Hướng dẫn xác định mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc

Mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc được tính theo giá trị hàng vi phạm: từ cảnh cáo hoặc 300.000 đồng đến 50 triệu đồng với cá nhân, tổ chức bị phạt gấp hai lần theo Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Luật Long Phan PMT hướng dẫn cách xác định khung phạt khi mua bán hàng hóa trên sàn, Facebook, TikTok, Zalo, cùng nghĩa vụ mới của người bán theo Luật thương mại điện tử 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 và quyền giải trình khi đã bị lập biên bản.

Mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc theo giá trị hàng vi phạm và chủ thể.
Mức phạt được xác định theo giá trị hàng vi phạm, chủ thể, nhóm hàng và các tình tiết của vụ việc.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Mức phạt tính theo giá trị hàng vi phạm, từ cảnh cáo hoặc 300.000 đồng đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, theo khoản 1 đến khoản 11 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP).
  • Tổ chức bị phạt gấp hai lần cá nhân theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2025/NĐ-CP); hộ kinh doanh và người bán không phải đăng ký kinh doanh bị xử phạt như cá nhân theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
  • Từ 01/7/2026, khoản 2 Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 cấm kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ trên nền tảng thương mại điện tử.
  • Thời hiệu xử phạt là 02 năm theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2025).

Nội Dung Bài Viết

Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ khi bán online được xác định thế nào?

Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng đang lưu thông mà người bán không có căn cứ xác định nơi sản xuất hoặc xuất xứ. Căn cứ có thể là nhãn hàng hóa, bao bì, hợp đồng, hóa đơn mua bán, tờ khai hải quan hoặc giấy tờ tương đương. Xác định đúng loại hàng quyết định điều luật, khung phạt và cả khả năng bị xử lý hình sự.

Định nghĩa pháp lý

Theo khoản 13 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP và Nghị định 96/2023/NĐ-CP), hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ để xác định nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa đó.

Chứng từ được coi là căn cứ chứng minh nguồn gốc

Khoản 13 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP liệt kê các căn cứ để xác định nguồn gốc, xuất xứ gồm:

  • Nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa;
  • Hợp đồng mua bán, hóa đơn mua bán;
  • Tờ khai hải quan;
  • Các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh nơi sản xuất hoặc xuất xứ.

Với người bán trên nền tảng trung gian và mạng xã hội có chức năng đặt hàng trực tuyến, khoản 1 Điều 21 Luật Thương mại điện tử 2025 còn yêu cầu công khai thông tin về hàng hóa, trong đó có các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa. Nói cách khác, thông tin nguồn gốc không chỉ cần có trong kho chứng từ mà còn phải hiển thị trên gian hàng.

Phân biệt hàng không rõ nguồn gốc với hàng nhập lậu, hàng giả, hàng cấm

Phân loại sai sẽ áp sai khung phạt. Bảng dưới đây giúp người bán và người bị lập biên bản đối chiếu nhanh:

Loại hàng Dấu hiệu nhận biết Căn cứ tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP Điều khoản xử phạt
Hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ Không có căn cứ xác định nơi sản xuất, xuất xứ Khoản 13 Điều 3 Điều 17
Hàng nhập lậu Hàng nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp Điểm d khoản 6 Điều 3 Điều 15
Hàng giả Giá trị sử dụng, công dụng hoặc nội dung, nhãn hiệu không đúng bản chất Khoản 7 Điều 3 Điều 9 (hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng)
Hàng cấm Hàng thuộc danh mục cấm kinh doanh, cấm lưu hành Khoản 5 Điều 3 Điều 8

Ví dụ: hàng nhập khẩu đang lưu thông mà không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hàng nhập lậu, bị xử phạt theo Điều 15 chứ không theo Điều 17, với khung phạt nặng hơn.

Mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc là bao nhiêu tiền?

Mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc dao động từ cảnh cáo hoặc 300.000 đồng đến 50 triệu đồng với cá nhân và từ 600.000 đồng đến 100 triệu đồng với tổ chức, tùy giá trị hàng vi phạm. Hàng thuộc nhóm thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc hoặc ngành nghề có điều kiện bị phạt gấp đôi. Ngoài phạt tiền còn có tịch thu hàng và các biện pháp khắc phục hậu quả.

Bảng mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc theo giá trị hàng vi phạm

Theo khoản 1 đến khoản 11 Điều 17 và điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP), hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ bị phạt như sau:

Khoản Điều 17 Giá trị hàng vi phạm Cá nhân, hộ kinh doanh Tổ chức (gấp 2 lần)
1 Dưới 1 triệu đồng Cảnh cáo hoặc 300.000 – 500.000 đồng 600.000 – 1.000.000 đồng
2 Từ 1 triệu đến dưới 3 triệu đồng 500.000 – 1.000.000 đồng 1 – 2 triệu đồng
3 Từ 3 triệu đến dưới 5 triệu đồng 1 – 3 triệu đồng 2 – 6 triệu đồng
4 Từ 5 triệu đến dưới 10 triệu đồng 3 – 5 triệu đồng 6 – 10 triệu đồng
5 Từ 10 triệu đến dưới 20 triệu đồng 5 – 7 triệu đồng 10 – 14 triệu đồng
6 Từ 20 triệu đến dưới 30 triệu đồng 7 – 10 triệu đồng 14 – 20 triệu đồng
7 Từ 30 triệu đến dưới 40 triệu đồng 10 – 15 triệu đồng 20 – 30 triệu đồng
8 Từ 40 triệu đến dưới 50 triệu đồng 15 – 20 triệu đồng 30 – 40 triệu đồng
9 Từ 50 triệu đến dưới 70 triệu đồng 20 – 30 triệu đồng 40 – 60 triệu đồng
10 Từ 70 triệu đến dưới 100 triệu đồng 30 – 40 triệu đồng 60 – 80 triệu đồng
11 Từ 100 triệu đồng trở lên 40 – 50 triệu đồng 80 – 100 triệu đồng

Cột “Tổ chức” là mức phạt đã nhân đôi theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Hộ kinh doanh, người bán hàng rong, bán lẻ, kinh doanh lưu động không phải đăng ký kinh doanh được áp dụng cột “Cá nhân” theo khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Khi nào mức phạt tăng gấp đôi?

Khoản 12 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (điểm b được sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP) quy định phạt tiền gấp hai lần mức tại khoản 1 đến khoản 11 khi hành vi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người thực hiện hành vi là người sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa;
  • Hàng hóa là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;
  • Hàng hóa là hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, thuốc thú y, phân bón, xi măng, giống cây trồng, giống vật nuôi, thức ăn thủy sản, khoáng sản theo phạm vi khoản 12 Điều 17;
  • Hàng hóa thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Như vậy, một tổ chức bán mỹ phẩm không rõ nguồn gốc có thể bị nhân đôi hai lần: một lần vì là tổ chức, một lần vì là nhóm hàng đặc thù. Mức phạt tối đa lúc này lên đến 200 triệu đồng.

Tịch thu hàng, buộc tiêu hủy và nộp lại lợi bất hợp pháp

Ngoài phạt tiền, khoản 13 và khoản 14 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP) quy định các hình thức và biện pháp sau:

  • Tịch thu tang vật vi phạm, trừ trường hợp hàng bị buộc tiêu hủy;
  • Buộc tiêu hủy hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Vì vậy tổng thiệt hại thực tế của cửa hàng thường gồm ba phần: tiền phạt, giá trị lô hàng bị tịch thu hoặc tiêu hủy và số lợi nhuận đã thu từ lô hàng đó.

