Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự

Yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự là quyền của đương sự nhằm buộc bên gây thiệt hại khắc phục tổn thất về tài sản, sức khỏe, tính mạng hoặc danh dự, nhân phẩm, uy tín. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều đương sự lúng túng khi xác định căn cứ, thủ tục và thời hiệu để đưa yêu cầu này vào đúng giai đoạn tố tụng, nhất là khi đứng ở vị trí bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Bài viết phân tích điều kiện được Tòa án chấp nhận, trình tự thực hiện theo từng vai trò tố tụng và những rủi ro cần lưu ý liên quan đến thủ tục tố tụng dân sự.

Yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự và các căn cứ cần chứng minh.
Đương sự cần chứng minh hành vi xâm phạm, thiệt hại thực tế, quan hệ nhân quả và tuân thủ thời hiệu khởi kiện.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại chỉ được Tòa án chấp nhận khi người yêu cầu chứng minh đầy đủ hành vi xâm phạm, thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này.
  • Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, nhưng cách tính thời điểm bắt đầu khác nhau giữa thiệt hại ngoài hợp đồng và thiệt hại phát sinh từ hợp đồng.
  • Bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan muốn yêu cầu bồi thường trong cùng vụ án phải đưa ra yêu cầu trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  • Nghĩa vụ chứng minh thiệt hại thuộc về chính người đưa ra yêu cầu, không mặc nhiên chuyển sang phía Tòa án hay bên bị yêu cầu bồi thường.

Nội Dung Bài Viết

Điều kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại được Tòa án chấp nhận

Yêu cầu bồi thường thiệt hại chỉ được chấp nhận khi hội đủ căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường và người yêu cầu chứng minh được thiệt hại thực tế bằng tài liệu, chứng cứ hợp pháp. Ba yếu tố dưới đây quyết định khả năng yêu cầu được Tòa án ghi nhận trong bản án.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác. Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn cụ thể, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có đầy đủ: hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; thiệt hại thực tế xảy ra (vật chất hoặc tinh thần); và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi xâm phạm với thiệt hại đó.

Riêng thiệt hại do tài sản gây ra, khoản 3 Điều 584 quy định chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. Đây là ngoại lệ miễn trừ trách nhiệm bồi thường, do đó bên bị yêu cầu cần thu thập chứng cứ chứng minh ngay từ đầu để tránh bị suy đoán bất lợi.

Nguyên tắc xác định mức bồi thường

Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời, các bên có thể thỏa thuận về mức, hình thức bồi thường (bằng tiền, hiện vật hoặc thực hiện một công việc) và phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người chịu trách nhiệm bồi thường có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

Lưu ý: Đây là ngoại lệ áp dụng có điều kiện: Tòa án xem xét trên cơ sở chứng cứ về thu nhập, tài sản thực tế của người gây thiệt hại chứ không mặc nhiên chấp nhận theo yêu cầu một phía. Khi mức bồi thường không còn phù hợp thực tế, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức bồi thường theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015.

Nghĩa vụ chứng minh thiệt hại của người yêu cầu

Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải tự thu thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu đó có căn cứ và hợp pháp, trừ một số trường hợp pháp luật quy định nghĩa vụ chứng minh thuộc về bên bị yêu cầu (ví dụ người tiêu dùng khởi kiện không phải chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).

Người yêu cầu không đưa ra được chứng cứ hoặc cung cấp không đầy đủ sẽ phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được, Tòa án giải quyết trên cơ sở chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ án. Do đó, chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, biên lai, kết quả định giá hoặc giám định ngay từ đầu có ý nghĩa quyết định đến kết quả giải quyết yêu cầu.

Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi là nguyên đơn khởi kiện

Khi tự mình đứng ra khởi kiện đòi bồi thường, nguyên đơn phải chuẩn bị hồ sơ khởi kiện đầy đủ, nộp đúng Tòa án có thẩm quyền và tuân thủ trình tự thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ba nội dung dưới đây là những việc nguyên đơn cần thực hiện theo đúng trình tự.

Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính gồm ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án nhận đơn; thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết và căn cứ, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu đó. Đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại, nguyên đơn cần nêu rõ loại thiệt hại, số tiền cụ thể yêu cầu bồi thường và căn cứ tính toán số tiền đó.

