
Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có bốn khung hình phạt, từ cải tạo không giam giữ đến tù chung thân, theo khoản 1 đến khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2024, 2025).
- Ngưỡng truy cứu cơ bản là tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng; dưới mức này chỉ bị xử lý hình sự khi thuộc một trong bốn trường hợp luật định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.
- Việc tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả và thành khẩn khai báo là tình tiết giảm nhẹ theo điểm b và điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, nhưng không đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự.
- Thời hạn giải quyết tố giác thông thường là 20 ngày, vụ việc phức tạp có thể kéo dài đến 02 tháng và được gia hạn thêm theo khoản 1 và khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021, 2024, 2025, 2026).
- Bạn đang bị mời làm việc hoặc đang cần tố cáo? Hãy chuẩn bị sẵn giấy triệu tập, sao kê chuyển tiền và tin nhắn trao đổi để luật sư đánh giá sơ bộ khung hình phạt có thể áp dụng; cách liên hệ có ở phần kết luận.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu thế nào theo quy định hình sự?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để người khác tin và tự nguyện giao tài sản, nhằm chiếm đoạt tài sản đó. Điểm cốt lõi là sự gian dối xuất hiện trước thời điểm giao tài sản và là nguyên nhân khiến chủ tài sản giao tài sản. Một tình huống điển hình: A nhận tiền “đặt cọc mua căn hộ” từ B, trong khi A không có quyền định đoạt căn hộ và dùng toàn bộ tiền để trả nợ cá nhân. Khi B đòi lại, A viện lý do chậm tiến độ và tiếp tục nhận thêm tiền. Trường hợp này thường bị cơ quan điều tra xem xét dưới góc độ Điều 174 chứ không chỉ là tranh chấp hợp đồng.Bốn dấu hiệu cấu thành tội phạm
Một hành vi là tội phạm khi đủ bốn yếu tố cấu thành, và cơ quan tiến hành tố tụng phải chứng minh từng yếu tố.- Khách thể: quan hệ sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức bị xâm phạm.
- Mặt khách quan: có hành vi gian dối (đưa thông tin sai sự thật, giả danh, lập hồ sơ giả, hứa hẹn không có thật) khiến người khác giao tài sản, và có hậu quả là tài sản bị chiếm đoạt.
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội mong muốn chiếm đoạt tài sản ngay từ khi thực hiện thủ đoạn gian dối.
- Chủ thể: người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi theo quy định.
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ trường hợp luật có quy định khác. Khoản 2 Điều 12 chỉ cho phép truy cứu người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi đối với các tội được liệt kê cụ thể. Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 không nằm trong nhóm được liệt kê này nên người chưa đủ 16 tuổi thực hiện hành vi lừa đảo không bị truy cứu về tội này.Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm theo từng khung?
Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 chia thành bốn khung hình phạt chính: đến 03 năm, từ 02 đến 07 năm, từ 07 đến 15 năm và từ 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân. Khung nào được áp dụng phụ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng định khung đi kèm.| Khung | Giá trị tài sản hoặc tình tiết | Hình phạt chính |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp luật định | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm |
| Khoản 2 | Từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; có tổ chức; chuyên nghiệp; tái phạm nguy hiểm; lợi dụng chức vụ, danh nghĩa cơ quan, tổ chức; thủ đoạn xảo quyệt | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm |
| Khoản 3 | Từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm |
| Khoản 4 | Từ 500.000.000 đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân |
Khung cơ bản tại khoản 1
Khoản 1 áp dụng khi tài sản chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. Người phạm tội có thể bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Trường hợp tài sản dưới 2.000.000 đồng vẫn bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong bốn trường hợp sau theo khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản hoặc tội liên quan, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình.
