Trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty là thủ tục tố tụng bắt buộc khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán khoản nợ đến hạn quá 06 tháng. Việc chậm trễ hoặc sai sót trong hồ sơ không chỉ dẫn đến rủi ro bị Tòa án trả đơn mà còn khiến người quản lý đối mặt với trách nhiệm bồi thường thiệt hại và cấm đảm nhiệm chức vụ. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ nợ và doanh nghiệp, quy trình này cần được thực hiện chặt chẽ từ giai đoạn nộp đơn đến khi ra quyết định mở thủ tục hoặc Giải Thể & Phá Sản Doanh Nghiệp. Dưới đây là những hướng dẫn chuyên sâu từ đội ngũ luật sư tại Luật Long Phan PMT.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Doanh nghiệp chính thức bị xác định mất khả năng thanh toán nếu không thực hiện nghĩa vụ nợ sau 06 tháng kể từ ngày đến hạn.
- Người quản lý cố ý không nộp đơn yêu cầu phá sản khi công ty cạn kiệt dòng tiền có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ trong 03 năm.
- Tòa án ưu tiên áp dụng thủ tục rút gọn cho các khoản nợ gốc dưới 10 tỷ đồng hoặc danh sách dưới 20 chủ nợ không có bảo đảm.
- Hội nghị chủ nợ chỉ hợp lệ khi có các chủ nợ đại diện ít nhất 65% tổng số nợ không có bảo đảm biểu quyết tán thành.
Điều kiện và thời điểm khởi kiện yêu cầu mở thủ tục phá sản
Một trong những vướng mắc thực tiễn phổ biến khi thu thập chứng cứ khởi kiện là việc xác định chính xác thời điểm doanh nghiệp chính thức rơi vào trạng thái mất khả năng thanh toán. Việc nhận diện đúng các dấu hiệu pháp lý giúp chủ nợ chủ động trong trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty.
Trạng thái mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Pháp luật quy định ranh giới rõ ràng giữa khó khăn tài chính tạm thời và tình trạng phá sản thực tế dựa trên yếu tố thời gian và nghĩa vụ thanh toán. Doanh nghiệp được xác định là mất khả năng thanh toán nếu không thực hiện nghĩa vụ trả nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán theo hoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025.
Để nhận diện Tình trạng mất khả năng thanh toán, các chủ thể có quyền lợi liên quan cần lưu ý các dấu hiệu sau:
- Doanh nghiệp không có khoản tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn trên 06 tháng dù đã bị chủ nợ đôn đốc bằng văn bản.
- Nợ lương và các chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động kéo dài liên tục trên 06 tháng.
- Các khoản nợ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính với Nhà nước bị chậm trễ quá thời hạn quy định.
Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025, doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng. Việc xác lập sớm trạng thái này cho phép đơn vị sớm áp dụng các biện pháp ngăn chặn tẩu tán tài sản kịp thời.
Quyền và nghĩa vụ nộp đơn của các nhóm chủ thể
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025 quy định rõ hai nhóm đối tượng nộp đơn yêu cầu phá sản công ty: một bên có quyền còn một bên là nghĩa vụ, cụ thể như sau:
| Quyền/Nghĩa vụ | Chủ thể | Điều kiện cụ thể |
| Quyền nộp đơn | Chủ nợ không có bảo đảm | Khi khoản nợ đến hạn quá 06 tháng |
| Người lao động/Công đoàn | Nợ lương, quyền lợi khác quá 06 tháng | |
| Cổ đông/Nhóm cổ đông | Sở hữu tối thiểu 20% cổ phần phổ thông hoặc nhỏ hơn nếu có Điều lệ quy định theo Điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025 | |
| Thành viên, nhóm thành viên | từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc nhỏ hơn nếu có Điều lệ quy định theo Điểm d khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025 | |
| Nghĩa vụ bắt buộc | Đại diện theo pháp luật | Phải nộp đơn ngay khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi |
| Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp dan | ||
| Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. |
Nếu người có nghĩa vụ nộp đơn mà không thực hiện dẫn đến thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì phải bồi thường. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 5 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025. Ngoài ra, Thẩm phán có quyền quyết định thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý trong 03 năm đối với cá nhân vi phạm nghĩa vụ này theo khoản 3 Điều 84 Luật Phục hồi phá sản 2025.
