3

Thủ tục kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai

Thủ tục kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai áp dụng khi đương sự không đồng ý với bản án sơ thẩm. Việc thực hiện đúng quy trình kháng cáo giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong các vụ tranh chấp đất đai. Bài viết phân tích từng bước trong quy trình kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai.

Thủ tục kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai mới nhất
Thủ tục kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai mới nhất

Thời hạn kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai

Thời hạn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm là khoảng thời gian mà đương sự có thể nộp đơn kháng cáo sau khi bản án được tuyên.

Theo Điều 206 Luật Tố tụng Hành chính 2015, thời hạn này là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Việc xác định thời điểm bắt đầu tính thời hạn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể của đương sự trong vụ án như sau:

  • Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết;
  • Đối với đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.
  • Khi đơn kháng cáo được gửi qua đường bưu chính, ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì;
  • Đối với người kháng cáo đang bị tạm giam hoặc bị tạm giữ, ngày kháng cáo là ngày làm đơn kháng cáo theo xác nhận của người có thẩm quyền của nhà tạm giữ, trại tạm giam. 

Việc tuân thủ thời hạn kháng cáo đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến quyền khởi kiện của đương sự trong vụ án hành chính. Do đó, Quý khách hàng cần lưu ý tính toán thời hạn chính xác để đảm bảo đơn kháng cáo được chấp nhận. 

Thời hạn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm
Thời hạn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm

Căn cứ kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai

Để kháng cáo một bản án hành chính đất đai thành công, việc không đồng ý với kết quả thôi là chưa đủ. Người kháng cáo phải chỉ ra được những sai sót cụ thể, nghiêm trọng trong phán quyết của Tòa án cấp sơ thẩm.

Sơ thẩm áp dụng sai pháp luật

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ được thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm hoặc được bổ sung đầy đủ ở cấp phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm nhận thấy Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định không đúng pháp luật. Các trường hợp áp dụng sai pháp luật bao gồm: 

  • Không áp dụng điều luật trong trường hợp cần áp dụng, áp dụng văn bản pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật hoặc áp dụng không đúng các điều luật;
  • Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng không đúng nội dung quy định của điều luật dẫn đến đánh giá không chính xác về tính hợp pháp của các đối tượng khiếu kiện trong vụ án, như thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính hoặc việc thực hiện hành vi hành chính; đánh giá về thời hiệu, thời hạn ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính; mối liên hệ giữa quyết định hành chính, hành vi hành chính với quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện và những người có liên quan;
  • Việc áp dụng pháp luật không đúng về trường hợp thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho người thứ ba ngay tình dẫn đến cấp phúc thẩm sửa án.

Tóm lại, từ việc chọn sai điều luật, áp dụng văn bản đã hết hiệu lực cho đến việc giải thích sai nội dung quy định, tất cả đều là biểu hiện của việc Tòa án sơ thẩm áp dụng sai pháp luật. Việc chỉ ra và chứng minh được những sai sót này là cơ sở để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét sửa đổi hoặc hủy bản án.

Không phản ánh đúng sự thật khách quan

Một trong những căn cứ pháp lý để kháng cáo bản án hành chính đất đai là khi phán quyết đó không phản ánh đúng sự thật khách quan. Tình trạng này xảy ra khi quá trình xét xử ở cấp sơ thẩm tồn tại những thiếu sót trong việc thu thập, đánh giá chứng cứ hoặc áp dụng pháp luật, dẫn đến một bản án chưa toàn diện và thiếu sức thuyết phục. Chẳng hạn như:

  • Quá trình giải quyết không xem xét các quyết định có liên quan đến quyết định bị khởi kiện trong vụ đất đai;
  • Tòa án cấp sơ thẩm thu thập chứng cứ không đầy đủ để làm cơ sở đánh giá quyết định hành chính, hành vi hành chính đúng hay sai.
  • Các quy định của pháp luật và nghiên cứu, áp dụng án lệ hành chính nếu có liên quan phải được thực hiện đúng quy trình;
  • Việc xem xét, đánh giá tính hợp pháp và có căn cứ về hình thức, nội dung của quyết định hành chính hoặc việc thực hiện hành vi hành chính bị khởi kiện phải khách quan;
  • Tòa án xem xét, giải quyết về vấn đề bồi thường thiệt hại và vấn đề khác nếu có trong vụ án đất đai chưa thực sự phản ánh đúng sự thật khách quan, bỏ lọt tình tiết. 

