứng cứ điện tử và ghi nhận đầy đủ URL, thời điểm, tài khoản, nội dung vi phạm.
  • Phải phân biệt tác giả với chủ sở hữu quyền tác giả trước khi yêu cầu gỡ bỏ, xử phạt hoặc khởi kiện.
  • Biện pháp hành chính có thể chấm dứt hoặc hạn chế hành vi vi phạm nhưng không tự động giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Pháp nhân thương mại có thể bị phạt đến 1.000.000.000 đồng nếu hành vi đủ dấu hiệu Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

Nội Dung Bài Viết

Nhận diện hành vi xâm phạm quyền tác giả và trách nhiệm của các nền tảng trung gian

Không phải mọi nội dung “giống nhau” đều là hành vi xâm phạm quyền tác giả. Pháp luật bảo hộ cách thể hiện sáng tạo, không mặc nhiên bảo hộ ý tưởng, phương pháp hoặc khái niệm. Doanh nghiệp cần so sánh phần nội dung bị sử dụng, mục đích khai thác và phạm vi cho phép trước khi kết luận vi phạm.

Các hành vi thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh gồm:

  • Xâm phạm quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, như sao chép tác phẩm, phân phối, truyền đạt tác phẩm đến công chúng hoặc thực hiện các hành vi khác thuộc phạm vi độc quyền của chủ thể quyền mà không được phép.
  • Xâm phạm quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thông qua việc khai thác tác phẩm vượt quá phạm vi được cấp phép hoặc thỏa thuận.
  • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.
  • Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ bảo vệ quyền tác giả trong trường hợp luật định.
  • Xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép trong trường hợp luật định.
  • Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi trái phép trong trường hợp luật định.

Các hành vi xâm phạm quyền tác giả hiện được quy định tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ, đã được sửa đổi, bổ sung 2022

Đối với quyền liên quan, hành vi chiếm đoạt, mạo danh, xóa thông tin quản lý quyền hoặc vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật được điều chỉnh tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 6, Khoản 7 Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022.

Trách nhiệm của nền tảng trực tuyến, sàn thương mại điện tử, đơn vị lưu trữ hoặc nhà cung cấp dịch vụ trung gian phải được đánh giá theo vai trò thực tế và quy trình xử lý thông báo vi phạm. Đặc biệt, Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 64 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2025, quy định về trách nhiệm pháp lý đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và chủ quản nền tảng số. Theo đó, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian là doanh nghiệp cung cấp phương tiện kỹ thuật, nền tảng số để tổ chức, cá nhân đưa nội dung thông tin số lên không gian mạng hoặc cung cấp kết nối trực tuyến cho công chúng tiếp cận, sử dụng nội dung thông tin số.

Chủ quản nền tảng số còn có trách nhiệm triển khai các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo khoản 5a Điều 198b.

Rà soát nguồn gốc quyền sở hữu và đánh giá tính hợp pháp của hành vi

Doanh nghiệp chỉ nên yêu cầu xử lý khi đã xác định đúng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả và phạm vi quyền đang được bảo hộ. Sai sót ở bước này có thể dẫn đến yêu cầu gỡ bỏ thiếu căn cứ, tranh chấp ngược hoặc không đủ cơ sở chứng minh quyền.

Tác giả và chủ sở hữu có thể là cùng một chủ thể hoặc các chủ thể khác nhau. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ gồm người trực tiếp sáng tạo và chủ sở hữu quyền tác giả, theo Khoản 1 Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ quyền tài sản theo Điều 36 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022.

Quyền sở hữu có thể phát sinh từ tư cách tác giả, đồng tác giả, giao nhiệm vụ, hợp đồng đặt hàng, thừa kế hoặc chuyển giao. Các căn cứ này được quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát hợp đồng lao động, hợp đồng thiết kế, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán và hợp đồng chuyển nhượng trước khi gửi yêu cầu xử lý.

Năm câu hỏi sau giúp đánh giá sơ bộ tính hợp pháp của hành vi sử dụng tác phẩm:

Tác phẩm có thuộc đối tượng được bảo hộ không?

Không phải mọi thông tin, ý tưởng hoặc dữ liệu đều được bảo hộ quyền tác giả. Tin tức thời sự thuần túy, văn bản pháp luật, quy trình, hệ thống, phương pháp, khái niệm, nguyên lý và số liệu không thuộc phạm vi bảo hộ theo Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Bên sử dụng có sao chép yếu tố thể hiện sáng tạo không?