Các khung tăng nặng từ khoản 2 đến khoản 4
Từ khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, mức phạt tù tăng nhanh theo giá trị tài sản. Khoản 2 đến khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 còn có các tình tiết định khung không phụ thuộc số tiền, như phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức. Khung ở khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 là khung nặng nhất, với hình phạt cao nhất là tù chung thân; Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 không quy định hình phạt tử hình. Theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, mức cao nhất của khung hình phạt quyết định phân loại tội phạm: khoản 1 là ít nghiêm trọng, khoản 2 là nghiêm trọng, khoản 3 là rất nghiêm trọng, khoản 4 là đặc biệt nghiêm trọng. Phân loại này ảnh hưởng đến thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 27 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, lần lượt là 05 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm.Hình phạt bổ sung theo khoản 5
Ngoài hình phạt chính, khoản 5 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 cho phép áp dụng hình phạt bổ sung. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Hình phạt bổ sung là quyền của Tòa án, không bắt buộc trong mọi vụ án. Ngoài hình phạt, người phạm tội còn phải trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại theo Điều 48 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.Cách xác định giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết định khung
Giá trị tài sản chiếm đoạt là căn cứ đầu tiên để chọn khung hình phạt. Số tiền được tính theo phần tài sản thực tế bị chiếm đoạt, không phải tổng số tiền các bên đã giao dịch; các khoản đã hoàn trả trước khi bị phát giác cần được xem xét riêng.Nguyên tắc tính giá trị thực tế bị chiếm đoạt
Theo thực tế, khi có nhiều lần giao nhận tiền, thực tiễn xét xử thường cộng giá trị các lần chiếm đoạt chưa bị xử lý để xác định khung hình phạt. Phần tiền người phạm tội đã hoàn trả cho bị hại trong quá trình thực hiện hành vi, trước khi bị phát hiện, có thể được trừ khi tính số tiền chiếm đoạt, tùy từng vụ án. Cần phân biệt số tiền chiếm đoạt (quyết định khung hình phạt) và số tiền bồi thường (nghĩa vụ dân sự trong vụ án). Khắc phục sau khi bị khởi tố không làm giảm giá trị tài sản chiếm đoạt, nhưng là tình tiết giảm nhẹ. Cần luật sư rà soát khung hình phạt cho vụ việc của bạn? Hãy chuẩn bị biên bản làm việc, kết luận định giá và sao kê giao dịch để luật sư xác định số tiền chiếm đoạt có thể bị quy kết và khung hình phạt tương ứng.Lừa đảo qua mạng và hành vi liên quan khác
Nhiều vụ lừa đảo diễn ra qua mạng xã hội hoặc sàn giao dịch giả mạo. Tùy cách thức thực hiện, hành vi có thể bị xử lý theo Điều 174 hoặc theo Điều 175 hoặc theo Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.Phân biệt lừa đảo với lạm dụng tín nhiệm và tranh chấp dân sự
Lừa đảo có ý định chiếm đoạt từ trước khi nhận tài sản; lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) phát sinh sau khi đã nhận tài sản hợp pháp; tranh chấp dân sự không có ý định chiếm đoạt. Ranh giới này quyết định vụ việc bị xử lý hình sự hay dân sự.| Tiêu chí | Lừa đảo (Điều 174) | Lạm dụng tín nhiệm (Điều 175) | Tranh chấp dân sự |
|---|---|---|---|
| Thời điểm có ý định chiếm đoạt | Trước hoặc trong lúc nhận tài sản | Phát sinh sau khi đã nhận tài sản hợp pháp | Không có ý định chiếm đoạt |
| Cách nhận tài sản | Do bị hại tin lời gian dối nên giao | Nhận qua vay, mượn, thuê hoặc hợp đồng | Nhận theo thỏa thuận tự nguyện |
| Hành vi sau khi nhận | Tẩu tán, bỏ trốn, dùng sai mục đích, tiếp tục gian dối | Dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn, dùng vào mục đích bất hợp pháp hoặc cố tình không trả dù có khả năng | Chậm trả, thương lượng lại, thừa nhận nghĩa vụ |
| Ngưỡng tài sản cơ bản | Từ 2.000.000 đồng | Từ 4.000.000 đồng | Không áp dụng |
| Hậu quả pháp lý | Trách nhiệm hình sự và bồi thường | Trách nhiệm hình sự và bồi thường | Trả nợ, lãi, bồi thường theo hợp đồng |
Dấu hiệu nhận diện ý định chiếm đoạt
Cơ quan điều tra thường không chỉ dựa vào việc “không trả tiền” mà xem xét toàn bộ diễn biến. Theo thực tiễn áp dụng, những dấu hiệu sau thường được đánh giá để xác định ý định chiếm đoạt có từ trước:- Thông tin quan trọng đưa ra để vay tiền hoặc nhận tiền là giả hoặc không có thật.
- Người nhận tiền không có điều kiện, khả năng thực hiện cam kết ngay từ đầu.
- Tiền nhận về được dùng vào việc khác với mục đích đã cam kết, đặc biệt là đánh bạc, trả nợ cá nhân hoặc tiêu xài.
- Người nhận tiền thay đổi số điện thoại, chặn liên lạc, bỏ trốn hoặc tẩu tán tài sản sau khi nhận.
