Kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai đối tượng được thực hiện bằng vụ án hành chính nếu bạn muốn hủy quyết định cấp giấy, hoặc bằng vụ án dân sự nếu trọng tâm là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất. Luật Long Phan PMT phân tích hai hướng này, thẩm quyền Tòa án, hồ sơ và các lỗi dễ làm mất quyền khởi kiện trong tranh chấp đất đai.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Giấy chứng nhận cấp không đúng đối tượng sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi giấy đã cấp, theo điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025).
- Giấy chứng nhận bị Tòa án tuyên hủy cũng thuộc diện bị thu hồi, theo điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024.
- Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Tranh chấp đất đai không có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ phải qua hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện dân sự, theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
Giấy chứng nhận cấp sai đối tượng là gì và khi nào bị thu hồi?
Giấy chứng nhận cấp sai đối tượng là giấy cấp cho người không có quyền sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm cấp. Nhà nước có thể thu hồi giấy này theo khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024, nhưng bạn vẫn có quyền khởi kiện nếu cơ quan chậm xử lý.
Các dấu hiệu cấp sai đối tượng sử dụng đất
Điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 liệt kê các sai sót khiến giấy bị thu hồi, gồm cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích, mục đích, thời hạn hoặc nguồn gốc sử dụng đất. Việc đánh giá đúng hay sai căn cứ vào pháp luật tại thời điểm cấp giấy.
Trong thực tế, các dấu hiệu thường gặp gồm:
- Giấy cấp cho một thành viên hộ gia đình trong khi đất thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người.
- Giấy cấp cho người không có quyền sử dụng đất;
- Giấy cấp sai thửa đất cho người có quyền sử dụng đất;
- Giấy cấp cho người đang tranh chấp quyền sử dụng với người khác trong khi cơ quan chưa xác minh.
Những trường hợp pháp luật không cấp giấy
Khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận, trong đó có đất đang tranh chấp hoặc đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để thi hành án. Nếu giấy vẫn được cấp trong tình huống này, người bị ảnh hưởng có căn cứ để phản ánh cơ quan cấp giấy hoặc khởi kiện.
Lời khuyên dành cho người nghi ngờ giấy bị cấp sai, hãy xin trích lục hồ sơ cấp giấy trước khi nộp đơn kiện. Hồ sơ này cho biết ai nộp đơn, ai xác nhận nguồn gốc đất và căn cứ nào được dùng, nên là chứng cứ quan trọng nhất của vụ việc.
Ai có thẩm quyền cấp, thu hồi và hủy giấy chứng nhận?
Điều 136 Luật Đất đai 2024 phân định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức đăng ký đất đai. Từ 01/7/2025, thẩm quyền cấp giấy lần đầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện được chuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Hiện nay, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định như sau: (i) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với Giấy chứng nhận thuộc trường hợp quy định tại điểm a; (ii) Chủ tịch UBND cấp xã đối với Giấy chứng nhận thuộc trường hợp quy định tại điểm b; và (iii) Văn phòng đăng ký đất đai đối với Giấy chứng nhận thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Các cơ quan, người có thẩm quyền nêu trên đồng thời có thẩm quyền đính chính, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định. Đối với hồ sơ đang giải quyết trước ngày Nghị định có hiệu lực, việc xác định thẩm quyền cần tuân thủ quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP
Khoản 6 Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định nếu người sử dụng đất không nộp lại giấy khi bị thu hồi, cơ quan có thẩm quyền theo Điều 136 Luật Đất đai 2024 sẽ ra quyết định hủy giấy đã cấp. Vì vậy, bạn cần xác định đúng cơ quan đã ký giấy để gửi đơn phản ánh hoặc xác định người bị kiện.
>>> Xem thêm: Cách xử lý khi sổ đỏ cấp sai tên người sử dụng đất: Hướng dẫn
Kiện hành chính hay kiện dân sự: chọn hướng nào?
Nếu bạn cho rằng quyết định cấp giấy trái pháp luật, hướng phù hợp là khởi kiện vụ án hành chính để hủy quyết định đó. Nếu mâu thuẫn chính là ai có quyền sử dụng đất, hướng phù hợp là khởi kiện dân sự, trong đó Tòa án có thể xem xét hủy quyết định cá biệt liên quan.