Việc hai sản phẩm cùng dựa trên một ý tưởng chưa đủ để kết luận xâm phạm. Doanh nghiệp phải đối chiếu bố cục, hình ảnh, câu chữ, mã nguồn, âm thanh hoặc chi tiết thể hiện cụ thể. Trọng tâm là phần thể hiện sáng tạo được bảo hộ đã bị sử dụng trái phép, không chỉ dựa vào cảm nhận chung rằng hai sản phẩm “giống nhau”.

Việc sử dụng có nằm trong phạm vi giấy phép hoặc hợp đồng không?

Cần kiểm tra mục đích thương mại, thời hạn, lãnh thổ, số lượng bản sao, kênh phân phối và quyền cấp phép lại. Một ảnh stock hoặc font chữ được mua hợp pháp vẫn có thể bị sử dụng sai nếu vượt quá phạm vi license. Hợp đồng cũng phải làm rõ quyền sửa đổi, tạo tác phẩm phái sinh và chuyển giao cho bên thứ ba.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản theo khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cũng phải được lập thành văn bản theo khoản 1 Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Việc sử dụng có thuộc ngoại lệ luật định không?

Một số trường hợp có thể không phải xin phép và không phải trả tiền bản quyền nhưng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.

  • Đối với quyền tác giả, cần đối chiếu: Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
  • Đối với quyền liên quan, cần đối chiếu Điều 32 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Quyền tác giả còn thời hạn bảo hộ không?

Quyền nhân thân, trừ quyền công bố, được bảo hộ vô thời hạn. Đối với phần lớn tác phẩm thông thường, quyền công bố và quyền tài sản được bảo hộ trong suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết theo Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Doanh nghiệp cần xác định đúng loại tác phẩm trước khi kết luận quyền đã hết thời hạn bảo hộ.

Quy trình thu nhập và bảo toàn chứng cứ điện tử bằng vi bằng

Việc thu thập chứng cứ nên được thực hiện trước hoặc đồng thời với việc gửi cảnh báo hoặc yêu cầu gỡ bỏ nội dung. Nếu bên vi phạm biết trước kế hoạch xử lý, họ có thể xóa dữ liệu, thay đổi tài khoản hoặc chỉnh sửa nội dung.

Theo Khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự số 2015, đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp. Chứng cứ càng đầy đủ, khả năng yêu cầu xử lý hoặc bồi thường càng cao.

Chứng cứ về nội dung vi phạm cần thu thập

Doanh nghiệp cần ghi nhận đầy đủ dấu vết của hành vi xâm phạm ngay tại thời điểm phát hiện. Chỉ lưu một vài ảnh chụp màn hình thường không đủ để phản ánh toàn bộ quá trình sử dụng tác phẩm.

Các tài liệu nên được chuẩn bị gồm:

  • Ảnh chụp màn hình thể hiện đầy đủ nội dung vi phạm.
  • Video ghi lại quá trình truy cập, giúp chứng minh nội dung tồn tại trên thực tế.
  • Đường dẫn URL, tên miền hoặc liên kết trực tiếp đến nội dung vi phạm.
  • Tên tài khoản, thông tin quản trị hoặc đơn vị đăng tải nếu có thể xác định.
  • Ngày, giờ truy cập, thời điểm ghi nhận và thời gian nội dung xuất hiện.
  • Metadata, watermark hoặc thông tin quản lý quyền nếu phát hiện bị xóa hoặc thay đổi.
  • Mã nguồn hoặc dữ liệu kỹ thuật khi vụ việc liên quan đến website, phần mềm hoặc nền tảng số.

Những tài liệu này đều có thể trở thành nguồn chứng cứ trong tố tụng. Theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 8, Khoản 9 Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ có thể được thu thập từ tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử, vật chứng, văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý và văn bản công chứng, chứng thực.

Chứng cứ về hoạt động khai thác thương mại

Chứng minh hành vi xâm phạm mới chỉ là một phần của vụ việc. Muốn yêu cầu bồi thường, doanh nghiệp còn phải chứng minh thiệt hại thực tế, khoản lợi nhuận mà bên vi phạm thu được hoặc các căn cứ khác để xác định mức bồi thường theo Điều 204 và Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019, 2025.

Hồ sơ nên bổ sung:

  • Giá bán của hàng hóa hoặc dịch vụ vi phạm.
  • Hóa đơn, phiếu giao hàng và chứng từ thanh toán.
  • Quảng cáo, nội dung tiếp thị hoặc chương trình khuyến mại.
  • Thông tin gian hàng, hệ thống phân phối hoặc đại lý.
  • Số lượng hàng tồn, doanh thu hoặc dữ liệu bán hàng nếu có thể thu thập hợp pháp.
  • Hợp đồng với khách hàng hoặc đại lý phản ánh hoạt động kinh doanh từ sản phẩm vi phạm.

