Thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài-Nơi nộp đơn

Thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài có thể được yêu cầu tại Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án, nhưng mỗi kênh có thời điểm, thủ tục và hệ quả riêng. Luật Long Phan PMT hướng dẫn cách chọn nơi nộp đơn, chuẩn bị hồ sơ và tránh sai sót trong tố tụng của trọng tài thương mại để bảo vệ tài sản khi tranh chấp đang diễn ra.

Infographic biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài: Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án, Điều 48 Luật TTTM 2010
Chỉ chọn một kênh cho cùng một yêu cầu; nộp đơn lên Tòa án sau khi đã nộp đơn khởi kiện theo Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ khi các bên có thỏa thuận khác, theo khoản 1 Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp này không bị coi là bác bỏ thỏa thuận trọng tài hoặc khước từ quyền giải quyết tranh chấp bằng trọng tài theo khoản 2 Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Một bên đã yêu cầu Tòa án thì Hội đồng trọng tài phải từ chối yêu cầu cùng nội dung theo khoản 3 Điều 49; ngược lại, Tòa án phải từ chối và trả lại đơn theo khoản 5 Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài là gì?

Đây là biện pháp tạm thời được áp dụng trong lúc tranh chấp đang được giải quyết để bảo vệ tài sản, chứng cứ hoặc duy trì hiện trạng, tránh thiệt hại khó khắc phục. Biện pháp này không giải quyết nội dung tranh chấp mà chỉ bảo đảm cho phán quyết sau này có thể thi hành.

Doanh nghiệp thường chỉ nghĩ đến biện pháp này khi đã quá muộn, sau khi tài sản bị chuyển dịch hoặc hàng hóa bị tiêu thụ. Hiểu đúng phạm vi và kênh yêu cầu giúp tận dụng đúng thời điểm.

Mục đích và điều kiện sử dụng

Biện pháp khẩn cấp tạm thời hướng tới hai mục tiêu: giữ nguyên hiện trạng tài sản đang tranh chấp và ngăn đối phương thực hiện hành vi gây thiệt hại. Với tranh chấp thương mại, mục tiêu thứ hai thường là ngăn chuyển dịch tài sản trước khi có phán quyết.

Theo khoản 1 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010, Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp theo yêu cầu của một bên đối với các bên tranh chấp. Theo khoản 1 Điều 53, bên yêu cầu Tòa án phải chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại hoặc có nguy cơ trực tiếp bị xâm hại.

Điều kiện cốt lõi vì vậy là tính cấp bách và nguy cơ thực tế. Yêu cầu chung chung về việc sợ đối phương tẩu tán tài sản thường khó được chấp nhận.

Các biện pháp Hội đồng trọng tài có thể áp dụng

Khoản 2 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định Hội đồng trọng tài có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đối với các bên tranh chấp:

  • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm hoặc buộc bên tranh chấp thực hiện hành vi nhất định.
  • Kê biên tài sản đang tranh chấp.
  • Yêu cầu bảo tồn hoặc bán tài sản để bảo đảm thi hành.
  • Yêu cầu tạm thời trả tiền cho bên yêu cầu.
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp.

Trường hợp ngoại lệ là biện pháp tác động đến người thứ ba không phải là bên trong thỏa thuận trọng tài. Hội đồng trọng tài chỉ áp dụng biện pháp đối với các bên tranh chấp, nên bên cần bảo vệ trong trường hợp này phải cân nhắc yêu cầu Tòa án. Trường hợp cụ thể được phân tích tại Tòa án tự quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi nào.

Chúng tôi khuyến nghị lựa chọn biện pháp sát với mục tiêu bảo vệ. Yêu cầu quá nhiều biện pháp cùng lúc dễ khiến bên bị yêu cầu phản đối và kéo dài thời gian xem xét.

Infographic các biện pháp khẩn cấp tạm thời Hội đồng trọng tài có thể áp dụng: cấm thay đổi, kê biên, tạm thời trả tiền
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản, kê biên tài sản tranh chấp, yêu cầu tạm thời trả tiền, cấm chuyển dịch quyền về tài sản.

Thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài: Tòa án hay Trọng tài?