06 trường hợp áp dụng thủ tục phá sản rút gọn (từ 01/03/2026)
Một trong những rào cản lớn nhất của quy trình phá sản truyền thống là thời gian tố tụng kéo dài gây lãng phí nguồn lực xã hội. Tuy nhiên, để giải quyết bài toán này, pháp luật đã thiết kế riêng một cơ chế giải quyết nhanh chóng dành cho 06 nhóm doanh nghiệp đáp ứng ngưỡng giới hạn về quy mô nợ hoặc thuộc diện quản lý đặc biệt. Việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn giúp các bên tiết giảm đáng kể chi phí và nhanh chóng chấm dứt các quan hệ pháp lý phức tạp.
Theo quy định tại Điều 70 Luật Phục hồi phá sản 2025, Tòa án sẽ xem xét giải quyết phá sản theo trình tự rút gọn đối với các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp có tổng số nợ gốc từ 10 tỷ đồng trở xuống theo ghi nhận tại báo cáo tài chính hoặc hồ sơ nợ và Số lượng chủ nợ không có bảo đảm trong danh sách từ 20 chủ nợ trở xuống tính đến thời điểm nộp đơn.
- Pháp nhân thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ.
- Tổ chức tín dụng.
- Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ khoản 1 Điều 69 Luật Phục hồi phá sản 2025, thời hạn thực hiện thủ tục phục hồi rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phục hồi thông thường. Cơ chế này đảm bảo thủ tục được thực hiện nhanh chóng, rút ngắn đáng kể thời gian chờ đợi phán quyết cuối cùng từ Tòa án.
Hồ sơ và chi phí trong trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty
Để ngăn chặn rào cản từ việc Tòa án trả lại đơn, quá trình chuẩn bị hồ sơ đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về các biểu mẫu pháp lý và hệ thống chứng từ kế toán. Việc chủ động rà soát thành phần hồ sơ giúp chủ thể tiết kiệm thời gian và đảm bảo trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty được diễn ra thông suốt ngay từ giai đoạn tiếp nhận ban đầu.
Thành phần hồ sơ pháp lý
Người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn phải cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh tình trạng mất khả năng thanh toán thực tế của pháp nhân. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Phục hồi phá sản 2025, bộ hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản chỉ quy định chung chung: đơn, danh sách chủ nợ, người mắc nợ (nếu có) và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp.
Quy định về lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản
Nghĩa vụ nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản là rào cản tài chính đầu tiên mà các chủ nợ cần tính toán kỹ lưỡng trước khi quyết định yêu cầu mở thủ tục phá sản. Các khoản phí này được dùng để duy trì hoạt động quản lý, thanh lý tài sản và thù lao cho các đơn vị chuyên môn tham gia tố tụng.
- Lệ phí phá sản: Là khoản tiền nộp vào ngân sách nhà nước khi nộp đơn, trừ các trường hợp được miễn theo Điều 19 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Tạm ứng chi phí phá sản: Khoản tiền do người nộp đơn nộp hoặc tiền từ việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được gửi vào tài khoản ngân hàng do Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự chỉ định để chi trả chi phí phục hồi, phá sản theo Điều 20 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Đối tượng miễn trừ (Điều 19, khoản 2 Điều 20 Luật Phục hồi phá sản 2025): Người lao động, Công đoàn, Cơ quan thuế và Cơ quan bảo hiểm xã hội không phải nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản. Ngoài ra, doanh nghiệp không còn tài sản hoặc còn nhưng không đủ, không thu hồi được thì sẽ được miễn nộp lệ phí phá sản.
Đối với các đối tượng thuộc diện miễn trừ, ngân sách nhà nước sẽ bảo đảm khoản tạm ứng chi phí này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các bên yếu thế theo khoản 3 Điều 20 Luật Phục hồi phá sản 2025. Quy định này giúp đảm bảo mọi vi phạm về nợ lương hoặc bảo hiểm đều có thể được đưa ra giải quyết mà không bị cản trở bởi chi phí tố tụng.