Hồ sơ khởi kiện cần kèm tài liệu chứng minh tương ứng với từng loại thiệt hại: hóa đơn, chứng từ định giá đối với tài sản; hồ sơ bệnh án, hóa đơn viện phí, kết luận giám định thương tật đối với sức khỏe; giấy chứng tử, chi phí mai táng đối với tính mạng. Nguyên đơn nên chuẩn bị bản sao có chứng thực các tài liệu này để tránh phải bổ sung nhiều lần.

Trình tự nộp đơn, xử lý và thụ lý vụ án

Quy trình từ khi nộp đơn khởi kiện đến khi Tòa án thụ lý vụ án được thực hiện theo các bước sau:

  1. Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện kèm tài liệu, chứng cứ trực tiếp tại Tòa án, qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  2. Tòa án nhận đơn, vào sổ nhận đơn và trong thời hạn quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tiến hành phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  3. Thẩm phán xem xét đơn, ra một trong các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn khởi kiện nếu thuộc trường hợp luật định.
  4. Trường hợp vụ án thuộc thẩm quyền, Tòa án thông báo cho nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  5. Nguyên đơn nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, Thẩm phán ra quyết định thụ lý vụ án và thông báo cho các đương sự.

Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết được xác định theo cấp Tòa án và theo lãnh thổ, đồng thời chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mô hình tổ chức Tòa án hai cấp áp dụng từ ngày 01/7/2025. Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm phần lớn các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, thay thế Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây.

Thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định theo Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: về nguyên tắc, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở có thẩm quyền giải quyết; nguyên đơn cũng có quyền lựa chọn Tòa án nơi mình cư trú nếu không xác định được nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn.

Việc xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực theo địa giới hành chính mới là bước bắt buộc trước khi nộp đơn, tránh trường hợp đơn bị trả lại hoặc chuyển đơn làm kéo dài thời gian giải quyết.

Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại khi là bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án

Không chỉ nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cũng có quyền đưa yêu cầu bồi thường thiệt hại vào giải quyết trong cùng vụ án đang thụ lý, thông qua yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập. Việc lựa chọn đúng hình thức yêu cầu và tuân thủ đúng thời hạn quyết định yêu cầu có được Tòa án xem xét hay không.

Điều kiện và thời hạn đưa ra yêu cầu phản tố

Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, yêu cầu phản tố của bị đơn chỉ được Tòa án chấp nhận khi thuộc một trong ba trường hợp: để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn hoặc người có yêu cầu độc lập; được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn; hoặc có liên quan với yêu cầu của nguyên đơn mà giải quyết cùng vụ án giúp làm sáng tỏ vụ án nhanh hơn.

Về thời hạn, khoản 3 Điều 200 quy định bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Đây là mốc thời gian cuối cùng, sau đó bị đơn sẽ mất quyền yêu cầu bồi thường trong cùng vụ án và buộc phải khởi kiện riêng, kéo theo rủi ro về thời hiệu và chi phí phát sinh thêm.

Điều kiện đưa ra yêu cầu độc lập

Điều 201 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập khi việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. Tương tự yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mới được Tòa án xem xét giải quyết trong cùng vụ án.

Thủ tục thực hiện: áp dụng như thủ tục khởi kiện của nguyên đơn

Theo quy định tại Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn. Điều này có nghĩa bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải lập văn bản yêu cầu nêu rõ nội dung, căn cứ và tài liệu chứng minh như một đơn khởi kiện, đồng thời phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu của mình theo quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Thủ tục yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập của bị đơn và người có quyền lợi liên quan.
Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chọn đúng hình thức và thời điểm đưa yêu cầu vào cùng vụ án.

Các loại thiệt hại được yêu cầu bồi thường trong vụ án dân sự

Pháp luật dân sự phân loại thiệt hại được bồi thường theo đối tượng bị xâm phạm, mỗi loại có cách xác định khoản thiệt hại và mức trần bồi thường tổn thất tinh thần khác nhau. Việc xác định đúng loại thiệt hại giúp đương sự tính toán chính xác số tiền yêu cầu và tránh bị Tòa án bác một phần yêu cầu do tính sai căn cứ.

