Mẫu đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam 2026

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam được sử dụng khi bị can, bị cáo đáp ứng điều kiện theo quy định và có đơn xin được tại ngoại dưới sự giám sát của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện theo luật định. Khi đó, người thân bị tạm giam, gia đình có quyền làm Đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng biện pháp này. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ tìm hiểu quy định pháp luật hiện hành về bảo lãnh tại ngoại và mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam.

Soạn mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam theo quy định
Soạn mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam theo quy định

Điều kiện được bảo lĩnh hình sự

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về bảo lĩnh như sau:

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Việc áp dụng đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam đòi hỏi bị can, bị cáo phải có nhân thân rõ ràng và căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đánh giá mức độ rủi ro về việc bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội trước khi ra quyết định cho họ được bảo lĩnh. Đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam chỉ được xem xét khi cả người nhận bảo lĩnh lẫn bị can, bị cáo đều đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Đối tượng có thể nhận bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam là cá nhân, cơ quan, tổ chức khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

  • Cá nhân nhận bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam phải đảm bảo các điều kiện sau:
    • Người đủ 18 tuổi trở lên;
    • Nhân thân tốt;
    • Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật;
    • Thu nhập ổn định;
    • Có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh.
    • Người thân thích của bị can, bị cáo và có ít nhất 02 người
    • Phải làm giấy cam đoan có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.
  • Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam phải đảm bảo các điều kiện sau:
    • Bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức đó 
    • Có giấy cam đoan mang chữ ký và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức 
    • Nội dung cam đoan: bảo đảm bị can, bị cáo không vi phạm nghĩa vụ tại khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

>>> Xem thêm: Điều kiện để bị can, bị cáo được tại ngoại 

Hướng dẫn viết đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam

Đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam là văn bản pháp lý do người nhận bảo lĩnh lập, nộp trực tiếp đến cơ quan đang thụ lý vụ án tại giai đoạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. 

Đơn xin bảo lãnh tại ngoại phải đảm bảo các nội dung sau:

  • Kính gửi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án.
  • Thông tin của cá nhân, cơ quan, tổ chức đứng ra bảo lãnh (tên, địa chỉ, quan hệ với người bị bắt,..)
  • Ghi đầy đủ họ tên, thông tin cá nhân của người được bảo lĩnh, bị tạm giam từ khi nào, lý do là gì và hiện đang ở trại giam nào.
  • Trình bày lý do cụ thể xin bảo lãnh
  • Nội dung cam đoan.
  • Gia đình, cơ quan, tổ chức bảo lãnh ký và ghi rõ họ tên.

Bên cạnh đó, bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan.
  • Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội.
  • Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
  • Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Skip to PDF content

>> Tham khảo: Mẫu đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam

Các tài liệu cần chuẩn bị đính kèm đơn xin bảo lĩnh

Theo khoản 2 Điều 21 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP, hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh phải bao gồm đủ các tài liệu theo danh mục pháp định. Thiếu bất kỳ tài liệu nào, Viện kiểm sát có thẩm quyền sẽ ra văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra bổ sung, làm chậm toàn bộ tiến trình xét phê chuẩn trong thời hạn 03 ngày luật định. Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ theo từng nhóm tài liệu sau:

Tài liệu của cá nhân nhận bảo lĩnh:

  • Đơn xin bảo lĩnh tại ngoại có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc (ít nhất 02 người ký);
  • Bản sao CCCD/CMND còn hiệu lực của người nhận bảo lĩnh;
  • Giấy xác nhận thu nhập ổn định: hợp đồng lao động, sổ lương, xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, hộ khẩu gia đình;
  • Giấy cam đoan của ít nhất 02 người nhận bảo lĩnh, có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập.

Tài liệu của cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh:

  • Công văn đề nghị bảo lĩnh của cơ quan, tổ chức;
  • Giấy cam đoan có chữ ký của người đứng đầu và con dấu của cơ quan, tổ chức;
  • Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động.

Tài liệu liên quan đến bị can, bị cáo:

  • Giấy cam đoan của bị can, bị cáo thực hiện các nghĩa vụ theo khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
  • Chứng cứ, tài liệu về hành vi phạm tội và nhân thân bị can xác định không cần thiết tiếp tục áp dụng tạm giam (theo điểm đ khoản 2 Điều 21 Thông tư liên tịch 01/2026)
  • Bản sao quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam (nếu có và được phép sao chụp)
  • Lý lịch tư pháp của bị can, bị cáo (nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu)

> Xem thêm: Cần nộp bao nhiêu tiền để bị can được tại ngoại?