Quy trình thụ lý và giải quyết đơn yêu cầu tại Tòa án nhân dân
Thời gian giải quyết toàn bộ thủ tục trên thực tế phụ thuộc rất lớn vào việc tuân thủ các mốc thời hạn tố tụng nghiêm ngặt tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Việc nắm rõ lịch trình này giúp chủ nợ và doanh nghiệp chủ động phối hợp với Thẩm phán để đẩy nhanh trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty theo đúng quy định.
Thẩm quyền và các bước tiếp nhận hồ sơ ban đầu
Căn cứ Điều 6 Luật Phục hồi phá sản 2025, Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản. Sau khi hồ sơ được nộp, Tòa án sẽ thực hiện các bước tiếp nhận theo trình tự chặt chẽ sau:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chánh án phải phân công Thẩm phán giải quyết đơn kể từ ngày nhận được hồ sơ theo khoản 2 Điều 39 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Thẩm phán tiến hành thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ gửi văn bản nêu ý kiến phản hồi về yêu cầu phá sản trong 05 ngày làm việc theo khoản 2 Điều 39 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Thẩm phán ra thông báo nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, trả lại trong 07 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho các bên liên quan.
- Sau khi nhận biên lai nộp phí, Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi có căn cứ xác định đã nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản theo khoản 5 Điều 39 Luật Phục hồi phá sản 2025.
Toà án sau khi thụ lý sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức liên quan, chủ nợ và Viện kiểm sát.
Chỉ định Quản tài viên và ra Quyết định mở thủ tục phá sản
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Phục hồi phá sản 2025, Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kệ từ ngày thụ lý, căn cứ vào:
- Tính chất vụ việc;
- Năng lực, kinh nghiệm của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Cá nhân, tổ chức này không có lợi ích liên quan đến vụ việc.
Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý theo khoản 1 Điều 41 Luật Phục hồi phá sản 2025.
Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản được gửi đến người nộp đơn, doanh nghiệp, các cơ quan liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Toà án ra quyết định.
Gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
Căn cứ Điều 55 Luật Phục hồi phá sản 2025, việc gửi giấy đòi nợ và lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ là bước quan trọng nhằm nhận diện toàn diện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Ngay sau khi Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, các hoạt động thu thập thông tin về nợ sẽ được triển khai theo trình tự chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.
- Trước hết, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định mở thủ tục phá sản được ban hành. Giấy đòi nợ phải kèm theo chứng cứ chứng minh giá trị và tính chất khoản nợ. Việc gửi đúng thời hạn có ý nghĩa quan trọng vì nếu chậm kê khai, chủ nợ có thể mất quyền tham gia thủ tục phá sản, trừ trường hợp được Tòa án chấp nhận lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
- Đối với các khoản nợ phát sinh khi hết thời hạn kê khai, chủ nợ có trách nhiệm kê khai trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh.
- Sau đó, Quản tài viên thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và xác minh từng giấy đòi nợ và lập danh sách chủ nợ và danh sách người mắc nợ. Trong đó thể hiện đầy đủ: thông tin nhận dạng, giá trị khoản nợ, thời hạn nợ, tính chất nợ (có bảo đảm hay không có bảo đảm) và các dữ liệu kèm theo. Danh sách này phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản ít nhất 07 ngày trước khi triệu tập Hội nghị chủ nợ.
Việc gửi giấy đòi nợ và lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ không chỉ bảo đảm tính minh bạch về tình trạng tài chính của doanh nghiệp mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định quyền biểu quyết tại Hội nghị chủ nợ và quyết định hướng xử lý tiếp theo—phục hồi kinh doanh hoặc tiến hành thủ tục thanh lý tài sản.
Tiến hành giám sát, kiểm kê tài sản doanh nghiệp
Sau khi Tòa án ra Quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ. Đồng thời, theo khoản 2 Điều 42 Luật Phục hồi phá sản 2025, doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm thực hiện hoạt động sau đây:
- Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
- Từ bỏ quyền đòi nợ;
- Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.