Hội đồng trọng tài phù hợp khi tranh chấp đã được thụ lý và biện pháp chỉ cần tác động đến các bên. Tòa án phù hợp khi cần tính cưỡng chế mạnh hoặc tác động đến tài sản do người thứ ba nắm giữ. Một bên chỉ được chọn một kênh cho cùng một yêu cầu.

Quyết định này nên được cân nhắc ngay khi chuẩn bị đơn khởi kiện, không đợi đến khi tranh chấp leo thang.

Bảng so sánh hai kênh yêu cầu

Bảng dưới đây giúp so sánh nhanh hai kênh.

Tiêu chí Hội đồng trọng tài Tòa án
Căn cứ Điều 49, Điều 50 Luật Trọng tài thương mại 2010 Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010
Thời điểm Theo yêu cầu của một bên trong quá trình tố tụng trọng tài Sau khi đã nộp đơn khởi kiện
Hồ sơ Đơn gửi Hội đồng trọng tài theo khoản 2 Điều 50 Đơn gửi Tòa án có thẩm quyền theo khoản 1 Điều 53
Bảo đảm tài chính Hội đồng có thể buộc bên yêu cầu gửi tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá Thực hiện theo pháp luật về tố tụng dân sự
Thời hạn xem xét 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn và sau khi đã thực hiện bảo đảm Chánh án phân công Thẩm phán, Thẩm phán quyết định theo thời hạn tại khoản 2 Điều 53
Thi hành Theo pháp luật về thi hành án dân sự Theo pháp luật về tố tụng dân sự

Khi nào nên ưu tiên Hội đồng trọng tài?

Hội đồng trọng tài phù hợp khi các bên đều đã tham gia tố tụng và biện pháp chỉ cần tác động đến chính các bên, ví dụ cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp hoặc cấm thay đổi hiện trạng. Kênh này thường nhanh hơn vì Hội đồng đã nắm hồ sơ. Nếu bên kia phản đối thẩm quyền của Hội đồng, quý khách có thể xem thêm hướng dẫn phản đối thẩm quyền Hội đồng trọng tài. Thủ tục điều chỉnh sau khi được áp dụng được hướng dẫn tại thủ tục thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng trọng tài.

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Trọng tài thương mại 2010, Hội đồng xem xét trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, ngay sau khi bên yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm. Đây là thời hạn ngắn, phù hợp với tình huống cấp bách.

Hạn chế là Hội đồng chỉ có thể áp dụng đối với các bên tranh chấp. Nếu tài sản do bên thứ ba nắm giữ, hiệu quả của biện pháp sẽ hạn chế.

Khi nào nên ưu tiên Tòa án?

Tòa án phù hợp khi Hội đồng trọng tài chưa được thành lập hoặc khi cần biện pháp tác động đến tài sản do người thứ ba nắm giữ. Tòa án cũng là lựa chọn khi cần tính cưỡng chế mạnh hơn. Quy trình chi tiết xem thêm biện pháp khẩn cấp tạm thời tại trọng tài.

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010, bên yêu cầu phải đã nộp đơn khởi kiện và chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại hoặc có nguy cơ trực tiếp bị xâm hại. Thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ thực hiện theo pháp luật về tố tụng dân sự theo khoản 4 Điều 53.

Yêu cầu Tòa án không làm mất hiệu lực thỏa thuận trọng tài theo khoản 2 Điều 48. Đây là điểm nhiều doanh nghiệp lo ngại nhưng luật đã loại trừ. Trường hợp ngoại lệ là các bên đã thỏa thuận loại trừ quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, theo phần “trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác” tại khoản 1 Điều 48. Khi đó chỉ còn kênh Hội đồng trọng tài.

Chúng tôi khuyến nghị đọc kỹ điều khoản trọng tài và quy tắc tố tụng của trung tâm đã chọn trước khi nộp đơn. Việc vô tình vi phạm thỏa thuận về kênh yêu cầu làm tăng rủi ro bị từ chối.

Không được yêu cầu đồng thời hai nơi

Khoản 3 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định nếu một bên đã yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời rồi lại yêu cầu Hội đồng trọng tài thì Hội đồng phải từ chối. Khoản 5 Điều 53 quy định chiều ngược lại: Tòa án phải từ chối và trả lại đơn.

