Hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả có đòi được không?

Hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả vẫn có giá trị pháp lý và bên cho vay có quyền đòi lại tài sản. Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, đối với loại hợp đồng này, bên cho vay được quyền yêu cầu thanh toán bất kỳ lúc nào, miễn là đã thông báo trước cho bên vay một khoảng thời gian hợp lý. Bài viết này của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết các bước pháp lý để đòi nợ hiệu quả, từ việc gửi thông báo đến thủ tục khởi kiện tại Tòa án.

Cách thức đòi nợ từ hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả
Cách thức đòi nợ từ hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả

Gửi thông báo yêu cầu trả nợ

Căn cứ Điều 469, Bộ luật Dân sự 2015 (Sau đây gọi là BLDS 2015) về thời hạn thực hiện nghĩa vụ đối với hợp đồng vay tài sản không kỳ hạn thì bên cho vay có quyền đòi bất cứ lúc nào, nhưng cần báo trước một thời hạn hợp lý để bên vay chuẩn bị trả. 

Việc gửi thông báo yêu cầu trả nợ là bước pháp lý đầu tiên và nền tảng để chính thức hóa yêu cầu thanh toán đối với hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả. Văn bản này có chức năng ấn định một thời hạn trả nợ cụ thể, chuyển nghĩa vụ từ không kỳ hạn thành có kỳ hạn. Đây là chứng cứ then chốt chứng minh thiện chí của bên cho vay và là điều kiện cần để tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo nếu bên vay không hợp tác.

Một thông báo đòi nợ hợp lệ cần bao gồm các nội dung chính xác và rõ ràng. Trước hết, văn bản phải nêu rõ thông tin về khoản vay, xác nhận đây là hợp đồng vay không có kỳ hạn. Tiếp theo, Quý khách cần ấn định một hạn chót thanh toán cụ thể (ví dụ: trong vòng 10 đến 15 ngày kể từ ngày bên vay nhận được thông báo), đồng thời nêu rõ mức lãi suất hoặc lãi chậm trả sẽ áp dụng nếu quá hạn thanh toán. Cuối cùng, thông báo phải cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng hoặc phương thức nhận tiền cụ thể.

Quan trọng nhất là phải đảm bảo có bằng chứng xác thực rằng bên vay đã nhận được thông báo. Các phương thức hiệu quả bao gồm: 

  • Gửi qua dịch vụ bưu chính có báo phát và giữ lại biên nhận;
  • Giao trực tiếp và yêu cầu bên vay ký vào biên bản xác nhận hoặc biên bản giao nhận; 
  • Gửi qua email hoặc các phương tiện điện tử khác (Zalo, Messenger) có chức năng xác nhận đã đọc hoặc có phản hồi từ chính bên vay.

Thời hạn yêu cầu trả nợ phải “hợp lý”, tức là phải cân nhắc đến hoàn cảnh thực tế của hai bên và giá trị khoản vay. Ví dụ, thời hạn 10 ngày có thể hợp lý cho một khoản vay nhỏ, nhưng có thể không hợp lý cho một khoản vay lớn đòi hỏi bên vay phải huy động hoặc xoay sở nguồn tài chính.

Nghĩa vụ thông báo đòi nợ đối với bên vay tài sản
Nghĩa vụ thông báo đòi nợ đối với bên vay tài sản

Khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng cho vay tài sản

Khi bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ sau khi đã nhận được thông báo hợp lệ, khởi kiện ra Tòa án là biện pháp pháp lý tiếp theo để bảo vệ quyền lợi. Thủ tục khởi kiện đòi hỏi sự chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc nắm vững trình tự này giúp Quý khách hàng chủ động và tối ưu hóa khả năng thu hồi nợ thông qua một bản án có hiệu lực pháp luật.

Thời hiệu khởi kiện

Theo quy định của Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 

Đối với hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu không phải là ngày cho vay, mà là ngày cuối cùng của thời hạn trả nợ mà Quý khách đã ấn định trong thông báo đòi nợ. Nếu sau ngày này bên vay không thanh toán, quyền lợi của Quý khách được xem là đã bị xâm phạm và thời hiệu 03 năm bắt đầu được tính.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Hiện nay theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Sau đây gọi tắc là BLTTDS 2015) thì các tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân.