Khi nào là tranh chấp dân sự chứ không phải tội phạm?
Vay, mượn tài sản rồi chưa trả vì khó khăn tài chính, kinh doanh thua lỗ hoặc rủi ro khách quan thuộc quan hệ dân sự. Bên cho vay có quyền khởi kiện đòi nợ tại Tòa án theo Bộ luật Dân sự 2015 chứ không thể yêu cầu xử lý hình sự chỉ vì đến hạn mà chưa được trả. Trong thực tế, nhiều người đưa tranh chấp dân sự vào trình báo công an để tạo sức ép đòi nợ. Cơ quan có thẩm quyền có thể không khởi tố vụ án nếu hành vi không cấu thành tội phạm theo Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Lời khuyên cho người cho vay: nếu chưa có căn cứ rõ ràng về sự gian dối, hãy ưu tiên thương lượng, lập biên bản đối chiếu công nợ và khởi kiện dân sự. Chỉ tố giác hình sự khi đã có chứng cứ về thủ đoạn gian dối trước hoặc trong lúc giao tiền.
Hình phạt có thể được giảm nhẹ hoặc miễn trách nhiệm hình sự không?
Hình phạt có thể được giảm nhẹ nếu người phạm tội có tình tiết giảm nhẹ, đặc biệt là bồi thường và khắc phục hậu quả. Miễn trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng trong các trường hợp hạn chế, không có quy định riêng cho tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.Tình tiết giảm nhẹ khi bồi thường, khắc phục hậu quả
Điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết giảm nhẹ là người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả. Điểm s khoản 1 cùng điều quy định tình tiết thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Khi có từ hai tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1 Điều 51, Tòa án có thể xem xét quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung theo khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hình sự 2015. Đối với hình phạt tù không quá 03 năm, người phạm tội còn có thể được xem xét hưởng án treo theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 nếu đáp ứng điều kiện. Việc bồi thường phải thật sự tự nguyện và có chứng từ rõ ràng, như biên lai nộp hoặc giấy xác nhận của bị hại.Các trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự
Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 là căn cứ miễn trách nhiệm hình sự. Khoản 1 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định các trường hợp bắt buộc miễn như thay đổi chính sách, pháp luật khiến hành vi không còn nguy hiểm hoặc có quyết định đại xá. Khoản 2 Điều 29 cho phép miễn trách nhiệm hình sự khi tình hình chuyển biến khiến người phạm tội không còn nguy hiểm, khi mắc bệnh hiểm nghèo không còn khả năng gây nguy hại, hoặc khi người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần hiệu quả vào việc phát hiện, điều tra tội phạm và lập công chuộc tội. Đây là các ngoại lệ, không phải quyền đương nhiên. Chỉ việc trả lại toàn bộ tiền cho bị hại không phải là căn cứ miễn trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, mà thường được xem là tình tiết giảm nhẹ. Người phạm tội không nên mặc định rằng “trả đủ tiền là hết chuyện”.Các thay đổi pháp luật gần đây cần lưu ý
Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Theo văn bản hợp nhất hiện hành, Điều 174 không thuộc các điều được sửa đổi, nên khung hình phạt và ngưỡng định lượng của tội này vẫn giữ nguyên. Về tố tụng, Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2025) sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, trong đó có quy định về giải quyết tố giác, tin báo và thẩm quyền điều tra cấp xã. Các dự thảo sửa đổi Bộ luật Hình sự tiếp theo chưa có hiệu lực.Bị hại cần làm gì để tố cáo và thu hồi tài sản?
Bị hại nên nhanh chóng lưu giữ chứng cứ, trình báo cơ quan công an có thẩm quyền và yêu cầu bồi thường ngay trong vụ án hình sự. Thời gian càng lâu, khả năng truy vết dòng tiền và thu hồi tài sản càng giảm. Quy trình tố giác điển hình gồm các bước sau:- Thu thập chứng cứ: tin nhắn, ghi âm cuộc gọi, hợp đồng, biên nhận, sao kê chuyển khoản, hình ảnh quảng cáo, tài khoản mạng xã hội của người bị tố giác.
- Lập đơn tố giác (có thể tham khảo mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản) nêu rõ thông tin các bên, diễn biến gian dối, số tiền bị chiếm đoạt và yêu cầu xử lý.
- Nộp đơn đến Cơ quan Cảnh sát điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền; cá nhân có thể tố giác bằng văn bản hoặc trình bày trực tiếp theo Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết theo Điều 146 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thông thường trong 20 ngày, phức tạp có thể đến 02 tháng và được gia hạn thêm một lần tối đa 02 tháng.