Loại thiệt hại Các khoản thiệt hại được bồi thường Mức trần bồi thường tổn thất tinh thần
Tài sản (Điều 589 BLDS 2015) Tài sản bị mất, hủy hoại hoặc hư hỏng; lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại Không quy định khoản bồi thường tổn thất tinh thần riêng
Sức khỏe (Điều 590 BLDS 2015) Chi phí cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc Tối đa 50 lần mức lương cơ sở, tương ứng 117.000.000 đồng theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng hiện hành
Tính mạng (Điều 591 BLDS 2015) Chi phí cứu chữa trước khi chết; chi phí mai táng hợp lý; tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng Tối đa 100 lần mức lương cơ sở, tương ứng 234.000.000 đồng theo mức lương cơ sở hiện hành
Danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 592 BLDS 2015) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút Tối đa 10 lần mức lương cơ sở, tương ứng 23.400.000 đồng theo mức lương cơ sở hiện hành

Mức lương cơ sở dùng để tính trần bồi thường tổn thất tinh thần hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Mức lương cơ sở là căn cứ tính toán có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, do đó khi soạn đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu phản tố, đương sự cần đối chiếu mức lương cơ sở tại thời điểm nộp đơn để tính đúng số tiền yêu cầu.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà đương sự được quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi của mình, hết thời hạn này đương sự có nguy cơ mất quyền khởi kiện nếu bên còn lại yêu cầu áp dụng thời hiệu. Cách tính thời hiệu khác nhau tùy vào việc thiệt hại phát sinh từ hợp đồng hay ngoài hợp đồng.

Thời hiệu 03 năm đối với bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Theo quy định tại Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Quy định này áp dụng cho các trường hợp thiệt hại ngoài hợp đồng như tai nạn giao thông, xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín không phát sinh từ quan hệ hợp đồng giữa các bên.

Thời hiệu 03 năm đối với yêu cầu bồi thường phát sinh từ vi phạm hợp đồng

Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng, bao gồm yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, cũng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tuy thời hạn giống nhau, khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

Ngoại lệ quan trọng: nếu không bên nào yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi bản án sơ thẩm được tuyên, Tòa án vẫn giải quyết vụ án dù đã hết thời hiệu 03 năm. Do đó, bên muốn dùng lý lẽ hết thời hiệu để bảo vệ quyền lợi cần chủ động đưa yêu cầu này bằng văn bản trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

 Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt hại 03 năm trong và ngoài quan hệ hợp đồng.
Thời hiệu 03 năm áp dụng cho yêu cầu bồi thường ngoài hợp đồng và yêu cầu phát sinh từ vi phạm hợp đồng.

Án phí, lệ phí khi yêu cầu bồi thường thiệt hại

Bên cạnh việc chứng minh thiệt hại, đương sự cần dự trù khoản án phí phải nộp khi đưa yêu cầu bồi thường thiệt hại vào giải quyết tại Tòa án, vì đây là điều kiện để yêu cầu được thụ lý và giải quyết đến cùng.

Mức tạm ứng án phí phải nộp

Theo quy định tại Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại là án phí có giá ngạch, tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị số tiền yêu cầu bồi thường theo mức thu quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện, người yêu cầu phản tố, người yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

>>> CLICK TRẢI NGHIỆM NGAY: CÔNG CỤ TRA CỨU ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TẠI TÒA ÁN 

Nghĩa vụ chịu án phí theo kết quả giải quyết

Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của mình không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí. Như vậy, nếu yêu cầu bồi thường thiệt hại chỉ được Tòa án chấp nhận một phần, đương sự vẫn phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu bị bác, phần còn lại do bên thua kiện chịu theo phán quyết của Tòa án.

Rủi ro và lưu ý khi yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự

Bên cạnh việc nắm đúng điều kiện, thủ tục và thời hiệu, đương sự cần lường trước một số rủi ro thường gặp trên thực tế để chuẩn bị phương án xử lý phù hợp trước khi đưa yêu cầu bồi thường thiệt hại vào vụ án.

Rủi ro thiếu chứng cứ chứng minh mức thiệt hại thực tế

Nhiều đương sự đưa ra số tiền yêu cầu bồi thường lớn nhưng không có đủ tài liệu chứng minh, dẫn đến Tòa án chỉ chấp nhận một phần yêu cầu. Luật sư khuyến nghị đương sự nên lưu giữ đầy đủ hóa đơn, biên lai, kết quả định giá, kết luận giám định ngay từ thời điểm thiệt hại xảy ra, đồng thời chủ động yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc định giá khi tự mình không xác định được giá trị thiệt hại.