Hướng dẫn xác định mức phạt cho từng trường hợp cụ thể

Để tự tra mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc của mình, người bán cần đi qua bốn bước: xác định chủ thể, nhóm hàng, giá trị hàng vi phạm rồi đối chiếu với Điều 17. Mỗi bước thay đổi kết quả cuối cùng. Sai ở giá trị hàng hoặc nhóm hàng có thể khiến khung phạt chênh lệch nhiều lần so với thực tế.

Bốn bước xác định mức phạt

  1. Xác định chủ thể vi phạm. Cá nhân, hộ kinh doanh và người bán không phải đăng ký kinh doanh áp dụng mức phạt cá nhân theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 98/2020/NĐ-CP; doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác bị phạt gấp hai lần theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
  2. Xác định nhóm hàng. Đối chiếu hàng hóa với các nhóm tại khoản 12 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP để biết có bị nhân đôi hay không.
  3. Xác định giá trị hàng vi phạm. Áp dụng Điều 5 Nghị định 98/2020/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
  4. Tra khung phạt tại Điều 17. Chọn khoản tương ứng với giá trị hàng, sau đó áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để chốt mức phạt cụ thể.

Cách xác định giá trị hàng khi bán qua sàn, Facebook, TikTok, Zalo

Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 98/2020/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, giá trị hàng vi phạm được xác định theo thứ tự ưu tiên: giá niêm yết hoặc giá ghi trên hóa đơn, chứng từ; nếu không có thì theo giá thị trường tại nơi phát hiện vi phạm; nếu vẫn không xác định được thì thành lập hội đồng định giá.

Với bán hàng online, giá hiển thị trên gian hàng, bài đăng hoặc phiên livestream thường được cơ quan chức năng dùng làm căn cứ ban đầu. Toàn bộ số lượng hàng bị phát hiện, kể cả hàng đang chờ giao, có thể được cộng vào để tính giá trị.

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, một sai sót khách hàng hay mắc là để giá bán lẻ niêm yết cao hơn nhiều so với giá nhập. Khi biên bản tính theo giá niêm yết, lô hàng bị đẩy lên khung phạt cao hơn hẳn so với giá trị thực. Nếu có hóa đơn hoặc chứng từ thể hiện giá thực tế của lô hàng, cần cung cấp sớm để đề nghị điều chỉnh cách xác định giá trị.

Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ ảnh hưởng thế nào đến mức phạt cụ thể

Điều 9 và Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 liệt kê các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng. Cách áp dụng vào khung phạt được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 68/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP):

  • Có một tình tiết giảm nhẹ: phạt trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung;
  • Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên: phạt ở mức tối thiểu;
  • Có một tình tiết tăng nặng: phạt trên mức trung bình đến dưới mức tối đa;
  • Có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên: phạt ở mức tối đa;
  • Vừa có giảm nhẹ vừa có tăng nặng: bù trừ theo từng cặp rồi áp dụng theo tình tiết còn lại.

Tình tiết giảm nhẹ thường gặp với người bán online là tự nguyện khai báo, hợp tác với cơ quan chức năng, tự nguyện khắc phục hậu quả hoặc vi phạm lần đầu do thiếu hiểu biết.

Ví dụ tính mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc với hàng trị giá 25 triệu đồng

Một cá nhân bán hàng trên TikTok Shop, lô hàng bị phát hiện trị giá 25 triệu đồng và không xuất trình được chứng từ nguồn gốc:

  • Giá trị 25 triệu đồng thuộc khoản 6 Điều 17: phạt 7 – 10 triệu đồng, mức trung bình là 8,5 triệu đồng;
  • Nếu có hai tình tiết giảm nhẹ trở lên: phạt 7 triệu đồng; nếu có hai tình tiết tăng nặng trở lên: phạt 10 triệu đồng;
  • Nếu người vi phạm là tổ chức: mức phạt nhân đôi thành 14 – 20 triệu đồng;
  • Nếu hàng là mỹ phẩm (thuộc khoản 12 Điều 17): cá nhân bị phạt 14 – 20 triệu đồng, tổ chức bị phạt 28 – 40 triệu đồng.