Căn cứ Điều 56 Luật Phục hồi phá sản 2025, doanh nghiệp phải tiến hành tự kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản.
Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp không chính xác, Quản tài viên hoặc Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm thực hiện kiểm kê lại một phần hoặc toàn bộ tài sản (theo khoản 4 Điều 56 Luật Phục hồi phá sản 2025)
Việc giám sát và kiểm kê phải được thực hiện khách quan, đầy đủ, làm căn cứ xây dựng phương án phục hồi kinh doanh hoặc thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phục hồi phá sản 2025.
Tổ chức Hội nghị chủ nợ và quyết định áp dụng thủ tục
Hội nghị chủ nợ là bước trung tâm trong quá trình giải quyết phá sản, nơi các chủ nợ thể hiện ý chí của mình đối với phương hướng xử lý doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Theo Điều 61 Luật Phục hồi phá sản 2025:
- Triệu tập: Tòa án triệu tập Hội nghị lần đầu sau khi Quản tài viên hoàn thành việc kiểm kê tài sản.
- Tỷ lệ thông qua: Nghị quyết Hội nghị chủ nợ chỉ được coi là hợp lệ khi có số chủ nợ đại diện cho ít nhất 65% tổng số nợ không có bảo đảm biểu quyết tán thành theo khoản 5 Điều 61 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Quyền hạn: Hội nghị có quyền đề nghị Tòa án: (1) đình chỉ thủ tục nếu doanh nghiệp khôi phục khả năng thanh toán; (2) thông qua phương án phục hồi kinh doanh; (3)Đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; (4) Chuyển nhượng tài sản, chuyển nhượng doanh nghiệp.
Nếu Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoặc doanh nghiệp không thể khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán, Thẩm phán sẽ xem xét ra quyết định tuyên bố phá sản. Theo khoản 6 Điều 61 Luật Phục hồi phá sản 2025, nghị quyết này là cơ sở pháp lý cao nhất để chuyển sang giai đoạn xử lý tài sản còn lại của pháp nhân.
Hệ quả pháp lý và thứ tự phân chia tài sản phá sản
Khi quyết định mở thủ tục phá sản được tống đạt, số phận pháp lý của các hợp đồng thương mại đang thực hiện dở dang sẽ lập tức bị tác động, đòi hỏi sự can thiệp trực tiếp của Quản tài viên. Việc này nhằm bảo toàn tối đa giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ thanh toán công bằng cho tất cả các bên liên quan.
Tình trạng của doanh nghiệp sau khi phá sản
Căn cứ khoản 2 điều 65 Luật Phục hồi phá sản 2025 thì trong Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải có các nội dung về việc: Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp phá sản.
Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, Tòa án phải gửi quyết định, trích lục quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sang tình trạng đã phá sản, đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nguyên tắc và thứ tự ưu tiên thanh toán công nợ
Thứ tự phân chia tài sản luôn là vấn đề cốt lõi, quyết định trực tiếp đến tỷ lệ thu hồi vốn thực tế của các nhóm chủ nợ khi doanh nghiệp bị thanh lý. Căn cứ Điều 46 Luật Phục hồi phá sản 2025, trường hợp Tòa án tuyên bố phá sản, tài sản được phân chia theo thứ tự sau:
- Chi phí phá sản: Bao gồm lệ phí, thù lao cho Quản tài viên và phí kiểm kê theo Điểm a khoản 1 Điều 46 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Khoản nợ lương: Thanh toán tiền lương, nợ bảo hiểm xã hội và quyền lợi khác của người lao động quá hạn 06 tháng.
- Khoản nợ bảo hiểm: Các khoản đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo Điểm c khoản 1 Điều 46 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Trợ cấp thôi việc: Các khoản bồi thường theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ phục hồi: Các khoản nợ mới phát sinh trong quá trình doanh nghiệp nỗ lực thực hiện phương án phục hồi kinh doanh.