Khi nào khởi kiện vụ án hành chính?
Khoản 1 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) định nghĩa quyết định hành chính là văn bản của cơ quan hành chính nhà nước quyết định một vấn đề cụ thể và áp dụng một lần đối với đối tượng cụ thể. Giấy chứng nhận hoặc quyết định cấp giấy mang các đặc điểm này nên thuộc đối tượng khởi kiện theo khoản 1 Điều 30 của Luật Tố tụng hành chính 2015.
Hướng này phù hợp khi bạn không có tranh chấp trực tiếp với người đang đứng tên trên giấy, mà chỉ muốn kiểm tra tính hợp pháp của việc cơ quan nhà nước cấp giấy. Người bị kiện là cơ quan hoặc người đã ban hành quyết định, theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính.
Khi nào khởi kiện vụ án dân sự?
Nếu bạn và người đứng tên trên giấy tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Tòa án giải quyết theo tố tụng dân sự.
Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025) cho phép Tòa án hủy quyết định cá biệt trái pháp luật khi giải quyết vụ việc dân sự, nếu quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự.
Khi xem xét hủy quyết định, Tòa án phải đưa cơ quan đã ban hành quyết định vào tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật này. Điều 236 Luật Đất đai 2024 cũng quy định tranh chấp đất đai mà một bên có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 do Tòa án giải quyết.
Bảng so sánh hai hướng khởi kiện
| Khởi kiện vụ án hành chính | Khởi kiện vụ án dân sự | |
|---|---|---|
| Mục tiêu chính | Hủy quyết định cấp giấy trái pháp luật | Xác định quyền sử dụng đất, đồng thời xem xét hủy giấy |
| Người bị kiện | Cơ quan hoặc người có thẩm quyền đã cấp giấy | Người đang đứng tên trên giấy hoặc tranh chấp quyền |
| Hòa giải bắt buộc ở cấp xã | Không áp dụng | Áp dụng với tranh chấp đất đai theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 |
| Thời hiệu | 01 năm theo khoản 2, khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính | Tùy trường hợp xác định theo quy định về thời hiệu của Bộ luật Dân sự |
| Căn cứ chính | Điều 3, Điều 30 Luật Tố tụng hành chính | Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 236 Luật Đất đai 2024 |
Lời khuyên dành cho người đang phân vân, nếu giấy chứng nhận được cấp sai do lỗi của cơ quan nhà nước và bạn không kiện người đứng tên, hướng hành chính thường gọn hơn. Nếu bạn phải chứng minh quyền sử dụng đất của mình trước người khác, hướng dân sự giải quyết được cả quyền lẫn việc hủy giấy trong một vụ án.

Thời hiệu và điều kiện để Tòa án thụ lý đơn kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm nếu bạn không khiếu nại trước, hoặc 01 năm kể từ khi nhận quyết định giải quyết khiếu nại. Hết thời hiệu, bạn mất quyền khởi kiện, nên cần xác định chính xác ngày mình biết giấy bị cấp sai.
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
Khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định thời hiệu 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính nếu không khiếu nại. Khoản 3 Điều này quy định thời hiệu 01 năm kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai.
Nếu cơ quan có thẩm quyền không giải quyết và không trả lời khiếu nại, thời hiệu cũng là 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu, theo khoản 4 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
Ngày bắt đầu tính thời hiệu
Điểm khó nhất là xác định ngày “biết được” quyết định. Trường hợp bạn là người liền kề, người đồng sử dụng hoặc người thừa kế không được thông báo khi cấp giấy, ngày biết thường là ngày bạn nhận được thông tin hoặc tài liệu chứng minh giấy đã được cấp.
Bạn nên lưu lại tài liệu cho thấy ngày biết, như biên bản làm việc, văn bản trả lời của cơ quan hoặc tin nhắn xác nhận. Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ này khi đánh giá thời hiệu.
Nội dung đơn khởi kiện
Khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 yêu cầu đơn khởi kiện nêu ngày làm đơn, Tòa án được yêu cầu giải quyết, thông tin người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nội dung quyết định bị kiện, yêu cầu cụ thể và cam đoan không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền.
Khoản 2 Điều 118 yêu cầu nộp kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Nếu chưa đủ vì lý do khách quan, bạn nộp những tài liệu đang có và bổ sung trong quá trình giải quyết.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?
Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm các khiếu kiện quyết định hành chính/hành vi hành chính của cơ quan nhà nước. Tòa án cụ thể được xác định theo nơi người khởi kiện cư trú, làm việc hoặc nơi quyết định tác động đến quyền lợi của bạn.
Thẩm quyền theo Điều 31 Luật Tố tụng hành chính
Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định Tòa án nhân dân khu vực giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước. Nếu người khởi kiện và người bị kiện cùng ở một tỉnh, thành phố, Tòa án nơi người khởi kiện cư trú, làm việc hoặc có trụ sở có thẩm quyền.
Nếu người khởi kiện và người bị kiện không cùng một tỉnh, thành phố, Tòa án nơi quyết định hoặc hành vi tác động đến quyền, lợi ích của người khởi kiện có thẩm quyền.
Cách xác định nơi quyết định tác động
Điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn nơi có đối tượng mà quyết định tác động đến cũng là căn cứ xác định Tòa án. Ví dụ, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đối với thửa đất tại một phường thì Tòa án khu vực nơi có thửa đất có thẩm quyền.
Khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này cho phép người khởi kiện chọn một Tòa án nếu có nhiều Tòa án cùng có thẩm quyền. Khi chọn, bạn cam kết không khởi kiện ở Tòa án khác để tránh tranh chấp thẩm quyền.
Lời khuyên dành cho người khởi kiện, hãy ghi rõ trong đơn lý do chọn Tòa án. Nếu bạn sống ở tỉnh khác với nơi có đất, việc chọn sai Tòa án có thể dẫn đến chuyển hồ sơ, kéo dài thời gian thụ lý và làm tăng rủi ro hết thời hiệu.
Vụ án dân sự có yêu cầu hủy giấy chứng nhận
Khoản 4 Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định thẩm quyền theo cấp Tòa án phải tương ứng với quy định của Luật Tố tụng hành chính về thẩm quyền khi hủy quyết định cá biệt. Vì vậy, vụ án dân sự có yêu cầu hủy giấy cần được nộp đúng Tòa án có thẩm quyền theo cả hai căn cứ này.
Xác định người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án kiện hủy sổ đỏ
Người bị kiện là cơ quan hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định cấp giấy. Người đang đứng tên trên giấy thường là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, không phải người bị kiện trong vụ án hành chính.
Người bị kiện trong vụ án hành chính
Khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 định nghĩa người bị kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính bị khởi kiện. Điểm này phụ thuộc vào người ký giấy: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy.
Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao tại mục 47 văn bản số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, với quyết định cấp giấy do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ban hành từ ngày 01/8/2024, người bị kiện là Chi nhánh. Với quyết định trước ngày đó, người bị kiện là Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh. Đây là hướng dẫn trả lời của Tòa án nhân dân tối cao, không phải văn bản quy phạm pháp luật.
Người đang đứng tên trên giấy
Người đang đứng tên trên giấy là người bị ảnh hưởng trực tiếp nếu giấy bị hủy, nên Tòa án đưa họ vào vụ án với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Họ có quyền cung cấp chứng cứ về nguồn gốc đất và quá trình sử dụng.
Bạn nên chuẩn bị trước việc họ sẽ phản bác bằng tài liệu về thời gian sử dụng ổn định, nghĩa vụ tài chính đã nộp và hồ sơ chuyển nhượng. Những tài liệu này thường quyết định Tòa án có coi việc cấp giấy là sai hay không.
Hồ sơ và trình tự khởi kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai đối tượng
Hồ sơ gồm đơn khởi kiện, bản sao giấy chứng nhận hoặc quyết định cấp giấy, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất và giấy tờ nhân thân. Trình tự gồm nộp đơn, Tòa án xem xét thụ lý, nộp tạm ứng án phí, rồi chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm.
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ khởi kiện kiện hủy giấy chứng nhận thường gồm:
- Đơn khởi kiện theo khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015, Mẫu số 01-HC, được ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc đơn khởi kiện dân sự Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Bản sao giấy chứng nhận hoặc quyết định cấp giấy cần hủy.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của người khởi kiện, như hợp đồng chuyển nhượng, di chúc, giấy tờ thừa kế hoặc giấy tờ nguồn gốc đất.