Nhóm chứng cứ này giúp xác định quy mô khai thác và hỗ trợ việc tính toán thiệt hại hoặc khoản lợi nhuận bất hợp pháp trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Lập vi bằng để ghi nhận chứng cứ điện tử

Đối với hành vi diễn ra trên Internet, lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi trực tuyến là giải pháp giúp cố định tình trạng chứng cứ tại thời điểm phát hiện.

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật. Vi bằng không thay thế chứng cứ gốc và không mặc nhiên chứng minh rằng hành vi được ghi nhận là hành vi xâm phạm quyền tác giả. Giá trị chứng minh của vi bằng được Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền đánh giá cùng với các chứng cứ khác.

Khi lập vi bằng, doanh nghiệp nên ghi nhận đồng thời:

  • Nội dung hiển thị trên website hoặc nền tảng.
  • Đường dẫn URL và thời điểm truy cập.
  • Tài khoản đăng tải hoặc thông tin quản trị nếu hiển thị.
  • Quá trình thao tác truy cập và tải dữ liệu.
  • Các dấu hiệu kỹ thuật như metadata, watermark hoặc mã định danh.

Việc lập vi bằng không thay thế nghĩa vụ chứng minh nhưng giúp tăng giá trị chứng cứ khi đối chiếu với dữ liệu điện tử, tài liệu gốc và các nguồn chứng cứ khác trong hồ sơ.

Nguyên tắc bảo toàn dữ liệu điện tử

Sau khi ghi nhận chứng cứ, doanh nghiệp cần bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu để tránh phát sinh tranh cãi về việc chỉnh sửa hoặc làm sai lệch thông tin.

Cần ưu tiên lưu giữ:

  • File gốc thay vì chỉ lưu ảnh chụp.
  • Thời gian tạo, tải và lưu file.
  • Thiết bị, tài khoản dùng để thu thập dữ liệu.
  • Bản sao dự phòng trên hệ thống lưu trữ an toàn.
  • Mã băm hoặc dấu vết kỹ thuật nếu vụ việc có tính chất phức tạp.
  • Biên bản bàn giao dữ liệu khi nhiều người cùng quản lý chứng cứ.

Theo Khoản 3 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thông điệp dữ liệu điện tử như thư điện tử, chứng từ điện tử và các hình thức trao đổi dữ liệu khác đều có thể được sử dụng làm chứng cứ nếu được thu thập đúng quy định.

Cuối cùng, khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý, chủ thể quyền phải xuất trình tài liệu chứng minh quyền sở hữu và chứng cứ về hành vi xâm phạm. Yêu cầu này được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Vì vậy, việc chuẩn bị hồ sơ ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong mọi phương án xử lý tiếp theo.

Chứng cứ điện tử vi phạm bản quyền được ghi nhận qua URL, dữ liệu và vi bằng.
Chứng cứ điện tử giúp doanh nghiệp ghi nhận hành vi xâm phạm và hỗ trợ quá trình xử lý pháp lý.

Trình tự thực hiện thủ tục pháp lý xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh

Xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh cần được triển khai theo mức độ tăng dần, từ yêu cầu tự nguyện đến biện pháp cưỡng chế. Chủ thể quyền phải xác định rõ mục tiêu là gỡ bỏ nội dung, chấm dứt phân phối, thu hồi khoản lợi bất hợp pháp hay yêu cầu bồi thường. Việc chọn sai biện pháp có thể kéo dài tranh chấp nhưng không đạt được kết quả tài chính mong muốn.

Biện pháp Phù hợp khi Ưu điểm Hạn chế
Thư cảnh báo Bên vi phạm có khả năng hợp tác Nhanh, linh hoạt, tạo cơ sở đàm phán Không có tính cưỡng chế
Yêu cầu gỡ bỏ Nội dung vi phạm xuất hiện trên nền tảng số Có thể ngăn nội dung tiếp tục lan truyền Có nguy cơ phát sinh thông báo đối kháng
Xử phạt hành chính Cần kiểm tra, thu giữ hoặc chấm dứt nhanh Có sự tham gia của cơ quan nhà nước Không tự động giải quyết bồi thường
Khởi kiện dân sự Cần bồi thường và phán quyết ràng buộc Giải quyết toàn diện quyền và thiệt hại Cần hồ sơ chứng cứ chặt chẽ

Gửi thư cảnh báo và đàm phán bồi thường

Thư cảnh báo cần xác định rõ chủ thể quyền, tác phẩm, hành vi xâm phạm và chứng cứ kèm theo. Nội dung yêu cầu phải cụ thể, tránh sử dụng lời lẽ đe dọa hoặc đưa ra mức bồi thường không có căn cứ.