Cùng một lô hàng 25 triệu đồng, kết quả có thể chênh lệch từ 7 triệu đến 40 triệu đồng chỉ vì khác chủ thể và khác nhóm hàng. Đó là lý do bước phân loại ở trên cần làm trước khi làm việc với cơ quan chức năng.

Cách xác định mức phạt bán hàng online theo chủ thể, nhóm hàng và giá trị hàng vi phạm.
Người bán cần lần lượt xác định chủ thể, nhóm hàng, giá trị hàng vi phạm và tra khung phạt tại Điều 17.

Từ 01/7/2026, người bán online có thêm nghĩa vụ gì?

Từ 01/7/2026, Luật Thương mại điện tử 2025 cấm rõ ràng việc bán hàng không rõ nguồn gốc trên nền tảng, buộc người bán công khai thông tin hàng hóa và buộc chủ quản nền tảng xác thực danh tính, kiểm duyệt nội dung trước khi hiển thị. Người livestream cũng có trách nhiệm riêng về thông tin xuất xứ. Những quy định này làm tăng khả năng bị phát hiện và xử lý.

Điều cấm và nghĩa vụ của người bán

Khoản 2 Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 cấm kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng quá hạn sử dụng và hàng vi phạm quy định về chất lượng.

Điều 21 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định trách nhiệm của người bán trên nền tảng trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử. Theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, người bán phải công khai thông tin về hàng hóa, gồm cả nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa. Người bán cần đồng bộ ba thứ: hàng thực tế, thông tin hiển thị và chứng từ lưu trữ.

Xác thực danh tính và trách nhiệm của chủ quản nền tảng

Điều 17 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định chủ quản nền tảng trung gian phải xác thực danh tính người bán, công khai thông tin do người bán cung cấp và kiểm duyệt nội dung thông tin về hàng hóa, dịch vụ trước khi cho phép hiển thị để phòng chống hàng giả, hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ.

Nếu nền tảng không thực hiện, điểm o khoản 2 Điều 53a Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP) quy định phạt từ 100 triệu đến 200 triệu đồng đối với tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian không xác thực danh tính tổ chức, cá nhân bán hàng. Vì vậy các sàn có xu hướng siết yêu cầu chứng từ và gỡ tin đăng thiếu thông tin nguồn gốc.

Trách nhiệm của người livestream bán hàng về thông tin xuất xứ

Điều 24 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định trách nhiệm của người livestream bán hàng, trong đó có nghĩa vụ không cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về công dụng, xuất xứ, chất lượng của hàng hóa trong phiên phát trực tiếp.

Điều này có nghĩa người livestream, dù là chủ shop hay người được thuê bán hộ, không thể chỉ đọc kịch bản do nhà cung cấp gửi. Lời giới thiệu “hàng nội địa Nhật”, “hàng Mỹ chính hãng” mà không có chứng từ đi kèm có thể trở thành căn cứ xử lý.

Lời khuyên của luật sư: người bán hàng qua các đối tác livestream, tiếp thị liên kết nên thể hiện nghĩa vụ cung cấp chứng từ nguồn gốc ngay trong hợp đồng hợp tác, kèm quyền yêu cầu tạm dừng bán khi chứng từ chưa đầy đủ. Khi phát sinh vụ việc, đây là căn cứ quan trọng để phân định trách nhiệm giữa chủ hàng và người livestream.

Khi nào bán hàng không rõ nguồn gốc bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Bên cạnh mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc theo thủ tục hành chính, bản thân việc “không rõ nguồn gốc” không cấu thành tội phạm. Trách nhiệm hình sự phát sinh khi bản chất thật của hàng hóa hoặc hành vi kèm theo cấu thành tội phạm, như hàng giả, hàng cấm, hàng nhập lậu số lượng lớn, lừa dối khách hàng hoặc trốn thuế. Ranh giới do bản chất hàng và ngưỡng định lượng quyết định, không do tên gọi trong biên bản.