- Tài liệu thể hiện việc bạn biết giấy bị cấp sai, như văn bản trả lời của cơ quan hoặc biên bản làm việc.
- Giấy tờ nhân thân và tài liệu chứng minh tư cách đương sự.
- Biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu khởi kiện dân sự tranh chấp đất đai.
Các bước thực hiện
Trình tự thông thường gồm các bước sau:
- Thu thập hồ sơ cấp giấy từ cơ quan cấp giấy hoặc văn phòng đăng ký đất đai.
- Xác định hướng khởi kiện, người bị kiện và Tòa án có thẩm quyền.
- Soạn đơn khởi kiện và tập hợp tài liệu, chứng cứ.
- Nộp đơn trực tiếp, qua bưu chính hoặc nền tảng điện tử của Tòa án nếu địa phương áp dụng.
- Nộp tạm ứng án phí khi nhận thông báo của Tòa án.
- Tham gia đối thoại, chuẩn bị xét xử và phiên tòa sơ thẩm.
Hòa giải bắt buộc ở cấp xã trong tranh chấp dân sự
Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Kết quả hòa giải phải lập biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quy định này áp dụng cho tranh chấp đất đai, không áp dụng cho khiếu kiện quyết định hành chính. Nếu vụ việc của bạn vừa có tranh chấp quyền, vừa có yêu cầu hủy giấy, hãy xin tư vấn sớm để không bỏ sót bước bắt buộc.

Kinh nghiệm thực tế khi kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, sai lầm phổ biến nhất là đợi cơ quan cấp giấy tự thu hồi. Nhiều người nộp đơn phản ánh nhiều lần rồi mới nhận ra thời hiệu 01 năm đã hết, khiến Tòa án trả lại đơn.
Một tình huống khác thường gặp là hai hộ cùng yêu cầu cấp giấy cho một thửa đất, cơ quan xác minh chưa đầy đủ nên cấp cho người nộp trước. Trong những vụ việc này, bản vẽ ranh giới và lời khai của người sử dụng đất liền kề thường quyết định kết quả.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, Tòa án thường yêu cầu cơ quan cấp giấy giao nộp toàn bộ hồ sơ gốc. Bạn nên chủ động xin trích lục hồ sơ ngay từ đầu, vì chênh lệch giữa hồ sơ bạn có và hồ sơ cơ quan lưu là điểm Tòa án soi kỹ nhất.
Điều chỉ nhận ra khi đã xử lý nhiều hồ sơ là việc xin tạm dừng giao dịch trên thửa đất. Nếu người đứng tên bán hoặc chuyển nhượng giấy trong lúc vụ án đang giải quyết, việc bảo vệ quyền lợi của bạn sẽ khó hơn nhiều. Vì vậy, bạn nên cân nhắc đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay khi nộp đơn.
Hậu quả sau khi Tòa án tuyên hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khi Tòa án tuyên hủy, giấy chứng nhận thuộc diện bị thu hồi, và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy mới đúng đối tượng. Bạn cần theo dõi việc thi hành bản án để giấy mới được cấp cho đúng người.
Thu hồi và cấp lại giấy
Điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 xác định giấy bị Tòa án tuyên hủy là trường hợp bị thu hồi. Khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định việc thu hồi ngoài khoản 2 chỉ thực hiện khi có bản án, quyết định của Tòa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án.
Khoản 7 Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định sau khi thu hồi, cơ quan có thẩm quyền theo Điều 136 Luật Đất đai 2024 cấp giấy chứng nhận mới theo quy định của pháp luật. Bạn cần nộp hồ sơ đăng ký để được cấp giấy đúng đối tượng.
Xử lý các giao dịch đã phát sinh
Nếu người đứng tên đã chuyển nhượng, thế chấp hoặc tặng cho đất trước khi giấy bị hủy, hậu quả pháp lý phụ thuộc vào hiệu lực của từng giao dịch và việc người nhận có ngay tình hay không. Bộ luật Dân sự quy định về bảo vệ người thứ ba ngay tình trong một số trường hợp.
Đây là trường hợp ngoại lệ cần đánh giá riêng. Lời khuyên dành cho người khởi kiện: hãy yêu cầu Tòa án giải quyết đồng thời hậu quả của các giao dịch liên quan hoặc bảo lưu quyền khởi kiện riêng, tránh để phát sinh vụ kiện thứ hai kéo dài nhiều năm.