- Nếu khởi tố, bị hại tham gia tố tụng, đề nghị bồi thường và có thể nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi theo Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Người bị nghi ngờ lừa đảo cần làm gì khi bị mời làm việc?
Người bị nghi ngờ cần giữ bình tĩnh, hợp tác đúng quy định, không bỏ trốn, không tiêu hủy chứng cứ và nên tham vấn luật sư sớm. Lời khai ban đầu có thể quyết định việc bị xác định là tranh chấp dân sự hay tội phạm hình sự.Quyền của người bị tố giác và vai trò luật sư
Điều 58 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, gồm quyền được biết nội dung bị tố giác, trình bày ý kiến và đưa ra chứng cứ. Khi người đó trở thành người bị buộc tội, luật sư tham gia với tư cách người bào chữa theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Ở giai đoạn xác minh tố giác, luật sư có thể tư vấn, soạn bản giải trình và đối chiếu chứng cứ nhằm chứng minh quan hệ giữa các bên là giao dịch dân sự. Nếu thật sự có sai phạm, nên chủ động thỏa thuận với bị hại, hoàn trả tài sản và có văn bản xác nhận trước khi có quyết định khởi tố. Hãy tránh liên hệ gây áp lực hoặc đe dọa bị hại, xóa tin nhắn, chuyển tài sản cho người khác, vì có thể bị xem là che giấu tội phạm.Kinh nghiệm thực tế khi xử lý vụ việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, có những điểm chỉ thể hiện rõ khi trực tiếp làm việc với cơ quan điều tra và bị hại, không đơn thuần là câu chữ của điều luật. Phần này tổng hợp các tình huống thường gặp. Một sai lầm phổ biến mà khách hàng là người bị tố giác thường gặp là tự ý viết cam kết “sẽ trả hết” khi bị gây áp lực, trong đó có câu thừa nhận đã “lừa” đối phương. Văn bản này sau đó có thể bị dùng như chứng cứ về mặt chủ quan. Với bị hại, sai lầm thường gặp là chỉ giữ ảnh chụp màn hình rời rạc, không lưu cuộc trò chuyện gốc và sao kê chính thức của ngân hàng, khiến việc phong tỏa tài khoản bị chậm. Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, cơ quan điều tra thường soi kỹ ba điểm: dòng tiền đi đâu sau khi nhận, lời hứa ban đầu có thể thực hiện được hay không, và hành vi của người nhận tiền sau khi bị đòi. Hồ sơ nào chứng minh rõ ba điểm này thường có định hướng rõ ràng hơn. Một số vụ việc ban đầu chỉ là tranh chấp hợp đồng nhưng bị chuyển sang hình sự do một bên chuyển tài sản hoặc cắt liên lạc. Vì vậy, nên chủ động ghi nhận nghĩa vụ trả nợ, lập kế hoạch thanh toán và giữ liên lạc minh bạch ngay từ khi phát sinh vấn đề.Câu hỏi thường gặp về lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm
Các câu hỏi dưới đây là thắc mắc phổ biến của bị hại và người bị nghi ngờ khi làm việc với cơ quan điều tra, kèm căn cứ pháp lý để bạn đối chiếu.1. Lừa đảo 50 triệu đồng bị phạt tù bao nhiêu năm?
Tài sản chiếm đoạt từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng thuộc khung tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Mức phạt tù là từ 02 năm đến 07 năm. Con số cụ thể do Tòa án quyết định dựa trên tính chất vụ án, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng.
2. Lừa đảo dưới 2 triệu đồng có bị xử lý hình sự không?
Có thể, nhưng chỉ khi thuộc một trong bốn trường hợp tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015: đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án mà còn vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại. Nếu không, thông thường chỉ xử phạt hành chính.
3. Trả lại đủ tiền cho bị hại thì có được miễn trách nhiệm hình sự không?
Việc trả đủ tiền không đương nhiên dẫn đến miễn trách nhiệm hình sự. Đây là tình tiết giảm nhẹ theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015. Miễn trách nhiệm hình sự tại khoản 3 Điều 29 của Bộ luật này quy định Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
4. Vay tiền đến hạn không trả có phải là lừa đảo không?
Không phải trong mọi trường hợp. Nếu chỉ chậm trả do khó khăn thì thuộc quan hệ dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015. Nếu có thủ đoạn gian dối ngay khi vay thì bị xem xét theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ; còn nếu vay hợp pháp rồi mới dùng thủ đoạn gian dối hoặc cố tình không trả dù có khả năng thì có thể thuộc Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
5. Tố cáo lừa đảo mất bao lâu để cơ quan điều tra xử lý?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn giải quyết tố giác là 20 ngày, vụ phức tạp có thể kéo dài đến 02 tháng và được gia hạn thêm một lần tối đa 02 tháng. Sau khi khởi tố, thời gian điều tra, truy tố, xét xử phụ thuộc từng vụ án.