Các tài liệu kèm theo đơn xin bảo lĩnh hình sự
Các tài liệu kèm theo đơn xin bảo lĩnh hình sự

Trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị xin bảo lĩnh của người bị tạm giam

  1. Bước 1: Người bảo lĩnh nộp đơn xin bảo lĩnh tới cơ quan có thẩm quyền quyết định bảo lĩnh cho người bị tạm giam: Nếu là cá nhân thì đơn xin phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc; còn là tổ chức thì đơn xin bảo lĩnh phải có xác nhận của người đứng đầu tổ chức.
  2. Bước 2: Cá nhân, cơ quan, tổ chức làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo khi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án ra quyết định triệu tập. Cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đó và trong trường hợp này bị can, bị cáo được nhận bảo lĩnh sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như tạm giam, tạm giữ.
  3. Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn hoặc có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra bổ sung chứng cứ, tài liệu để xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh.

Cơ sở pháp lý: Điều 21 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP

>>Xem thêm: Thủ tục bảo lĩnh trong tố tụng hình sự

Câu hỏi liên quan (FAQs) về mẫu đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi soạn đơn bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam theo quy định hiện hành.

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định cho bị can, bị cáo tại ngoại?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quyết định cho tại ngoại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tính chất và mức độ nghiêm trọng của tội phạm, lý lịch cá nhân của bị can, bị cáo, nguy cơ bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội, và khả năng họ tuân thủ các điều kiện tại ngoại.

Có cần ít nhất hai người bảo lĩnh không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, đối với người bảo lĩnh là cá nhân, phải có ít nhất hai người thân thích đứng ra bảo lĩnh cho bị can, bị cáo.​

Thủ tục bảo lĩnh cho bị can bị cáo bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị phê chuẩn quyết định bảo lĩnh, bao gồm văn bản đề nghị, giấy cam đoan và các chứng cứ liên quan như nội dung đã trình bày trên.

Thời hạn tại ngoại khi được bảo lĩnh là bao lâu?

Theo Khoản 4 Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì thời hạn tại ngoại khi được bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

Nếu vi phạm nghĩa vụ cam đoan, bị can, bị cáo sẽ bị gì?

Có thể bị tạm giam trở lại và người bảo lĩnh có thể bị phạt tiền.​ Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 3, khoản 6 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Dịch vụ tư vấn, soạn thảo đơn xin bảo lĩnh tại ngoại cho người bị tạm giam

Dịch vụ tư vấn, soạn thảo đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam được cung cấp bởi công ty Luật Long Phan PMT với đội ngũ luật sư có nhiều năm kinh nghiệm, gồm:

  • Tư vấn các quy định pháp luật về biện pháp bảo lĩnh thay thế tạm giam và các quy định khác liên quan;
  • Tư vấn các trường hợp bị can, bị cáo không được tại ngoại
  • Tư vấn điều kiện để bị can, bị cáo được tại ngoại
  • Tư vấn, hướng dẫn thủ tục xin bảo lĩnh cho người bị tạm giam nói riêng và thủ tục xin tại ngoại cho người bị tạm giam, tạm giữ nói chung
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn xin bảo lĩnh, cũng như các đơn từ khác có liên quan;
  • Nhận ủy quyền trực tiếp thực hiện các yêu cầu của khách hàng cũng như trực tiếp làm việc với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Luật sư tư vấn về bảo lĩnh tại ngoại
Luật sư tư vấn về bảo lĩnh tại ngoại

Kết luận

Bài viết trên đã tư vấn một số thông tin về bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam cũng như mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người bị tạm giam mới nhất. Việc bảo lãnh tại ngoại cần tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo cho quá trình điều tra và xét xử vụ án hình sự. Nếu còn có vấn đề thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ Thuê luật sư bảo lĩnh người nhà bị tạm giữ hình sự, Quý khách hàng có thể liên hệ Hotline 1900.63.63.87 để được Luật sư Hình sự giải đáp thắc mắc nhanh nhất. 

Tags: , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87