Các câu hỏi thường gặp về kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phần này giải đáp những câu hỏi phổ biến của người nghi ngờ giấy chứng nhận bị cấp sai. Mỗi câu trả lời nêu kết luận trước, sau đó dẫn căn cứ pháp lý đã kiểm tra.
1. Giấy chứng nhận cấp sai đối tượng có bị thu hồi không?
Có. Giấy chứng nhận cấp không đúng đối tượng sử dụng đất thuộc trường hợp bị thu hồi, theo điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025). Việc xét đúng hay sai căn cứ vào pháp luật tại thời điểm cấp giấy. Bạn vẫn nên chủ động khiếu nại hoặc khởi kiện thay vì chờ cơ quan tự xử lý.
2. Kiện hủy giấy chứng nhận trong thời hạn bao lâu?
Nếu không khiếu nại trước, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025). Nếu đã khiếu nại, thời hiệu tính từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại, theo khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).
3. Tôi nên kiện hành chính hay kiện dân sự?
Kiện hành chính phù hợp khi bạn muốn hủy quyết định cấp giấy trái pháp luật, theo khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015. Kiện dân sự phù hợp khi có tranh chấp quyền sử dụng đất với người khác, và Tòa án có thể hủy quyết định cá biệt liên quan theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hãy chọn theo mục tiêu chính của bạn.
4. Tòa án nào giải quyết vụ án hành chính về giấy chứng nhận?
Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước theo Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025). Tòa án cụ thể được xác định theo nơi cư trú của người khởi kiện hoặc nơi quyết định tác động, theo Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP.
5. Có bắt buộc hòa giải ở Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi kiện không?
Với tranh chấp đất đai khởi kiện dân sự thì có. Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải, thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Khởi kiện hành chính đối với quyết định cấp giấy không thuộc diện này.
6. Người đang đứng tên trên giấy có phải là người bị kiện không?
Không. Trong vụ án hành chính, người bị kiện là cơ quan hoặc người đã ban hành quyết định cấp giấy, theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015. Người đứng tên trên giấy tham gia với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trong vụ án dân sự tranh chấp quyền sử dụng đất thì họ thường là bị đơn.
7. Sau khi Tòa án tuyên hủy, ai thu hồi và cấp lại giấy?
Giấy bị Tòa án tuyên hủy thuộc trường hợp thu hồi theo điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024. Sau khi thu hồi, tùy từng trường hợp mà cơ quan có thẩm quyền theo Điều 136 Luật Đất đai 2024 sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 49/2026/NĐ-CP cấp giấy mới theo khoản 7 Điều 152 Luật Đất đai 2024. Bạn cần theo dõi thi hành bản án và nộp hồ sơ đăng ký để nhận giấy đúng đối tượng.
Kết luận
Kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai đối tượng đòi hỏi bạn chọn đúng hướng khởi kiện, đúng người bị kiện, đúng Tòa án và nộp đơn trong thời hiệu. Căn cứ chính nằm ở Điều 152 Luật Đất đai 2024, Điều 3, 30, 31, 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 và Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu bạn nghi ngờ giấy chứng nhận của mình hoặc của người liền kề bị cấp sai, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 hoặc tham khảo ngay: Tiêu chí chọn luật sư tham gia vụ án hành chính về đất đai để biết các tiêu chí này là gì hay các thủ tục và phí thuê luật sư như thế nào.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Đất đai 2024
- Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2020, 2022, 2023, 2024, 2025)
- Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: cấp giấy chứng nhận sai đối tượng, cấp lại giấy chứng nhận, cơ quan cấp giấy chứng nhận, Giải quyết tranh chấp đất đai, giấy chứng nhận cấp sai đối tượng, Hòa giải tranh chấp đất đai, Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khiếu kiện quyết định cấp giấy chứng nhận, khởi kiện hành chính về đất đai, khởi kiện hủy giấy chứng nhận, kiện hủy giấy chứng nhận, người bị kiện trong vụ án hành chính, sai đối tượng sử dụng đất, Thời hiệu khởi kiện hành chính, Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi sổ đỏ, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận, Tòa án nhân dân khu vực

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.