Lấn chiếm đất nông nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào? 

Lấn chiếm đất nông nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào? Câu trả lời sẽ tùy thuộc vào mức độ, hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc đối tượng bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, và có thể phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết các chế tài pháp lý và hướng xử lý khi bị lấn chiếm đất nông nghiệp.

Lấn chiếm đất nông nghiệp bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật? 
Lấn chiếm đất nông nghiệp bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Nội Dung Bài Viết

Trách Nhiệm Hành Chính Đối Với Hành Vi Lấn Chiếm Đất Nông Nghiệp

Trách nhiệm hành chính là chế tài trực tiếp áp dụng đối với hành vi lấn chiếm đất nông nghiệp. Hiện nay, việc xử lý hành chính đối với hành vi này sẽ căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 91/2019/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 04/10/2024. 

Mức Phạt Đối Với Đất Nông Nghiệp (Không Phải Đất Trồng Lúa, Không Phải Đất Rừng Đặc Dụng/Phòng Hộ/Sản Xuất) – Khu Vực Xã

Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp không thuộc trường hợp đất trồng lúa hay đất rừng, thuộc địa giới hành chính xã, bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta
  • Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên

Lưu ý: Quy định này áp dụng với đất nông nghiệp không thuộc trường hợp do cơ quan nhà nước quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính.

Mức Phạt Đối Với Đất Trồng Lúa Hoặc Đất Rừng Đặc Dụng/Phòng Hộ/Sản Xuất – Khu Vực Xã

Khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định mức phạt cao hơn đối với đất trồng lúa và đất rừng. Cụ thể, hành vi lấn chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất thuộc địa giới hành chính xã bị xử phạt:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên

Có thể thấy, mức phạt này cao hơn so với đất nông nghiệp thông thường nhằm bảo vệ đất trồng lúa và rừng, là tài nguyên có giá trị đặc biệt.

Trường Hợp Xảy Ra Tại Phường/Thị Trấn Và/Hoặc Tổ Chức Vi Phạm

Khoản 6 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định hành vi lấn chiếm đất thuộc địa giới hành chính phường hoặc thị trấn bị xử phạt gấp đôi. Cụ thể, trong trường hợp này, cá nhân, tổ chức phải bị xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4. Mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Lưu ý: Trường hợp đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình theo khoản 7 Điều 13 Nghị định này, mức xử phạt áp dụng theo quy định chuyên ngành. Nếu pháp luật chuyên ngành không quy định, thì sẽ xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

Trách Nhiệm Hình Sự Đối Với Hành Vi Lấn Chiếm Đất Nông Nghiệp

Ngoài trách nhiệm hành chính, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 228 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai. Cụ thể Theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật Hình sự 2015, người nào đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án mà vẫn vi phạm, bị phạt:

  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Khung 2 áp dụng với người phạm tội có tổ chức, phạm tội từ hai lần trở lên hoặc tái phạm nguy hiểm:

  • Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
  • Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Như vậy, trường hợp người vi phạm thay đổi hiện trạng đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp trái phép, tùy vào tính chất vi phạm nghiêm trọng thì khung hình phạt cao nhất của loại tội phạm này có thể lên đến 07 năm tù và phạt tiền 2 tỷ đồng. 

Hành vi lấn chiếm đất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Hành vi lấn chiếm đất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Trách Nhiệm Dân Sự Đối Với Hành Vi Lấn Chiếm Đất Nông Nghiệp

Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015 nghiêm cấm việc lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Khi bị lấn chiếm đất xâm phạm đến quyền sử dụng đất của cá nhân/tổ chức khác thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền yêu cầu:

  • Trả lại đất bị lấn chiếm
  • Tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trên phần đất bị lấn chiếm
  • Bồi thường thiệt hại thực tế nếu chứng minh được thiệt hại

Tóm lại, hành vi lấn chiếm đất nông nghiệp không chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính hay hình sự mà còn phát sinh trách nhiệm dân sự. Theo đó, người vi phạm buộc phải trả lại đất, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép và bồi thường thiệt hại thực tế đã gây ra.

Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Lấn Chiếm Đất Nông Nghiệp

Không chỉ bị xử phạt hành chính khi có hành vi lấn chiếm đất nông nghiệp, mà theo Khoản 8 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Nghĩa vụ này bao gồm khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất, trừ trường hợp có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 139 Luật Đất đai 2024.
  • Người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa đối với trường hợp nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa.
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Số lợi bất hợp pháp được xác định theo công thức tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2024/NĐ-CP:
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm = Diện tích đất vi phạm x Giá đất theo bảng giá đất x Số năm vi phạm
Tổng thời gian sử dụng đất đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm là 70 năm

Tuy nhiên, thực tế xử lý của cơ quan có thẩm quyền thì biện pháp “buộc khôi phục/hoàn trả hiện trạng, ranh mốc” và “nộp lại lợi bất hợp pháp” thường là nghĩa vụ trọng yếu được áp dụng.