Thư nên bao gồm:

  • Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Mô tả tác phẩm và quyền bị xâm phạm.
  • Đường dẫn, hình ảnh hoặc tài liệu thể hiện hành vi.
  • Yêu cầu chấm dứt, gỡ bỏ, thu hồi hoặc cung cấp số liệu khai thác.
  • Mức phí cấp phép hồi tố hoặc phương án bồi thường đề xuất.
  • Thời hạn phản hồi và hậu quả pháp lý nếu không thực hiện.

Chủ thể quyền được yêu cầu bên xâm phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính và bồi thường thiệt hại theo Khoản 1 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Đàm phán chỉ nên thực hiện sau khi chứng cứ đã được bảo toàn đầy đủ.

Yêu cầu nền tảng trực tuyến gỡ bỏ nội dung

Cơ chế thường được gọi là “đánh bản quyền” thực chất là yêu cầu nền tảng hoặc chủ thể cung cấp dịch vụ xử lý, gỡ bỏ hoặc hạn chế khả năng tiếp cận nội dung vi phạm theo cơ chế và điều kiện pháp luật áp dụng. Biện pháp này phù hợp với video đăng lại, hình ảnh bị sử dụng trái phép, nội dung sao chép trên website hoặc hàng hóa vi phạm trên sàn thương mại điện tử.

Hồ sơ thông báo thường cần:

  • Thông tin người yêu cầu và văn bản ủy quyền nếu có.
  • Căn cứ chứng minh quyền đối với tác phẩm.
  • Đường dẫn nội dung gốc và nội dung bị khiếu nại.
  • Mô tả phần sao chép hoặc hành vi xâm phạm.
  • Cam kết về tính chính xác của yêu cầu.

Bên bị gỡ bỏ có thể gửi thông báo đối kháng nếu cho rằng họ có giấy phép, thuộc trường hợp ngoại lệ hoặc nội dung không sao chép yếu tố được bảo hộ. Yêu cầu thiếu căn cứ có thể gây thiệt hại cho hoạt động hợp pháp và làm phát sinh trách nhiệm ngược.

Đề nghị cơ quan nhà nước xử phạt vi phạm hành chính

Biện pháp hành chính phù hợp khi cần cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đình chỉ hoặc xử lý hàng hóa vi phạm. Hồ sơ cần xác định rõ người vi phạm, địa điểm, tang vật, hành vi và tài liệu chứng minh tư cách chủ thể quyền.

Việc xác định cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2025 và các quy định về phân quyền, phân cấp có hiệu lực tại thời điểm xử lý.

Theo Điều 214 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2022, tổ chức, cá nhân vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Ngoài ra, có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục bổ sung là buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo, nguyên liệu và phương tiện sản xuất hàng giả — với điều kiện không ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

Xử phạt hành chính không mặc nhiên giúp chủ thể quyền thu hồi thiệt hại. Muốn được bồi thường, chủ thể quyền phải tiếp tục đàm phán hoặc khởi kiện dân sự tại Tòa án có thẩm quyền..

Khởi kiện dân sự yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Khởi kiện phù hợp khi hành vi kéo dài, bên vi phạm không hợp tác hoặc chủ thể quyền cần một phán quyết buộc bồi thường. Bị đơn có thể là người trực tiếp đăng tải, doanh nghiệp hưởng lợi, đơn vị sản xuất, nhà phân phối hoặc chủ thể cùng tham gia xâm phạm.

Hồ sơ khởi kiện cần có:

  • Đơn khởi kiện.
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý.
  • Chứng cứ về quyền sở hữu và hành vi xâm phạm.
  • Tài liệu xác định thiệt hại.
  • Thư cảnh báo, phản hồi và kết quả giám định nếu có.

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sơ thẩm đối với tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại thuộc phạm vi luật định, theo Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Tòa án có thể buộc chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính, thực hiện nghĩa vụ dân sự, bồi thường hoặc tiêu hủy hàng hóa và phương tiện vi phạm từ trường hợp đặc biệt, gỡ bỏ, ẩn thông tin, tài khoản, ứng dụng điện tử vi phạm. Các biện pháp này được quy định tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung bởi 2025.

Nếu không thể xác định đầy đủ thiệt hại vật chất, Tòa án có thể ấn định mức bồi thường nhưng không vượt quá 1.000.000.000 đồng, theo Điểm d Khoản 11 Điều 2 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, sửa đổi bổ sung năm 2026.