Tóm lại, từ việc thu thập chứng cứ hời hợt, bỏ qua các tình tiết quan trọng cho đến việc đánh giá quyết định hành chính một cách phiến diện, tất cả đều là biểu hiện cho thấy bản án sơ thẩm đã không phản ánh đúng sự thật khách quan.

Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng

Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là những vi phạm về mặt thủ tục tố tụng làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật, khách quan của vụ án không chính xác hoặc xâm phạm đến quyền, nghĩa vụ tố tụng của những người tham gia tố tụng. Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là căn cứ pháp lý để Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại. 

  • Không đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào tham gia tố tụng trong vụ án là vi phạm phổ biến dẫn đến hủy án.;
  • Án sơ thẩm tuyên vượt quá thẩm quyền được xác định là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng 
  • Vi phạm về thành phần hội đồng xét xử, xác định không đúng tư cách đương sự, không thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa khi thuộc trường hợp phải từ chối;
  • Vi phạm về thủ tục tiến hành phiên tòa, bỏ sót chưa giải quyết triệt để hết các yêu cầu của người khởi kiện là căn cứ để kháng cáo;
  • Không tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ dẫn đến vi phạm quyền tố tụng của đương sự.
  • Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu của người khởi kiện không đúng, xác định nhầm đối tượng khởi kiện, việc nghị án không đúng là các vi phạm nghiêm trọng.

Lưu ý: Không phải tất cả các vi phạm pháp luật tố tụng hành chính của Tòa án cấp sơ thẩm đều là căn cứ để Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại. Những vi phạm pháp luật đó phải đến mức nghiêm trọng, tức là làm cho việc giải quyết đó thiếu khách quan, toàn diện, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trong vụ án đất đai.

Đơn kháng cáo và thành phần hồ sơ kèm theo

Để khởi động quy trình phúc thẩm, việc chuẩn bị một bộ hồ sơ kháng cáo đầy đủ và đúng quy định là yêu cầu tiên quyết.

Người kháng cáo làm đơn kháng cáo theo mẫu đơn kháng cáo bản án hành chính sơ thẩm là mẫu số 24-HC ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017. Đơn kháng cáo phải thể hiện rõ các nội dung: họ tên, địa chỉ của người kháng cáo, bản án bị kháng cáo, lý do kháng cáo và yêu cầu cụ thể. 

Thành phần hồ sơ kèm theo đơn kháng cáo bao gồm:

  • Bản sao bản án sơ thẩm bị kháng cáo;
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân của người kháng cáo;
  • Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định hành chính về đất đai;
  • Các chứng cứ mới chứng tỏ có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, áp dụng sai pháp luật, …..

Lưu ý: Chứng cứ bổ sung phải có giá trị chứng minh cho các căn cứ kháng cáo như sơ thẩm áp dụng sai pháp luật, không phản ánh đúng sự thật khách quan hoặc vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

Như vậy, việc chuẩn bị kỹ lưỡng đơn kháng cáo và thành phần hồ sơ là bước đệm không thể thiếu để thủ tục phúc thẩm được diễn ra thuận lợi.

Quy trình giải quyết đơn kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai

Không phải mọi phán quyết của Tòa án sơ thẩm về đất đai đều là cuối cùng. Khi không đồng tình với bản án, các đương sự hoàn toàn có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo phúc thẩm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Bước 1: Người kháng cáo gửi đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm

Bước 2: Tòa án cấp sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo

Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 207 Luật Tố tụng Hành chính 2015. Tòa án xem xét các nội dung: thời hạn kháng cáo, thành phần hồ sơ, căn cứ kháng cáo và yêu cầu cụ thể của người kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại đơn kháng cáo hoặc sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm thông báo cho người kháng cáo biết để thực hiện nộp tiền tạm ứng phí phúc thẩm. Trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định thì Quý khách hàng không phải thực hiện bước này. 