6. Lừa đảo từ bao nhiêu tiền thì có thể bị tù chung thân?
Khung hình phạt tại khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 áp dụng khi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên, hoặc lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. Mức hình phạt là từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Có tù chung thân hay không tùy tính chất, mức độ vụ án cụ thể.
Kết luận
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm không có một con số cố định, mà phụ thuộc giá trị tài sản, tình tiết định khung, nhân thân và việc khắc phục hậu quả. Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 vẫn giữ nguyên bốn khung hình phạt sau các lần sửa đổi gần đây. Dù bạn là bị hại cần tố giác đúng hướng hay người bị nghi ngờ cần xác định vụ việc có phải tranh chấp dân sự hay không, việc đánh giá hồ sơ sớm giúp giảm đáng kể rủi ro. Nếu cần đánh giá hồ sơ cụ thể, bạn có thể gọi Luật Long Phan PMT theo hotline 1900636387 hoặc gửi giấy tờ qua Zalo 0939 846 973 và email pmt@luatlongphan.vn; luật sư hỗ trợ hình sự từ rà soát chứng cứ, soạn đơn tố giác đến bào chữa trong giai đoạn điều tra và xét xử.📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025)
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021, 2025)
- Bộ luật Dân sự 2015
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: bị hại trong vụ án lừa đảo, bồi thường khắc phục hậu quả, khung hình phạt lừa đảo, lừa đảo 50 triệu, lừa đảo bị phạt tù, Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lừa đảo dưới 2 triệu, mức phạt tội lừa đảo, Người bị tố giác, phân biệt lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm, thời hạn giải quyết tố giác, thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, tố giác lừa đảo, Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tranh chấp dân sự hay hình sự, tù chung thân tội lừa đảo

xin hỏi luật sư, em bị Cty lừa đảo chiếm đoạt tài sản của em, em muốn thuê luật sư giúp em lấy lại số tiền lừa đảo, hiện giờ Cty đang giải thể chuyển cty mới PCL thành lập như bây giờ giám đốc là lúc trước em giao dịch phó giám đốc, bây giờ thành lập 1cty PCL mới làm giám đốc chính ạ,
Tôi bị bạn mang sổ đỏ giả ra đi vay tiền giờ bạn bị công ăn bắt. Tôi hỏi liệu tôi báo bạn lừa tôi bạn ấy có bị bắt phải trả lại số tiền đã lừa của tôi ko?
Tôi bị lừa vay tiền online mà tôi không nhận được cần sự giúp đỡ
e bị lua vay tiền qua app ac giúp e vs
Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi có thực hiện vay tiền online trên app trực tuyến.sau khi làm đủ thủ tục thì bên cho vay đã giải ngân tiền về ví trên app. Và tôi đã thực hiện rút tiền nhưng báo lỗi và hiện tại đã đóng băng tài khoản không rút được. Bên cho vay báo phải chuyển thêm tiền cho họ để họ giải quyết để rút được tiền về. Như vậy có phải là lừa đảo vay tiền qua app không̣. Và như vậy tôi không nhận được tiền vay mà vẫn phải trả nợ với số tiền vay đó. Vậy có đúng không? Mong Luật sư tư vấn giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tìm luật sư tư vấn về lừa đảo
Hiện tại em đang ở Canada để xuất khẩu lao động, hiện tại em đang bị 1 công ty việt nam lừa đảo chiếm đoạt tài sản, em không về VN trực tiếp được, có cách nào nhờ luật sư đại diện em để làm giấy tờ kiện công ty đó trước không?
Dạ E xin chào luật sư
Em vay tiền online 50tr mà họ hướng dẫn e làm hồ sơ bị lỗi nhiều. E phải chuyển cho họ nhiều lần mất gần 53tr. Mà e chưa nhận được khoản vay về. Họ nói hồ sơ của e lỗi cic cần chuyển thêm để nâng cic. E không còn để làm nữa. Giờ họ nhắn bảo e hồ sơ của e chuyển vào thu hồi nợ. Giờ e không biết sao. Kính mong luật sư chỉ hướng giải quyết cho e với. E xin cám ơn.