Biện pháp xử lý vi phạm bản quyền gồm gỡ bỏ, xử phạt và khởi kiện dân sự.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn biện pháp xử lý phù hợp tùy mục tiêu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Rủi ro truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

Không phải mọi hành vi xâm phạm quyền tác giả đều bị xử lý hình sự. Trách nhiệm hình sự chỉ đặt ra khi hành vi đáp ứng đầy đủ dấu hiệu cấu thành Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Các hành vi có thể bị xem xét gồm sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình hoặc phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình khi không được chủ thể quyền cho phép.

Theo khoản 1 Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, hành vi phải được thực hiện với quy mô thương mại hoặc đạt một trong các ngưỡng về thu lợi bất chính, gây thiệt hại hoặc giá trị hàng hóa vi phạm theo luật định.

Khung hình phạt tăng nặng áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại cho chủ thể quyền từ 500.000.000 đồng trở lên;
  • Hàng hóa vi phạm trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên.

Các trường hợp này được quy định tại khoản 2 Điều 225 Bộ luật Hình sự.

Đối với cá nhân quy định mức xử lý hình sự như sau:

  • Khung 1: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
  • Khung 2: phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu nếu hành vi được thực hiện nhân danh pháp nhân, vì lợi ích của pháp nhân và có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận.

  • Đối với hình phạt cơ bản, pháp nhân có thể bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, theo Điểm a Khoản 4 Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
  • Đối với hình phạt tăng nặng: phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 nă

Doanh nghiệp không nên sử dụng tố giác hình sự như công cụ gây sức ép trong đàm phán. Việc tố giác khi chưa có căn cứ rõ ràng có thể làm tranh chấp phức tạp hơn và ảnh hưởng đến chiến lược dân sự hoặc thương mại.

Chiến lược phòng vệ pháp lý khi doanh nghiệp bị cáo buộc xâm phạm

Doanh nghiệp bị cáo buộc xâm phạm quyền tác giả không nên vội thừa nhận trách nhiệm hoặc tự ý xóa dữ liệu. Cách xử lý an toàn là bảo toàn hồ sơ, tạm dừng phạm vi sử dụng có rủi ro cao và rà soát toàn bộ nguồn gốc tài sản sáng tạo. Một phản hồi thiếu kiểm soát có thể làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường hoặc làm suy yếu khả năng phòng vệ về sau.

Bảo toàn dữ liệu và hạn chế thiệt hại tiếp diễn

Doanh nghiệp cần giữ nguyên email, file thiết kế, lịch sử tải xuống, hóa đơn, tài khoản mua nội dung và trao đổi với nhà thầu. Việc xóa dữ liệu có thể làm mất chứng cứ chứng minh nguồn gốc hợp pháp hoặc phạm vi giấy phép.

Trong thời gian rà soát, doanh nghiệp có thể tạm dừng nội dung có rủi ro cao. Biện pháp này không đồng nghĩa với việc thừa nhận vi phạm, nhưng giúp hạn chế thiệt hại tiếp tục phát sinh.

Rà soát nguồn gốc tài sản sáng tạo và phạm vi giấy phép

Cần xác định nội dung bị khiếu nại do nhân viên, nhà thầu hay bên cung cấp dịch vụ đưa vào hệ thống. Trường hợp nhân viên tự tải hình ảnh từ Google, doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra quyền sử dụng thương mại thay vì mặc nhiên coi nội dung đó là miễn phí.

Hồ sơ rà soát nên tập trung vào:

  • Nguồn tải ảnh, video, font chữ, phần mềm hoặc mẫu thiết kế.
  • Chủ tài khoản đã mua hoặc đăng ký giấy phép.
  • Phạm vi sử dụng cho mục đích thương mại.
  • Thời hạn, lãnh thổ và kênh phân phối được cho phép.
  • Quyền chỉnh sửa, sao chép hoặc cấp phép lại.
  • Cam kết sở hữu trí tuệ của nhà thầu hoặc đơn vị thiết kế.

Một giấy phép hợp lệ nhưng bị sử dụng vượt phạm vi vẫn có thể làm phát sinh trách nhiệm. Vì vậy, doanh nghiệp phải đối chiếu nội dung license với cách khai thác thực tế.

Kiểm tra tư cách và căn cứ của bên khiếu nại

Doanh nghiệp không nên mặc nhiên chấp nhận mọi thư cảnh báo hoặc yêu cầu gỡ bỏ. Bên khiếu nại phải chứng minh họ là chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền hợp pháp.

Doanh nghiệp có thể yêu cầu cung cấp:

  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc tài liệu chứng minh quyền.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuỗi chuyển giao quyền.
  • Phạm vi quyền đang được nắm giữ.
  • Tài liệu thể hiện phần nội dung bị cho là sao chép.
  • Cơ sở xác định thiệt hại hoặc mức phí yêu cầu.