Bảng đối chiếu bản chất hàng hóa và tội danh

Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025) và Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là căn cứ đối chiếu:

Bản chất hàng hóa hoặc hành vi Tội danh có thể bị xem xét Điều luật
Hàng nhập lậu qua biên giới, đạt ngưỡng định lượng Tội buôn lậu Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015
Hàng thuộc danh mục cấm Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm; tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm Điều 190, Điều 191 Bộ luật Hình sự 2015
Hàng giả, giá trị tương đương hàng thật từ 30 triệu đồng trở lên Tội sản xuất, buôn bán hàng giả Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015
Bán hàng bằng thủ đoạn gian dối về xuất xứ, chất lượng để thu lợi Tội lừa dối khách hàng Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015
Không kê khai, kê khai sai doanh thu để giảm nghĩa vụ thuế Tội trốn thuế Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015

Các tội danh trên áp dụng khi đủ yếu tố cấu thành và đạt ngưỡng định lượng của từng điều luật. Không có điều luật hình sự riêng cho hành vi “bán hàng không rõ nguồn gốc” đơn thuần.

Lời khuyên cho người bán “không biết” hàng có nguồn gốc bất hợp pháp

Nhiều người bán nhập hàng từ nhóm chat, nhà cung cấp trung gian hoặc từ chợ sỉ, tin đó là hàng thật và không biết hàng bị làm giả hoặc nhập lậu. Với vi phạm hành chính, thiếu chứng từ đã đủ để bị xử phạt. Với trách nhiệm hình sự, yếu tố lỗi và mức độ hiểu biết của người bán được xem xét trong từng vụ việc.

Khi cơ quan chức năng kiểm tra hoặc kết luận hàng có dấu hiệu giả, cấm hay nhập lậu, không nên tự ý xóa tin đăng, xóa tin nhắn với nhà cung cấp hoặc chuyển hàng đi nơi khác. Các hành vi này dễ bị hiểu là che giấu vi phạm và làm mất đi bằng chứng cho thấy bạn là bên mua ngay tình. Hãy giữ nguyên lịch sử đặt hàng, chuyển khoản, tin nhắn, vận đơn và làm việc với luật sư trước khi giải trình.

Quy trình xử lý và quyền của người bị xử phạt

Hồ sơ xử phạt thường đi theo trình tự: kiểm tra, lập biên bản, xác minh nguồn gốc và giá trị hàng, giải trình nếu có quyền, ra quyết định xử phạt. Người bị xử phạt có quyền giải trình, bổ sung chứng từ, khiếu nại, khởi kiện. Nắm rõ cơ quan có thẩm quyền và thời hiệu giúp chọn đúng thời điểm và cách phản hồi.

Cơ quan có thẩm quyền xử phạt

Thẩm quyền xử phạt hành vi này được xác định theo Điều 88 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (phân định thẩm quyền giữa các lực lượng) và Điều 12 Nghị định 189/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 311/2026/NĐ-CP). Lực lượng Quản lý thị trường là đầu mối thường gặp nhất với hàng hóa lưu thông trên thị trường và thương mại điện tử:

Chức danh Mức phạt tiền tối đa với cá nhân
Kiểm soát viên thị trường 10 triệu đồng
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường 30 triệu đồng
Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường 50 triệu đồng
Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước Mức tối đa của khung

Ngoài ra Ủy ban nhân dân các cấp, Công an, Hải quan và Bộ đội Biên phòng cũng có thẩm quyền trong phạm vi được phân định. Với tổ chức, mức thẩm quyền tính theo mức phạt tương ứng gấp đôi.

Thời hiệu 02 năm và cách tính

Điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi bởi Luật số 88/2025/QH15) quy định thời hiệu xử phạt là 02 năm đối với vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả.