Nguyên tắc này buộc bên yêu cầu phải chọn một kênh cho cùng một yêu cầu. Chọn sai kênh có thể làm mất thời gian quý giá khi tình huống cấp bách.

Chúng tôi khuyến nghị lập bảng cân nhắc ưu nhược điểm trước khi nộp, gồm loại biện pháp, người nắm giữ tài sản, giai đoạn tố tụng và khả năng thi hành. Một quyết định đúng ở giai đoạn này thường quan trọng hơn cả nội dung đơn.

Infographic so sánh Hội đồng trọng tài và Tòa án khi nộp đơn áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài
Hội đồng trọng tài xem xét trong 03 ngày làm việc; yêu cầu Tòa án không làm mất thỏa thuận trọng tài.

Thủ tục yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Bên yêu cầu làm đơn gửi Hội đồng trọng tài, nộp bảo đảm tài chính nếu Hội đồng yêu cầu và chờ quyết định trong 03 ngày làm việc. Quyết định áp dụng được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.

Thủ tục này được quy định tại Điều 50 và Điều 51 Luật Trọng tài thương mại 2010.

Nội dung đơn và quy trình

Theo khoản 2 Điều 50 Luật Trọng tài thương mại 2010, đơn yêu cầu phải ghi ngày làm đơn, tên và địa chỉ các bên, tóm tắt nội dung tranh chấp, lý do cần áp dụng, biện pháp cần áp dụng và yêu cầu cụ thể.

Quy trình thường gồm các bước sau:

  1. Chuẩn bị đơn nêu đủ nội dung theo khoản 2 Điều 50, kèm chứng cứ chứng minh tính cấp bách.
  2. Gửi đơn đến Hội đồng trọng tài theo khoản 1 Điều 50.
  3. Thực hiện biện pháp bảo đảm theo quyết định của Hội đồng nếu được yêu cầu.
  4. Chờ Hội đồng xem xét trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, ngay sau khi đã thực hiện bảo đảm.
  5. Nhận quyết định, yêu cầu thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự khi cần.

Nội dung lý do cần thiết là phần Hội đồng quan tâm nhất. Nên nêu chứng cứ cụ thể về hành vi chuyển dịch, tiêu hủy hoặc thay đổi hiện trạng tài sản.

Bảo đảm tài chính bắt buộc

Theo khoản 3 Điều 50 Luật Trọng tài thương mại 2010, theo quyết định của Hội đồng trọng tài, bên yêu cầu phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm khác để bảo vệ bên bị áp dụng biện pháp. Theo khoản 4 Điều 49, Hội đồng có quyền buộc bên yêu cầu thực hiện bảo đảm này trước khi áp dụng.

Khoản bảo đảm này nhằm bù đắp thiệt hại nếu biện pháp được áp dụng không đúng. Mức bảo đảm do Hội đồng quyết định và có thể đáng kể với tài sản giá trị lớn.

Cho nên, doanh nghiệp cần chuẩn bị phương án tài chính trước khi nộp đơn. Thời hạn 03 ngày làm việc của Hội đồng chỉ chạy sau khi bên yêu cầu đã thực hiện bảo đảm.

Thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp

Theo khoản 1 Điều 51 Luật Trọng tài thương mại 2010, theo yêu cầu của một bên, Hội đồng trọng tài có quyền thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ biện pháp vào bất kỳ thời điểm nào. Thủ tục thực hiện theo Điều 50.

Theo khoản 3 Điều 51, Hội đồng hủy bỏ biện pháp khi bên yêu cầu đề nghị hủy, khi bên phải thi hành nộp tài sản hoặc có người bảo đảm, hoặc khi nghĩa vụ chấm dứt.

Bên bị áp dụng cũng có thể chủ động đề nghị thay đổi bằng cách cung cấp bảo đảm thay thế. Đây là chiến lược thường được sử dụng để giải phóng tài sản đang bị hạn chế.

Thủ tục yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Bên yêu cầu nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền sau khi đã nộp đơn khởi kiện. Chánh án phân công Thẩm phán trong 03 ngày làm việc, và Thẩm phán quyết định trong 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công.

Điều kiện và thời hạn xem xét

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010, sau khi nộp đơn khởi kiện, nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại hoặc có nguy cơ trực tiếp bị xâm hại, một bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Theo khoản 2 Điều 53, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán; trong 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải quyết định áp dụng hoặc không áp dụng.