Nếu người khiếu nại không chứng minh được tư cách, doanh nghiệp có cơ sở phản đối yêu cầu gỡ bỏ hoặc yêu cầu bồi thường.

Đánh giá ngoại lệ và quyền sử dụng hợp pháp

Một số trường hợp sử dụng quyền liên quan có thể không phải xin phép hoặc trả thù lao nếu đáp ứng đủ điều kiện luật định. Các ngoại lệ gồm tự sao chép để nghiên cứu khoa học, giảng dạy hoặc trích dẫn hợp lý nhằm cung cấp thông tin.

Theo Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 32 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2022, các trường hợp ngoại lệ chỉ được áp dụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định. Doanh nghiệp không thể chỉ viện dẫn mục đích “phi thương mại” mà bỏ qua phạm vi sao chép, mục đích sử dụng, điều kiện giảng dạy hoặc nghiên cứu và các điều kiện khác theo từng trường hợp.

>>> Xem thêm: Toàn tập hướng dẫn điều kiện áp dụng fair use trong sở hữu trí tuệ hiện hành

Phản hồi, thông báo đối kháng và yêu cầu phản tố

Phản hồi ban đầu chỉ nên xác nhận đã tiếp nhận yêu cầu và đang kiểm tra hồ sơ. Doanh nghiệp không nên cam kết bồi thường hoặc thừa nhận hành vi khi chưa đánh giá đầy đủ quyền sở hữu, giấy phép và ngoại lệ.

Nếu nội dung bị nền tảng gỡ bỏ sai, doanh nghiệp có thể gửi thông báo đối kháng kèm tài liệu chứng minh quyền sử dụng. Khi tranh chấp được đưa ra Tòa án, doanh nghiệp cũng cần xem xét phản tố hoặc yêu cầu độc lập về quyền sở hữu, hiệu lực hợp đồng, phạm vi giấy phép hoặc thiệt hại do yêu cầu gỡ bỏ thiếu căn cứ.

Lạm dụng cơ chế báo cáo bản quyền có thể làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp. Doanh nghiệp cần lưu chứng cứ về doanh thu bị ảnh hưởng, thời gian nội dung bị khóa và các tổn thất phát sinh để bảo vệ quyền lợi khi cần thiết.

Xây dựng cơ chế quản trị giấy phép và phòng ngừa rủi ro bản quyền nội bộ

Phòng ngừa vi phạm bản quyền phải được thực hiện bằng quy trình nội bộ, không chỉ dựa vào ý thức của từng nhân sự. Doanh nghiệp cần kiểm soát nguồn gốc nội dung, phạm vi giấy phép và quyền sở hữu đối với sản phẩm do nhân viên hoặc nhà thầu tạo ra. Cơ chế quản trị thiếu chặt chẽ có thể khiến doanh nghiệp chịu trách nhiệm dù hành vi phát sinh từ một cá nhân.

Xây dựng chính sách sử dụng nội dung

Chính sách nội bộ cần quy định rõ loại tài sản sáng tạo được phép sử dụng, người có quyền phê duyệt và tài liệu phải lưu trước khi công bố. Nhân viên không nên tự ý lấy nội dung trên Internet chỉ vì nội dung có thể tải xuống miễn phí.

Các hành vi cần kiểm soát gồm:

  • Tải hình ảnh từ Google hoặc mạng xã hội khi chưa xác định giấy phép.
  • Sử dụng phần mềm, plugin hoặc font chữ từ tài khoản cá nhân.
  • Sao chép bài viết, video, âm nhạc hoặc mẫu thiết kế của bên thứ ba.
  • Chỉnh sửa tác phẩm khi giấy phép không cho phép tạo phiên bản phái sinh.
  • Đăng lại nội dung mà không kiểm tra quyền sử dụng thương mại.

Doanh nghiệp nên thiết lập bước kiểm tra trước khi nội dung được đăng tải, phát hành hoặc đưa vào sản phẩm. Việc phê duyệt cần gắn với hồ sơ chứng minh nguồn gốc và phạm vi khai thác.

Chuẩn hóa hợp đồng với nhân viên và nhà thầu

Hợp đồng phải xác định rõ ai là tác giả, ai sở hữu quyền tài sản và doanh nghiệp được khai thác tác phẩm trong phạm vi nào. Điều khoản chung về “bàn giao sản phẩm” thường chưa đủ để chứng minh việc chuyển giao toàn bộ quyền tác giả.