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí (khoản 2 Điều 209 Luật Tố tụng hành chính 2015). 

Sau đó, người kháng cáo nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí và Tòa án sẽ cấp cho họ giấy xác nhận về việc nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Lưu ý: Việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là điều kiện để Tòa án cấp sơ thẩm chuyển hồ sơ vụ án lên Tòa án cấp phúc thẩm.

Bước 4: Tòa án phúc thẩm thụ lý vụ án

Tòa cấp sơ thẩm gửi toàn bộ hồ sơ vụ án và đơn kháng cáo cho Tòa cấp phúc thẩm và thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo. 

Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 217 Luật Tố tụng Hành chính 2015. 

Bước 5: Chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công làm Chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định bao gồm: tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án, đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm (khoản Điều 221 Luật Tố tụng hành chính 2015).

Nếu ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị theo khoản 4 Điều 221 Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Bước 6: Xét xử phúc thẩm và ra bản án phúc thẩm

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa phúc thẩm để giải quyết vụ án đất đai. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày theo quy định tại khoản 3 Điều 221 Luật Tố tụng Hành chính 2015. 

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra bản án phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm gửi bản án cho các đương sự, Viện kiểm sát và Tòa án đã giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm. Bản án phúc thẩm cũng được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện. 

Trên đây là toàn bộ quy trình 6 bước giải quyết một vụ án hành chính đất đai ở cấp phúc thẩm. Việc nắm vững các bước này nhằm đảm bảo quyền kháng cáo được thực hiện hiệu quả, bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của mình trước phán quyết cuối cùng của Tòa án.

>>> Xem thêm: Thủ tục mở phiên tòa phúc thẩm vụ án hành chính

Quy trình giải quyết yêu cầu kháng cáo bản án hành chính đất đai
Quy trình giải quyết yêu cầu kháng cáo bản án hành chính đất đai

Trình tự giải quyết đơn kháng cáo quá hạn

Đối với trường hợp nộp đơn kháng cáo quá hạn, trình tự thủ tục kháng cáo quá hạn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 208 Luật TTHC 2015. Cụ thể như sau:

  • Bước 1: Người kháng cáo gửi đơn kháng cáo quá hạn cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo kèm theo bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn. Thêm vào đó là tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do chính đáng cho việc kháng cáo quá hạn.
  • Bước 2: Tòa án cấp sơ thẩm gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn kèm theo tài liệu, chứng cứ nếu có cho Tòa cấp phúc thẩm. 
  • Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm 03 Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn theo Khoản 3 Điều 208 Luật TTHC 2015. Hội đồng xét kháng cáo quá hạn xem xét các tài liệu, chứng cứ về lý do kháng cáo quá hạn của người kháng cáo.
  • Bước 4: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn. Quyết định của Hội đồng xét kháng cáo quá hạn phải được lập thành văn bản và gửi cho người kháng cáo, Viện kiểm sát và Tòa án cấp sơ thẩm.
  • Bước 5: Trường hợp Hội đồng quyết định không chấp nhận kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định và trả về Tòa án cấp sơ thẩm để lưu hồ sơ vụ án. 

Lưu ý quan trọng: Khoản 3 Điều 208 Luật TTHC 2015 không quy định về việc trả lại đơn kháng cáo quá hạn mà chỉ quy định Hội đồng quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận. Từ quy định này, có thể thấy việc trả lại đơn kháng cáo là không có căn cứ pháp luật trong thủ tục phúc thẩm. Thông thường, trường hợp này sẽ được xử lý bằng cách Tòa án cấp phúc thẩm vẫn thành lập Hội đồng và qua xem xét sẽ quyết định không chấp nhận kháng cáo quá hạn.

Tóm lại, với thủ tục này Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ bản tường trình và chứng cứ chứng minh lý do chính đáng để tăng khả năng được chấp nhận kháng cáo quá hạn. Lý do chính đáng có thể là ốm đau, tai nạn, thiên tai, hoặc các sự kiện bất khả kháng khác khiến người kháng cáo không thể nộp đơn đúng thời hạn. 

>>> Xem thêm: Làm gì khi bị kháng cáo quá hạn?