Do hệ thống Tòa án được tổ chức lại từ 01/7/2025, cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền tại thời điểm nộp đơn, đặc biệt khi tài sản nằm ở nơi khác với địa bàn của trung tâm trọng tài.

Thay đổi, hủy bỏ và các lưu ý

Theo khoản 3 Điều 53 Luật Trọng tài thương mại 2010, một bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo khoản 4 Điều 53, trình tự, thủ tục thực hiện theo pháp luật về tố tụng dân sự.

Điểm cần chú ý là bên yêu cầu chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề nghị của mình. Yêu cầu không có căn cứ có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường.

Chúng tôi khuyến nghị kèm theo đơn bộ chứng cứ gồm hợp đồng, thỏa thuận trọng tài, đơn khởi kiện đã nộp và tài liệu chứng minh nguy cơ. Hồ sơ đầy đủ giúp Thẩm phán quyết định trong thời hạn ngắn.

Rủi ro khi yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời sai hoặc vượt quá nhu cầu

Bên yêu cầu phải chịu trách nhiệm nếu biện pháp được áp dụng sai hoặc vượt quá yêu cầu gây thiệt hại cho bên bị áp dụng. Theo khoản 5 Điều 49, bên bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bồi thường.

Đây là mặt trái mà doanh nghiệp thường đánh giá thấp khi yêu cầu kê biên hoặc cấm giao dịch với tài sản có giá trị lớn.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo khoản 5 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010, bên bị thiệt hại do biện pháp được áp dụng sai hoặc vượt quá yêu cầu có quyền khởi kiện Tòa án yêu cầu bồi thường. Khoản bảo đảm tài chính nộp trước đó chính là nguồn bảo vệ quyền lợi này.

Thiệt hại có thể gồm giá trị tài sản bị ngừng khai thác, chi phí bảo quản, lãi vay phát sinh hoặc cơ hội kinh doanh bị mất. Mức bồi thường phụ thuộc vào chứng cứ chứng minh.

Cần cân nhắc giữa lợi ích bảo vệ và rủi ro bồi thường trước khi chọn biện pháp. Biện pháp nhẹ nhưng đủ hiệu quả thường là lựa chọn thận trọng.

Cách giảm rủi ro khi nộp đơn

Có ba cách giảm rủi ro: chọn biện pháp tương xứng với giá trị tranh chấp, chuẩn bị chứng cứ cụ thể về nguy cơ và dự trù khoản bảo đảm tài chính phù hợp. Cách làm này giúp đơn yêu cầu được chấp nhận và hạn chế trách nhiệm sau này.

Trường hợp ngoại lệ là tình huống cực kỳ cấp bách, khi chứng cứ chưa kịp đầy đủ. Khi đó vẫn nên nộp đơn với tài liệu hiện có và bổ sung sau, nhưng cần nói rõ phần chưa chứng minh được.

Chúng tôi khuyến nghị theo dõi sát diễn biến sau khi biện pháp được áp dụng. Khi tình huống thay đổi, nên chủ động yêu cầu thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp theo Điều 51 hoặc khoản 3 Điều 53 để giảm rủi ro bồi thường.

Kinh nghiệm thực tế khi yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, sai lầm thường gặp nhất là yêu cầu quá muộn. Nhiều doanh nghiệp chỉ nghĩ đến biện pháp này sau khi tài sản đã bị chuyển dịch hoặc hàng hóa đã được tiêu thụ, khi đó biện pháp không còn tác dụng.

Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là chọn Tòa án khi chưa nộp đơn khởi kiện, hoặc nộp đồng thời hai nơi. Cả hai trường hợp đều dẫn đến việc đơn bị từ chối, và thời gian cấp bách bị mất.

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, đơn có chứng cứ cụ thể về hành vi chuyển dịch tài sản thường được xem xét thuận lợi hơn đơn chỉ nêu lo ngại. Ảnh chụp, hợp đồng chuyển nhượng, thông báo bán tài sản là những chứng cứ có sức nặng.