Rủi ro nhầm lẫn giữa yêu cầu phản tố và ý kiến phản đối của bị đơn

Theo thực tiễn áp dụng Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, không ít trường hợp bị đơn chỉ trình bày ý kiến phản đối trong văn bản trả lời mà không lập thành yêu cầu phản tố độc lập, khiến Tòa án không xem xét đây là một yêu cầu bồi thường riêng biệt. Văn bản yêu cầu phản tố cần nêu rõ số tiền, căn cứ pháp lý và tài liệu chứng minh kèm theo, không chỉ dừng ở việc phản bác yêu cầu của nguyên đơn.

Rủi ro về thời hiệu khi tách yêu cầu bồi thường thành vụ kiện riêng

Bỏ lỡ thời hạn đưa ra yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập buộc đương sự phải khởi kiện thành vụ án riêng để đòi bồi thường. Luật sư khuyến nghị đương sự nên đưa yêu cầu bồi thường vào cùng vụ án đang giải quyết ngay khi phát sinh căn cứ, vì tách thành vụ kiện mới không chỉ phát sinh thêm án phí, thời gian mà còn tiềm ẩn rủi ro về thời hiệu nếu thời gian giải quyết kéo dài.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự

Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự với các công việc sau:

  • Rà soát căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại và đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành.
  • Tính toán mức thiệt hại thực tế và mức bồi thường tổn thất tinh thần theo từng loại thiệt hại cụ thể.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố hoặc đơn yêu cầu độc lập kèm hồ sơ, tài liệu chứng minh thiệt hại.
  • Tư vấn thời điểm và hình thức đưa yêu cầu bồi thường phù hợp với từng vai trò tố tụng của khách hàng.
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng tham gia tố tụng, làm việc với Tòa án trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
  • Cử luật sư tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp tại các phiên xét xử các cấp.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng uy tín

Câu hỏi thường gặp về yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi có nhu cầu yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự. Các câu trả lời dựa trên quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

1. Yêu cầu bồi thường thiệt hại cần chứng minh những gì?

Người yêu cầu cần chứng minh có hành vi xâm phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này, theo hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP về áp dụng khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015. Nghĩa vụ thu thập, cung cấp, giao nộp chứng cứ thuộc về chính người đưa ra yêu cầu theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

2. Bị đơn muốn yêu cầu nguyên đơn bồi thường thiệt hại thì làm thế nào?

Bị đơn cần lập văn bản yêu cầu phản tố nêu rõ nội dung, căn cứ và tài liệu chứng minh, nộp cho Tòa án trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo khoản 3 Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thủ tục thực hiện áp dụng như thủ tục khởi kiện của nguyên đơn theo Điều 202, bao gồm cả nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí.

3. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với thiệt hại từ vi phạm hợp đồng, thời hiệu cũng là 03 năm theo Điều 429, nhưng Tòa án chỉ áp dụng khi có yêu cầu của đương sự trước khi bản án sơ thẩm được tuyên theo khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

4. Mức bồi thường tổn thất tinh thần tối đa hiện nay là bao nhiêu?

Mức trần đối với sức khỏe bị xâm phạm là 50 lần mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng 117.000.000 đồng theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng hiện hành. Mức trần đối với tính mạng là 100 lần mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 591, và đối với danh dự, nhân phẩm, uy tín là 10 lần mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 592.

5. Không nộp tạm ứng án phí đúng hạn thì yêu cầu bồi thường thiệt hại có bị ảnh hưởng không?

Theo Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người khởi kiện hoặc người có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập phải nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Chậm nộp mà không có lý do chính đáng có thể khiến yêu cầu bị trả lại hoặc không được thụ lý.

Kết luận

Yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự đòi hỏi đương sự xác định đúng căn cứ pháp lý, chuẩn bị đầy đủ chứng cứ chứng minh thiệt hại và tuân thủ đúng thời hạn tố tụng tương ứng với vai trò của mình trong vụ án, dù là nguyên đơn khởi kiện hay bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố. Việc bỏ lỡ mốc thời gian đưa yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập hoặc thiếu chứng cứ chứng minh mức thiệt hại đều có thể khiến quyền lợi của đương sự không được bảo vệ trọn vẹn. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát căn cứ, tính toán mức thiệt hại và soạn thảo hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đúng quy định. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87