Hợp đồng nên làm rõ:

  • Chủ thể sở hữu sản phẩm sau khi hoàn thành.
  • Quyền công bố, sao chép, phân phối và truyền đạt tác phẩm.
  • Phạm vi lãnh thổ, thời hạn và mục đích sử dụng.
  • Quyền chỉnh sửa hoặc tạo tác phẩm phái sinh.
  • Quyền chuyển giao hoặc cấp phép lại cho bên thứ ba.
  • Nghĩa vụ bảo đảm sản phẩm không xâm phạm quyền của chủ thể khác.
  • Trách nhiệm bồi hoàn nếu phát sinh khiếu nại hoặc tranh chấp.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản, theo Khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Yêu cầu về hình thức văn bản cũng áp dụng đối với hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan theo Khoản 1 Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Quản lý danh mục giấy phép bản quyền

Doanh nghiệp cần lập danh mục tập trung để theo dõi toàn bộ tài sản sáng tạo đang được sử dụng. Hồ sơ phải thể hiện người mua, tài khoản mua, phạm vi license, thời hạn và bộ phận khai thác.

Danh mục quản lý nên bao gồm:

  • Phần mềm và ứng dụng.
  • Font chữ thương mại.
  • Ảnh stock và video stock.
  • Âm nhạc, bản ghi âm và hiệu ứng âm thanh.
  • Plugin, giao diện website và mẫu thiết kế.
  • Giáo trình, bài giảng hoặc nội dung được cấp phép.
  • Sản phẩm do nhân viên hoặc nhà thầu bàn giao.

Doanh nghiệp cần thiết lập cảnh báo trước ngày giấy phép hết hạn và kiểm tra lại khi nội dung được sử dụng trên kênh mới. Một license dùng cho website không mặc nhiên cho phép in ấn, quảng cáo trả phí hoặc cấp lại cho đối tác.

Đăng ký quyền tác giả đối với tài sản trọng yếu

Đăng ký không phải điều kiện bắt buộc để quyền tác giả phát sinh. Tuy nhiên, Giấy chứng nhận giúp giảm đáng kể gánh nặng chứng minh khi tranh chấp xảy ra.

Doanh nghiệp nên ưu tiên đăng ký:

  • Chương trình máy tính và phần mềm có giá trị thương mại.
  • Bộ nhận diện hoặc tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
  • Giáo trình, khóa học và tài liệu đào tạo.
  • Video, hình ảnh hoặc nội dung số được khai thác thường xuyên.
  • Bản vẽ, thiết kế hoặc sản phẩm sáng tạo trọng yếu.
  • Tác phẩm được sử dụng trong nhiều hợp đồng thương mại.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận không phải chứng minh quyền thuộc về mình, trừ khi có chứng cứ ngược lại. Giá trị này được ghi nhận tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Cơ chế phòng ngừa hiệu quả phải kết hợp chính sách nội bộ, hợp đồng bằng văn bản, quản lý license và đăng ký tài sản trọng yếu. Đây là nền tảng giúp doanh nghiệp hạn chế vi phạm, phản ứng nhanh khi bị khiếu nại và bảo vệ tốt hơn tài sản sáng tạo.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn toàn tập quy trình xử lý xâm phạm bản quyền trên internet mới

Dịch vụ đại diện giải quyết tranh chấp và xử lý xâm phạm bản quyền tại Luật Long Phan PMT

Tranh chấp quyền tác giả thường liên quan đồng thời đến chứng cứ điện tử, hợp đồng, giấy phép và chiến lược xử lý phù hợp. Việc có luật sư tham gia từ đầu giúp hạn chế yêu cầu thiếu căn cứ, bảo toàn chứng cứ và lựa chọn đúng biện pháp bảo vệ quyền. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý theo từng giai đoạn của vụ việc.

  • Rà soát hồ sơ quyền tác giả, xác định tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, phạm vi quyền và chuỗi chuyển giao.
  • Tổ chức lập vi bằng, thu thập dữ liệu điện tử, ghi nhận nội dung vi phạm và bảo toàn chứng cứ kỹ thuật số.
  • Soạn thảo thư cảnh báo, yêu cầu chấm dứt hành vi, gỡ bỏ nội dung, thu hồi hàng hóa hoặc đàm phán phí cấp phép hồi tố.
  • Đại diện gửi yêu cầu xử lý hành chính, chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
  • Đánh giá thiệt hại, xác định yêu cầu bồi thường và xây dựng phương án thương lượng hoặc khởi kiện.
  • Soạn đơn khởi kiện, chuẩn bị tài liệu, nộp hồ sơ và tham gia tranh tụng tại Tòa án có thẩm quyền.
  • Rà soát giấy phép sử dụng, hợp đồng lao động, hợp đồng đặt hàng và hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả.
  • Soạn văn bản phản hồi, thông báo đối kháng, phương án phản tố hoặc yêu cầu bồi thường khi doanh nghiệp bị tố cáo thiếu căn cứ.
  • Xây dựng chính sách quản trị bản quyền nội bộ, danh mục giấy phép và quy trình kiểm soát nội dung trước khi công bố.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với phần mềm, thiết kế, giáo trình, hình ảnh, video và tài sản sáng tạo trọng yếu.