- Nghĩa vụ với Nhà nước: Các khoản nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với ngân sách theo điểm e khoản 1 Điều 46 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Nợ không có bảo đảm: Khoản nợ trả cho các chủ nợ tín chấp và phần nợ có bảo đảm còn thiếu sau khi xử lý tài sản thế chấp.
Căn cứ khoản 3 Điều 46 Luật Phục hồi phá sản 2025, nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán hết các khoản nợ, các đối tượng cùng thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ thực tế. Điều này đòi hỏi các chủ nợ không có bảo đảm cần có chiến lược pháp lý sắc bén để giám sát quá trình thanh lý tài sản hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp về các bước trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty
Các hướng dẫn giải đáp dưới đây sẽ làm rõ những tình huống thực tế giúp Quý khách hàng thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu phá sản đúng quy định pháp luật.
1. Công ty nợ lương nhân viên và nợ bảo hiểm xã hội bao lâu thì người lao động có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản?
Người lao động hoặc công đoàn chỉ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp nợ lương và các khoản nợ khác đến hạn quá 06 tháng. Quyền năng này được xác lập nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025. Ngoài ra, cơ quan bảo hiểm xã hội cũng có quyền nộp đơn nếu doanh nghiệp nợ bảo hiểm liên tiếp 03 năm và không phản hồi thông báo đôn đốc căn cứ khoản 4 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025.
2. Giám đốc không chịu nộp đơn yêu cầu phá sản khi công ty đã cạn kiệt dòng tiền thì có bị xử lý không?
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cố ý vi phạm nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản sẽ phải bồi thường thiệt hại và đối mặt với chế tài cấm quản lý. Người có nghĩa vụ nộp đơn mà không thực hiện dẫn đến thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp mất khả năng thanh toán phải bồi thường theo khoản 5 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025. Thẩm phán có thể xem xét quyết định cấm cá nhân này đảm nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm căn cứ khoản 3 Điều 84 Luật Phục hồi phá sản 2025.
3. Tôi là chủ nợ tín chấp, khi công ty đối tác phá sản thì nợ của tôi được ưu tiên trả ở thứ tự nào?
Khoản nợ không có bảo đảm (nợ tín chấp) nằm ở thứ tự thanh toán cuối cùng trong danh mục phân chia tài sản sau khi đã tất toán các nghĩa vụ ưu tiên khác. Tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản chỉ được dùng để trả cho chủ nợ tín chấp sau khi đã chi trả chi phí phá sản, nợ lương, bảo hiểm, trợ cấp thôi việc và nợ thuế (căn cứ điểm g khoản 1 Điều 46 Luật Phục hồi phá sản 2025). Nếu giá trị tài sản còn lại không đủ thanh toán, các chủ nợ “cùng hàng” này sẽ được trả theo tỷ lệ phần trăm tương ứng số nợ theo khoản 3 Điều 46 Luật Phục hồi phá sản 2025.
4. Các hợp đồng kinh tế đang thực hiện dở dang sẽ bị hủy bỏ hay tiếp tục khi công ty đối tác bất ngờ mở thủ tục phá sản?
Các hợp đồng đang thực hiện dở dang không đương nhiên bị hủy bỏ mà sẽ do Tòa án xem xét quyết định căn cứ vào yêu cầu của chủ nợ, doanh nghiệp.
Cụ thể căn cứ Điều 51 Luật Phục hồi phá sản 2025:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng nếu chấp thuận.
Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản thì Toà án xem xét ra quyết định tiếp tục thực hiện hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng đang bị tạm đình chỉ nêu trên.
Như vậy, các hợp đồng kinh tế đang thực hiện dở dang mà công tác đối tác bất ngờ mở thủ tục phá sản chỉ bị xem xét tạm đình chỉ nếu có ảnh hưởng. .