Chúng tôi thường lập sẵn bộ hồ sơ khẩn cấp ngay khi khởi kiện, gồm mẫu đơn, danh mục chứng cứ và phương án bảo đảm tài chính. Bộ hồ sơ này cho phép nộp đơn trong vòng một ngày khi xuất hiện dấu hiệu rủi ro.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Nếu doanh nghiệp đang có tranh chấp phải giải quyết bằng trọng tài và lo ngại đối phương chuyển dịch tài sản, hãy liên hệ để luật sư đánh giá tính cấp bách, chọn kênh yêu cầu phù hợp và soạn đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Tham khảo ngay: Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

📞 Hotline: 1900 636 387

✉️ Email: pmt@luatlongphan.vn

💬 Zalo: 0939 846 973

📍 TRỤ SỞ CÔNG TY: Phòng A1, tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Văn phòng tư vấn: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Văn phòng giao dịch tại Thủ Đức: Tầng trệt lửng, Lô thương mại TM7, số 17 đường số 3, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 6 Tòa nhà MD Complex, số 68 Nguyễn Cơ Thạch, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email hoặc Zalo nêu trên để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài

Các câu hỏi dưới đây là thắc mắc doanh nghiệp thường nêu khi cần bảo vệ tài sản trong tranh chấp trọng tài. Mỗi câu trả lời nêu kết luận trước, sau đó dẫn căn cứ pháp lý cụ thể. Kết quả từng hồ sơ còn phụ thuộc vào chứng cứ và đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.

1. Yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài nộp ở đâu?

Có thể nộp cho Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án theo khoản 1 Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Hội đồng trọng tài áp dụng theo Điều 49 và Điều 50. Tòa án áp dụng theo Điều 53, sau khi bên yêu cầu đã nộp đơn khởi kiện.

2. Yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp có làm mất thỏa thuận trọng tài không?

Không. Theo khoản 2 Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010, yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không bị coi là sự bác bỏ thỏa thuận trọng tài hoặc khước từ quyền giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Vụ tranh chấp vẫn được giải quyết tại trọng tài theo thỏa thuận.

3. Hội đồng trọng tài có thể áp dụng những biện pháp nào?

Theo khoản 2 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010, gồm cấm thay đổi hiện trạng tài sản, cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định, kê biên tài sản, yêu cầu bảo tồn hoặc bán tài sản, yêu cầu tạm thời trả tiền và cấm chuyển dịch quyền về tài sản. Hội đồng áp dụng một hoặc một số biện pháp theo yêu cầu của một bên.

4. Hội đồng trọng tài xem xét đơn trong bao lâu?

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Trọng tài thương mại 2010, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, ngay sau khi bên yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm, Hội đồng xem xét ra quyết định. Vì vậy cần chuẩn bị sẵn khoản bảo đảm tài chính để thời hạn bắt đầu chạy nhanh nhất.

5. Có phải nộp tiền bảo đảm khi yêu cầu không?

Có thể. Theo khoản 3 Điều 50 và khoản 4 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010, Hội đồng trọng tài có quyền buộc bên yêu cầu gửi tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá hoặc thực hiện bảo đảm khác trước khi áp dụng biện pháp. Mức bảo đảm do Hội đồng quyết định.

6. Yêu cầu sai biện pháp thì có phải bồi thường không?

Có. Theo khoản 5 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010, bên bị thiệt hại do biện pháp được áp dụng sai hoặc vượt quá yêu cầu có quyền khởi kiện Tòa án yêu cầu bồi thường. Vì vậy cần chọn biện pháp tương xứng và chuẩn bị chứng cứ cụ thể trước khi nộp đơn.

Kết luận

Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trọng tài có thể được yêu cầu tại Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án, nhưng chỉ được chọn một kênh cho cùng một yêu cầu. Hội đồng trọng tài nhanh với biện pháp tác động đến các bên, còn Tòa án phù hợp khi cần tính cưỡng chế mạnh hơn. Doanh nghiệp nên chuẩn bị chứng cứ, phương án bảo đảm tài chính và cân nhắc rủi ro bồi thường trước khi nộp đơn. Luật Long Phan PMT hỗ trợ đánh giá, soạn hồ sơ và đại diện tại Hội đồng trọng tài, Tòa án thông qua dịch vụ luật sư trọng tài thương mại; quý khách có thể gọi hotline 1900.63.63.87 để được hướng dẫn.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Trọng tài thương mại 2010.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87