Buộc tháo dỡ, trả nguyên hiện trạng là một trong các biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc tháo dỡ, trả nguyên hiện trạng là một trong các biện pháp khắc phục hậu quả

Khi Bị Lấn Chiếm Đất Nông Nghiệp Thì Nên Làm Gì?

Khi phát hiện bị lấn chiếm đất, Quý khách cần thực hiện các bước theo đúng trình tự pháp luật. Điều 235 và Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định trình tự giải quyết tranh chấp đất đai. Việc giải quyết đúng trình tự giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Đơn Và Tài Liệu Khuyến Nghị Cần Chuẩn Bị

Việc chuẩn bị đầy đủ đơn phản ánh cùng các tài liệu chứng minh là bước khởi đầu bắt buộc để Chủ tịch UBND xã/phường có cơ sở xem xét và thụ lý giải quyết. Dưới đây là danh mục chi tiết các giấy tờ cần thiết mà Quý khách cần chuẩn bị:

Đơn phản ánh và yêu cầu xử lý

  • Thông tin người gửi đơn (họ tên, địa chỉ, số điện thoại)
  • Thông tin người vi phạm (nếu biết)
  • Vị trí thửa đất bị lấn chiếm (số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ)
  • Diện tích bị lấn chiếm (ước tính)
  • Thời gian phát hiện vi phạm
  • Yêu cầu cụ thể của Quý khách

Tài liệu khuyến nghị kèm theo bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có công chứng)
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (nếu chưa có Giấy chứng nhận)
  • Hình ảnh, video ghi lại hiện trường lấn chiếm
  • Sơ đồ vị trí thửa đất và phần bị lấn chiếm
  • Các giấy tờ khác liên quan

Như vậy, việc chuẩn bị kỹ lưỡng các thông tin trong đơn và thu thập đầy đủ chứng cứ pháp lý là cơ sở quan vững chắc để cơ quan nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của Quý khách.

Trình Tự Thủ Tục Giải Quyết

Nhiều trường hợp khởi kiện bị Tòa án trả lại đơn do chưa thực hiện đúng quy trình tiền tố tụng. Do đó, nắm vững trình tự giải quyết tranh chấp đất đai là yêu cầu không thể thiếu khi chuẩn bị khởi kiện tranh chấp này đến Tòa án.

Bước 1: Thương lượng, hòa giải với người có hành vi lấn chiếm. 

Bước 2: Gửi đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã nếu không thể tự hòa giải. Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Trường hợp hòa giải thành công, các bên thực hiện theo kết quả hòa giải. Nếu có thay đổi về diện tích đất, trong 30 ngày phải gửi văn bản kết quả hòa giải đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký đất đai. Trường hợp hòa giải không thành, Chủ tịch UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành.

Bước 3: Khởi kiện lên Tòa án nếu hòa giải không thành hoặc trong trường hợp không bắt buộc hòa giải (đối với các trường hợp xác định không phải là tranh chấp đất đai). Cụ thể, về thẩm quyền giải quyết được quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 như sau:

  • Nếu các bên có Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì do Tòa án giải quyết;
  • Trường hợp không có Giấy chứng nhận, các bên được lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Như vậy, pháp luật ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải trước khi sử dụng các biện pháp tố tụng. Nếu hòa giải không thành, tùy thuộc vào tình trạng pháp lý của thửa đất (có hay không có Sổ đỏ), người dân có quyền lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp phù hợp theo quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024.

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đất khai hoang bị lấn chiếm 

Hòa Giải Tranh Chấp Trong Trường Hợp Xác Định Đây Là Tranh Chấp Đất Đai

Một trong các lưu ý khi giải quyết tranh chấp lấn chiếm đất đó là nếu xác định đây là tranh chấp đất đai tức tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đối với diện tích đất tranh chấp thì Quý khách buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định Điều 235 Luật Đất đai 2024 trước khi tiến hành các bước kế tiếp như khởi kiện tại Tòa án theo quy định pháp luật tố tụng hành chính. 