5. Ai có quyền biểu quyết thông qua phương án phục hồi kinh doanh và tỷ lệ đồng thuận cần thiết là bao nhiêu?
Quyền biểu quyết thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thuộc về hội nghị chủ nợ (khoản 6 điều 61 Luật Phục hồi phá sản 2025) mà cụ thể là các chủ nợ không có bảo đảm tham gia Hội nghị chủ nợ. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được coi là thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho ít nhất 65% tổng số nợ không có bảo đảm biểu quyết tán thành căn cứ khoản 5 Điều 61 Luật Phục hồi phá sản 2025. Đối với các vụ việc áp dụng thủ tục rút gọn, tỷ lệ tổng số nợ đại diện cần thiết để thông qua nghị quyết là 51% theo khoản 2 Điều 69 và khoản 1 Điều 71 Luật Phục hồi phá sản 2025.
6. Nếu phương án phục hồi kinh doanh trong vòng 03 năm không thành công thì công ty bị xử lý thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi trong thời hạn quy định, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và tuyên bố doanh nghiệp phá sản (điểm b khoản 5 Điều 63 Luật Phục hồi phá sản 2025). Thời hạn thực hiện phương án phục hồi tối đa là 03 năm kể từ ngày được Hội nghị chủ nợ thông qua nếu Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn (căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật Phục hồi phá sản 2025). Khi phương án thất bại, doanh nghiệp sẽ chuyển sang giai đoạn thanh lý tài sản để chi trả cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên luật định.
Dịch vụ luật sư đại diện giải quyết thủ tục phá sản tại Luật Long Phan PMT
Giải quyết các vụ việc phá sản luôn đi kèm với những rủi ro pháp lý về tài sản và trách nhiệm cá nhân của người quản lý, đòi hỏi sự tham gia của các chuyên gia am hiểu tường tận luật định. Việc ủy quyền cho đơn vị chuyên môn xử lý trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty không chỉ tối ưu hóa thời gian tố tụng mà còn đảm bảo quyền lợi tài chính tối đa cho các chủ nợ. Đội ngũ luật sư tại Luật Long Phan PMT cam kết đồng hành cùng Quý khách hàng thông qua quy trình làm việc chuyên nghiệp và minh bạch.
- Tư vấn chuyên sâu về điều kiện mất khả năng thanh toán và soạn thảo hồ sơ nộp lên Tòa án có thẩm quyền.
- Đại diện theo ủy quyền tham gia toàn bộ quá trình tố tụng, làm việc trực tiếp với Thẩm phán và Quản tài viên để đối soát công nợ và bảo vệ danh mục tài sản.
- Đại diện tham gia bảo vệ quyền lợi tại Hội nghị chủ nợ, đánh giá tính khả thi của phương án phục hồi hoặc giám sát quy trình đấu giá thanh lý tài sản để tối ưu tỷ lệ thu hồi nợ.
- Kiểm soát các giao dịch trong “thời kỳ đáng ngờ” nhằm ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản và yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu để bảo vệ quyền lợi cho các chủ nợ.
Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để được đánh giá sơ bộ hướng xử lý phù hợp.
Kết Luận
Việc nắm vững trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản công ty theo quy định mới là chìa khóa để bảo vệ quyền lợi của mình trước những biến động thị trường. Mọi sai sót trong hồ sơ hoặc chậm trễ trong nghĩa vụ nộp đơn đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Để đảm bảo quy trình thực hiện thủ tục phá sản diễn ra chính xác, minh bạch và tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi tài sản, Quý khách nên tìm đến sự đồng hành của các chuyên gia pháp lý am hiểu Luật Phục hồi phá sản 2025. Hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn phương án xử lý nợ và phục hồi doanh nghiệp hiệu quả nhất.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Phục hồi phá sản 2025
- Luật Thi hành án dân sự 2025
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Nghị định 64/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Đại diện nộp đơn áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, Đại diện ủy quyền tham gia Hội nghị chủ nợ, Đánh giá điều kiện yêu cầu mở thủ tục phá sản, Hướng dẫn trình tự nộp đơn yêu cầu phá sản, Soạn thảo bộ hồ sơ phá sản chuẩn pháp lý, Tư vấn nhận diện mất khả năng thanh toán, Tư vấn rủi ro pháp lý cho người quản lý doanh nghiệp, Tư vấn thẩm định phương án phục hồi kinh doanh

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.