Cách tính theo điểm b khoản 1 Điều 6: vi phạm đã kết thúc thì tính từ thời điểm chấm dứt hành vi; vi phạm đang thực hiện thì tính từ thời điểm phát hiện. Với cửa hàng online còn tin đăng đang hiển thị, hành vi thường được xem là còn tiếp diễn cho đến khi tin bị gỡ.

Quyền giải trình và cách bổ sung chứng từ

Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định quyền giải trình khi mức phạt tiền tối đa của khung phạt từ 15 triệu đồng đối với cá nhân hoặc từ 30 triệu đồng đối với tổ chức. Với hành vi bán hàng không rõ nguồn gốc, quyền này thường phát sinh từ khoản 7 Điều 17 trở lên.

Giải trình bằng văn bản phải gửi trong 05 ngày làm việc; giải trình trực tiếp phải có yêu cầu trong 02 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được biên bản vi phạm hành chính. Văn bản giải trình nên kèm chứng từ chứng minh nguồn gốc, bảng đối chiếu số lượng, giá trị và các tình tiết giảm nhẹ.

Với hàng thuộc nhóm bị nhân đôi khung phạt (như mỹ phẩm, thực phẩm), khung phạt tối đa có thể chạm ngưỡng giải trình ngay ở các khoản thấp hơn; hãy kiểm tra kỹ trước khi cho rằng mình không có quyền này. Trường hợp không đủ điều kiện giải trình chính thức, vẫn có thể gửi văn bản trình bày ý kiến và bổ sung chứng từ trước khi có quyết định xử phạt.

Cách hợp thức hóa nguồn gốc hàng để giảm rủi ro cho cửa hàng online

Cách giảm rủi ro hiệu quả nhất là lưu đủ chứng từ theo từng lô hàng, đồng bộ với thông tin đăng bán, và có quy trình phản ứng khi bị kiểm tra. Chứng từ cần truy được đường đi của hàng từ nơi sản xuất đến người bán. Chuẩn bị trước giúp giảm đáng kể mức phạt hoặc tránh bị lập biên bản.

Checklist chứng từ nên lưu theo từng nhóm hàng

Căn cứ khoản 13 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP và khoản 1 Điều 21 Luật Thương mại điện tử 2025, người bán nên lưu trữ:

  • Hàng mua từ nhà cung cấp trong nước: hóa đơn (kể cả hóa đơn điện tử), hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, phiếu giao nhận, chứng từ thanh toán chuyển khoản;
  • Hàng nhập khẩu: tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng từ thể hiện xuất xứ;
  • Hàng xách tay, hàng order: chứng từ mua hàng ở nước ngoài, chứng từ vận chuyển và các giấy tờ nhập khẩu hợp pháp tương ứng với từng lô hàng;
  • Hàng tự sản xuất, handmade: đăng ký kinh doanh (nếu có), hóa đơn nguyên liệu, nhật ký hoặc hồ sơ sản xuất, hình ảnh nhãn và bao bì;
  • Thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc, thiết bị y tế: giấy tờ công bố hoặc lưu hành sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm và hóa đơn đầu vào;
  • Thông tin đăng bán: ảnh chụp nhãn, mô tả nguồn gốc, xuất xứ trùng khớp với chứng từ.

Cần lưu ý chứng từ phải khớp với hàng: tên hàng, số lượng, chủng loại và thời điểm mua. Hóa đơn chung chung hoặc hóa đơn không tương ứng lô hàng thường không đủ để chứng minh.