Dịch vụ luật sư tư vấn kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai tại Luật Long Phan PMT

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực tố tụng hành chính. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn về quyền, nghĩa vụ của người kháng cáo;
  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ chứng minh căn cứ kháng cáo;
  • Hỗ trợ thu thập chứng cứ chứng minh Tòa án cấp sơ thẩm không phản ánh đúng sự thật khách quan trong bản án;
  • Soạn thảo đơn kháng cáo, đơn đề nghị, bản tường trình và các giấy tờ cần thiết khác;
  • Tư vấn thủ tục kháng cáo quá hạn;
  • Tư vấn về thời hạn kháng cáo, thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và các vấn đề khác liên quan đến thủ tục phúc thẩm;
  • Đại diện theo ủy quyền nộp đơn, theo dõi quá trình xử lý và tham gia các buổi làm việc tại tòa;
  • Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự tham gia phiên tòa phúc thẩm, tranh tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng trong vụ án hành chính đất đai. 

Phí dịch vụ được tính theo mức độ phức tạp của vụ án, giai đoạn tham gia tố tụng và các chi phí phát sinh theo thỏa thuận với Quý khách hàng. Luật Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ luật sư chất lượng, bảo mật thông tin và bảo vệ tối đa quyền lợi của Quý khách hàng trong vụ án hành chính đất đai. 

Câu hỏi thường gặp về thủ tục kháng cáo phúc thẩm bán án hành chính đất đai

Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục kháng cáo bản án hành chính đất đai, đội ngũ chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi liên quan. Mời tham khảo!

Tôi có thể rút lại đơn kháng cáo của mình sau khi đã nộp không?

Có, bạn hoàn toàn có quyền rút đơn kháng cáo. Theo quy định tại khoản 3 Điều 218 Luật Tố tụng Hành chính 2015, người kháng cáo có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng cáo trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm. Nếu bạn rút đơn, Tòa án sẽ đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo đã rút và bản án sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật.

Ai là người chịu án phí phúc thẩm sau khi có phán quyết cuối cùng?

Nghĩa vụ chịu án phí được quy định tại Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Cụ thể:

  • Nếu Tòa án phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm, người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm.
  • Nếu Tòa án phúc thẩm sửa hoặc hủy bản án sơ thẩm theo hướng có lợi cho người kháng cáo, họ sẽ không phải chịu án phí phúc thẩm.

Tôi có được phép đệ trình chứng cứ mới tại giai đoạn phúc thẩm không?

Có. Điều 227 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định rõ rằng các đương sự có quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm. Tuy nhiên, bạn cần nêu rõ lý do tại sao không thể cung cấp các chứng cứ này ở cấp sơ thẩm.

Bản án phúc thẩm đã phải là phán quyết cuối cùng chưa, hay tôi còn có thể tiếp tục khiếu nại?

Theo Điều 242 Luật Tố tụng Hành chính 2015, bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay. Tuy nhiên, nếu phát hiện có sai lầm nghiêm trọng trong bản án hoặc có tình tiết mới quan trọng, bản án vẫn có thể được xem xét lại theo thủ tục đặc biệt là giám đốc thẩm (Chương XV) hoặc tái thẩm (Chương XVI) của Luật này.

Ngoài người khởi kiện và người bị kiện, những ai khác có quyền kháng cáo bản án hành chính?

Điều 204 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định rõ, ngoài các đương sự chính, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cũng có quyền kháng cáo phần bản án, quyết định có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ.

Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc xoay quanh thủ tục này. Với những giải đáp trên chúng tôi mong rằng Quý khách đã phần nào hiểu được căn cứ cốt lõi trong việc kháng cáo bảo vệ quyền lợi của minh. 

Kết luận

Thủ tục kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai yêu cầu tuân thủ chặt chẽ thời hạn, trình tự theo Điều 205 đến Điều 244 Luật Tố tụng Hành chính 2015. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng trong mọi giai đoạn của thủ tục phúc thẩm. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc về thủ tục kháng cáo này, hãy liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết về dịch vụ luật sư kháng cáo phúc thẩm bản án hành chính đất đai.

Tags: , , , , , , , ,

Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87