Khách hàng có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ.

>>> Xem thêm: Luật sư tư vấn khi quyền tác giả bị xâm phạm

Câu hỏi thường gặp về thủ tục pháp lý xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh

Quá trình “xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh” thường phát sinh nhiều tình huống pháp lý phức tạp về thu thập chứng cứ điện tử và ấn định mức bồi thường thiệt hại. Việc nắm vững các giới hạn trách nhiệm hình sự và thời hạn tố tụng giúp doanh nghiệp chủ động bảo vệ tài sản trí tuệ một cách hợp pháp. Những giải đáp chuyên sâu sau đây sẽ làm rõ các vướng mắc thực tiễn khi giải quyết tranh chấp quyền tác giả.

1. Doanh nghiệp có bị phạt khi nhân viên tự ý đăng lại nội dung của bên thứ ba lên mạng xã hội không?

Có thể. Doanh nghiệp có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu hành vi của nhân viên được xác định là hành vi xâm phạm quyền tác giả và doanh nghiệp có liên quan đến việc khai thác, sử dụng tác phẩm. Tòa án có thể áp dụng biện pháp buộc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp không xác định được mức thiệt hại thực tế, mức bồi thường do Tòa án quyết định nhưng 1.000.000.000 đồng, theo Điểm d Khoản 11 Điều 2 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, sửa đổi bổ sung năm 2026.

2. Doanh nghiệp mua ảnh thiết kế hoặc font chữ có được tự do sử dụng cho mọi mục đích thương mại không?

Không. Doanh nghiệp chỉ được khai thác ảnh, thiết kế hoặc font chữ trong phạm vi quyền sử dụng được cấp phép. Phạm vi này có thể bao gồm mục đích, thời hạn, lãnh thổ, số lượng bản sao và phương thức khai thác. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả phải được lập thành văn bản, theo khoản 1 Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

3. Tòa án cấp nào có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm tranh chấp về hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp thuộc phạm vi quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Quy định này được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

4. Bị đơn cần làm gì đầu tiên khi nhận được thông báo thụ lý vụ án khởi kiện bản quyền từ Tòa án?

Bị đơn cần gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo thông báo của Tòa án. Thời hạn và cách thức thực hiện được xác định theo Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

5. Cơ quan quản lý máy chủ có bắt buộc phải cung cấp dữ liệu điện tử làm chứng cứ vi phạm bản quyền không?

Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ theo Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc cung cấp được thực hiện theo yêu cầu của Tòa án và quy định pháp luật tố tụng có liên quan.

6. Pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi xâm phạm quyền tác giả không?

Có. Pháp nhân thương mại có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan nếu hành vi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại và cấu thành tội phạm theo Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Mức phạt đối với pháp nhân thương mại được xác định theo khoản 4 Điều 225, tùy thuộc vào trường hợp phạm tội cụ thể.

Kết luận

Xử lý vi phạm bản quyền trong kinh doanh chỉ đạt hiệu quả khi doanh nghiệp xác định đúng chủ sở hữu quyền tác giả, bảo toàn chứng cứ và lựa chọn biện pháp phù hợp. Hành vi xâm phạm quyền tác giả có thể dẫn đến yêu cầu gỡ bỏ, xử phạt, bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngược lại, doanh nghiệp bị cáo buộc cần rà soát giấy phép, hợp đồng và tránh thừa nhận trách nhiệm khi chưa đủ căn cứ. Chậm xử lý có thể khiến dữ liệu bị xóa, thiệt hại tiếp tục tăng hoặc quyền yêu cầu bị suy yếu. Liên hệ Hotline 1900.63.63.87 để Luật Long Phan PMT đánh giá hồ sơ và xây dựng phương án bảo vệ quyền phù hợp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2026)
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , ,

Nguyễn Thị Huyền Trang

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là Luật sư Cộng sự tại Luật Long Phan PMT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp đầu tư cho các tập đoàn lớn và doanh nghiệp FDI, Luật sư Trang luôn cam kết mang đến những giá trị pháp lý tốt nhất cho khách hàng. Làm việc với phương châm đặt lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp lên trên, Luật sư Trang đã và đang nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những khách hàng, đối tác của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87