Xử lý khi đã có biên bản vi phạm hành chính

Khi đã có biên bản, các bước nên thực hiện theo thứ tự sau:

  1. Đọc kỹ biên bản, ghi ý kiến vào biên bản nếu không đồng ý về giá trị, số lượng hoặc mô tả hàng, không ký khi chưa hiểu nội dung;
  2. Tập hợp chứng từ nguồn gốc và gửi cơ quan xử lý càng sớm càng tốt;
  3. Nếu thuộc diện giải trình theo Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, gửi văn bản giải trình đúng thời hạn;
  4. Đối với hàng bị buộc tiêu hủy theo điểm a khoản 14 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, đề nghị làm rõ căn cứ xác định hàng gây hại và phương án xử lý;
  5. Nhận quyết định xử phạt, kiểm tra lại khung phạt, tình tiết, giá trị hàng, rồi xem xét khiếu nại hoặc khởi kiện nếu có sai sót.

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, có hai sai lầm phổ biến khiến mức phạt tăng lên không cần thiết. Thứ nhất, chủ shop ký biên bản ngay tại chỗ mà không ghi ý kiến, sau đó mới phát hiện giá trị hàng bị tính theo giá niêm yết thay vì giá thực tế. Thứ hai, chứng từ được nộp muộn hoặc rời rạc, không có bảng đối chiếu giữa từng hóa đơn và từng mặt hàng, nên cơ quan xử lý không thể ghi nhận là đã chứng minh được nguồn gốc. Chuẩn bị một bộ hồ sơ có hệ thống ngay trong những ngày đầu thường tạo khác biệt rõ rệt.

Gửi hồ sơ để được xác định khung phạt: nếu đã nhận biên bản hoặc quyết định kiểm tra, gửi ảnh biên bản và chứng từ hàng hóa qua thông tin liên hệ phía dưới đây để luật sư xác định đúng khung phạt và khả năng giải trình trước khi hết thời hạn.

Quyền giải trình khi bị xử phạt và các bước bổ sung chứng từ, kiểm tra quyết định.
Người bị lập biên bản có thể bổ sung chứng từ, thực hiện quyền giải trình và xem xét khiếu nại hoặc khởi kiện.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Nếu Quý khách đang kinh doanh online và bị kiểm tra, lập biên bản về hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, Luật Long Phan PMT sẵn sàng rà soát chứng từ, xác định giá trị hàng vi phạm, khung tiền phạt và tư vấn phương án giải trình, khiếu nại hoặc làm việc với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Tham khảo ngay: Dịch vụ luật sư tư vấn xử phạt vi phạm hành chính

📞 Hotline: 1900 636 387

✉️ Email: pmt@luatlongphan.vn

💬 Zalo: 0939 846 973

📍 TRỤ SỞ CÔNG TY: Phòng A1, tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Văn phòng tư vấn: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Văn phòng giao dịch tại Thủ Đức: Tầng trệt lửng, Lô thương mại TM7, số 17 đường số 3, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 6 Tòa nhà MD Complex, số 68 Nguyễn Cơ Thạch, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Quý khách có thể gửi biên bản kiểm tra, quyết định xử phạt và chứng từ nguồn gốc hàng hóa qua Email hoặc Zalo nêu trên để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc

Những câu hỏi dưới đây là các vấn đề người bán trên sàn thương mại điện tử và mạng xã hội thường gặp nhất khi bị kiểm tra hoặc khi chuẩn bị đăng bán. Mỗi câu trả lời được trích dẫn căn cứ pháp lý hiện hành đến ngày 30/9/2026. Nếu tình huống của bạn có yếu tố đặc thù như hàng nhập khẩu, hàng thuộc ngành có điều kiện hoặc đã có biên bản, nên đối chiếu thêm với hồ sơ cụ thể. Trường hợp cần đánh giá chi tiết, luật sư sẽ xem xét từng chứng từ.

1. Bán hàng online không rõ nguồn gốc bị phạt tối đa bao nhiêu?

Cá nhân bị phạt tối đa 50 triệu đồng và tổ chức tối đa 100 triệu đồng khi giá trị hàng từ 100 triệu đồng trở lên, theo khoản 11 Điều 17 và điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Nếu hàng thuộc trường hợp khoản 12 Điều 17 (như mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc), mức này nhân đôi, tức tối đa 100 triệu đồng với cá nhân và 200 triệu đồng với tổ chức. Ngoài phạt tiền còn có thể bị tịch thu hàng và nộp lại lợi bất hợp pháp.