 Dịch Vụ Luật Sư Giải Quyết Tranh Chấp Lấn Chiếm Đất Nông Nghiệp

Tranh chấp đất đai, đặc biệt là hành vi lấn chiếm đất nông nghiệp, chưa bao giờ là “cuộc chiến” dễ dàng đối với người dân không am hiểu pháp luật. Hiểu được điều đó, Luật Long Phan PMT mang đến dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai chuyên sâu, đóng vai trò là “lá chắn pháp lý” vững chắc để bảo vệ quyền lợi của Quý khách thông qua các hoạt động cụ thể sau:

  • Đánh giá hồ sơ, tư vấn pháp lý chuyên sâu về quyền, nghĩa vụ của Quý khách và đề xuất phương án tối ưu;
  • Hướng dẫn thu thập chứng cứ, hoàn thiện hồ sơ yêu cầu hòa giải, khởi kiện
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, bản tự khai, bản tường trình và các đơn từ khác trong suốt quá trình giải quyết vụ việc;
  • Tư vấn chi tiết trình tự thủ tục từ hòa giải đến khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và tham gia các buổi làm việc khi có yêu cầu;
  • Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Quý khách tại phiên tòa sơ, phúc thẩm;
  • Tư vấn thủ tục thi hành án. 

Tại Luật Long Phan PMT, chúng tôi không chỉ tư vấn luật, mà còn trực tiếp giải quyết từng vướng mắc trong hồ sơ của Quý khách tại Tòa án và cơ quan nhà nước, quyết tâm khôi phục quyền sử dụng đất hợp pháp cho Quý khách hàng. 

Câu hỏi thường gặp về cách xử lý khi bị lấn chiếm đất nông nghiệp

Bên cạnh các quy định khung của pháp luật, thực tế quá trình xử lý hành vi lấn chiếm đất nông nghiệp thường phát sinh vô vàn tình huống pháp lý “không tên” khiến người dân lúng túng. Từ vấn đề thời hiệu, án phí đến cách xử lý khi đối phương đã xây nhà kiên cố… tất cả sẽ được giải đáp chi tiết trong bộ câu hỏi thường gặp dưới đây:

Mua đất đang bị lấn chiếm có sang tên Sổ đỏ được không?

Không. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, một trong những điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp là “Đất không có tranh chấp”. Do đó, Chi nhánh/Văn phòng Đăng ký đất đai sẽ từ chối thực hiện thủ tục sang tên cho đến khi giải quyết xong tranh chấp (có bản án hoặc biên bản hòa giải thành).

Án phí khởi kiện đòi lại đất lấn chiếm được tính như thế nào?

Căn cứ Danh mục án phí/lệ phí kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nếu vụ án dân sự không có giá ngạch (chỉ yêu cầu trả lại đất, xác định ranh giới), án phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Nếu vụ án có giá ngạch (yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc Tòa án phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để phân chia), án phí tính theo tỷ lệ % giá trị tài sản tranh chấp (ví dụ: từ trên 400 triệu đến 800 triệu đồng thì mức án phí là 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị vượt quá 400 triệu đồng).

Cây trồng hoặc tường rào lấn sang không gian đất hàng xóm giải quyết thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015, người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới, không được làm ảnh hưởng đến người khác. Nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới, theo khoản 1 Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015, Quý khách có quyền yêu cầu chủ sở hữu cây chặt bỏ.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm. Tuy nhiên, hành vi lấn chiếm đất được xác định là hành vi đang thực hiện (nếu chưa trả lại đất), nên thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm (theo điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

Biên bản hòa giải thành tại xã có giá trị cưỡng chế thi hành không?

Không. Tuy nhiên, theo Điều 416 đến Điều 419 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi hòa giải thành, một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Khi có Quyết định công nhận của Tòa án, biên bản này mới có hiệu lực thi hành như bản án và có thể yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế nếu bên kia không tự nguyện thực hiện.

Hy vọng những giải đáp trên đã tháo gỡ phần nào nút thắt tâm lý cho Quý khách. Tuy nhiên, mỗi hồ sơ tranh chấp đất đai đều có tính riêng biệt, không thể áp dụng rập khuôn. Để tránh rủi ro “sai một ly, đi một dặm” trong quá trình tố tụng, Quý khách hãy liên hệ ngay với luật sư để được xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp và hiệu quả nhất.

Kết Luận

Lấn chiếm đất nông nghiệp bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật, từ trách nhiệm hành chính, hình sự đến dân sự. Quý khách cần nắm rõ các quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc về vấn đề trên, hãy liên hệ ngay Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời, hiệu quả.

Tags: , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 13 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87