2. Cá nhân bán hàng trên Facebook, TikTok, Zalo không đăng ký kinh doanh có bị phạt không?

Có. Khoản 2 Điều 2 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định người bán không phải đăng ký kinh doanh vẫn bị xử phạt như cá nhân. Từ 01/7/2026, khoản 2 Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 còn cấm kinh doanh hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ trên nền tảng thương mại điện tử. Việc bán qua mạng xã hội, nhóm chat hay livestream không làm mất trách nhiệm chứng minh nguồn gốc hàng.

3. Hàng xách tay, hàng order không có hóa đơn xử phạt theo điều nào?

Nếu là hàng nhập khẩu lưu thông không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì thuộc điểm d khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP và bị xử phạt theo Điều 15, nặng hơn Điều 17. Nếu người bán chứng minh được hàng đã nhập khẩu hợp pháp nhưng không có căn cứ xác định nơi sản xuất, xuất xứ thì áp dụng Điều 17. Vì vậy, việc bổ sung chứng từ nhập khẩu, mua hàng có thể thay đổi hoàn toàn điều luật áp dụng.

4. Ngoài phạt tiền, cửa hàng có bị tịch thu hàng không?

Có. Khoản 13 Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy. Khoản 14 Điều 17 quy định biện pháp buộc tiêu hủy hàng gây hại cho sức khỏe, vật nuôi, cây trồng, môi trường và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Do đó thiệt hại thực tế thường lớn hơn số tiền phạt ghi trong quyết định.

5. Thời hiệu xử phạt là bao lâu?

Thời hiệu xử phạt là 02 năm theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2025). Vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu tính từ thời điểm chấm dứt hành vi; vi phạm đang thực hiện thì tính từ thời điểm phát hiện, theo điểm b khoản 1 Điều 6. Hết thời hiệu thì không xử phạt, nhưng vẫn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong một số trường hợp theo quy định.

6. Sàn thương mại điện tử có chịu trách nhiệm khi để đăng bán hàng không rõ nguồn gốc?

Có. Khoản 2 Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 cấm kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ trên nền tảng, còn Điều 17 Luật này yêu cầu chủ quản nền tảng trung gian xác thực danh tính và kiểm duyệt nội dung hàng hóa trước khi hiển thị. Nếu không xác thực danh tính người bán, nền tảng số trung gian có thể bị phạt từ 100 triệu đến 200 triệu đồng theo điểm o khoản 2 Điều 53a Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Trách nhiệm của sàn không thay thế trách nhiệm của người bán.

Kết luận

Mức phạt bán hàng online không rõ nguồn gốc phụ thuộc vào bốn yếu tố: chủ thể vi phạm, nhóm hàng, giá trị hàng và tình tiết của vụ việc. Từ 01/7/2026, Luật Thương mại điện tử 2025 làm tăng nghĩa vụ công khai, xác thực và lưu trữ chứng từ, nên rủi ro không còn nằm ở lần kiểm tra trực tiếp mà còn ở việc tin đăng bị phát hiện và gỡ trên nền tảng. Luật Long Phan PMT hỗ trợ rà soát chứng từ, xác định đúng điều luật áp dụng và soạn văn bản giải trình. Liên hệ hotline 1900636387 để được luật sư đại diện làm việc với cơ quan Quản lý thị trường, soạn văn bản giải trình và bảo vệ quyền lợi của cửa hàng.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP, Nghị định 96/2023/NĐ-CP và Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
  • Luật Thương mại điện tử 2025
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2025)
  • Nghị định 68/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP)
  • Nghị định 189/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 311/2026/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025) và Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87