Theo quy định tại Điều 35 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 và Điều 39, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp Khu vực nơi bị đơn (bên vay) cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hợp đồng vay tài sản. Trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc lựa chọn Tòa án thì Tòa án được lựa chọn sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Đơn và thành phần hồ sơ khởi kiện

Đơn khởi kiện phải được soạn thảo tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp lý về cả hình thức và nội dung. Theo đó, đơn phải sử dụng đúng Mẫu số 23-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao, đồng thời phải trình bày đầy đủ các thông tin theo yêu cầu tại Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Hồ sơ khởi kiện phải được chuẩn bị đầy đủ và chặt chẽ, bao gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Tài liệu chứng minh quan hệ vay nợ: Bản gốc hoặc bản sao công chứng hợp đồng vay, giấy vay tiền, hoặc các thỏa thuận khác.
  • Chứng cứ về việc giao nhận tiền: Sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện giao dịch chuyển tiền, biên nhận tiền mặt, hoặc tin nhắn, email xác nhận đã nhận tiền.
  • Chứng cứ về việc đòi nợ: Bản sao thông báo đòi nợ và các bằng chứng chứng minh bên vay đã nhận được thông báo (biên lai bưu điện có báo phát, biên bản giao nhận, ảnh chụp màn hình tin nhắn có xác nhận).
  • Bảng tính chi tiết khoản nợ: Liệt kê rõ số tiền gốc, lãi suất (nếu có), và lãi chậm trả tính đến thời điểm khởi kiện.
  • Giấy tờ tùy thân: Bản sao công chứng CCCD/Hộ chiếu của người khởi kiện và người bị kiện (nếu có).

Thụ lý và án phí

Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quy trình thụ lý đơn được Tòa án thực hiện theo một trình tự nghiêm ngặt. Cụ thể, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán xem xét hồ sơ. Tiếp đó, vị Thẩm phán này có 05 ngày làm việc để thẩm tra toàn bộ đơn kiện và tài liệu kèm theo, qua đó đánh giá tính hợp lệ về hình thức, nội dung và xác định thẩm quyền giải quyết.

Khi hồ sơ được xác định là đã đáp ứng đủ điều kiện, Thẩm phán sẽ ban hành thông báo để nguyên đơn thực hiện việc nộp tạm ứng án phí. Tại giai đoạn này, cần lưu ý rằng nếu Quý khách hàng thuộc các trường hợp được miễn án phí theo quy định tại Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Quý khách cần nộp đơn đề nghị miễn, giảm án phí để Tòa án xem xét.

Sau khi nguyên đơn hoàn tất nghĩa vụ nộp phí, Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và có trách nhiệm gửi văn bản này đến các đương sự trong thời hạn 07 ngày làm việc.

Trình tự xét xử

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án tranh chấp giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thêm tối đa không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn này, Thẩm phán sẽ thực hiện các nghiệp vụ trọng tâm như:

  • Lập hồ sơ vụ án: Tập hợp, sắp xếp các tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp.
  • Xác minh và làm rõ: Xác định tư cách pháp lý của các bên (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan), đồng thời làm sáng tỏ bản chất của mối quan hệ pháp lý đang tranh chấp.
  • Thu thập, kiểm chứng chứng cứ: Tòa án tiến hành xác minh các bằng chứng về thông báo yêu cầu trả nợ và các thông tin liên quan khác.
  • Tổ chức phiên họp công khai chứng cứ: Tòa án sẽ mở phiên họp để các bên trao đổi, tiếp cận và công bố các chứng cứ, qua đó các bên có cơ hội trình bày lập trường và làm sáng tỏ những điểm còn bất đồng.

Thủ tục Hòa giải bắt buộc

Hòa giải là một thủ tục bắt buộc trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, được quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Phiên hòa giải được tiến hành nhằm khuyến khích các bên tự nguyện thỏa thuận với nhau để giải quyết toàn bộ vụ án, với điều kiện nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Tại phiên hòa giải, Thẩm phán có vai trò phân tích, giải thích quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành hoặc không thành.

  • Nếu hòa giải thành: Tòa án sẽ lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận và ra quyết định công nhận hòa giải thành.
  • Nếu hòa giải không thành: Vụ án sẽ được chuyển sang giai đoạn xét xử tại phiên tòa.

Giai đoạn Xét xử Sơ thẩm

Khi hòa giải không thành công, Tòa án sẽ ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Theo Khoản 4, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, phiên tòa phải được mở trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định, và có thể được gia hạn thêm 01 tháng nếu có lý do chính đáng.

Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử sẽ điều hành các hoạt động:

  • Thẩm vấn công khai: Thực hiện việc hỏi các bên để làm rõ nội dung tranh chấp.
  • Tranh luận: Lắng nghe phần trình bày, đối đáp của nguyên đơn, bị đơn và những người liên quan.
  • Đánh giá chứng cứ và nghị án: Thẩm định, đánh giá công khai toàn bộ chứng cứ và thảo luận để đưa ra phán quyết cuối cùng dưới hình thức một bản án.

Thủ tục Phúc thẩm

Sau khi có bản án sơ thẩm, nếu các bên không đồng tình với quyết định, quá trình tố tụng có thể tiếp tục ở cấp phúc thẩm.

  • Quyền kháng cáo của đương sự: Theo Khoản 1, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. (Đối với người vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn này được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết).
  • Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát: Theo Khoản 1, Điều 280 của Bộ luật này, thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
  • Xét xử phúc thẩm: Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xem xét lại phần bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị (Điều 270 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay sau khi tuyên, kết thúc quá trình giải quyết vụ án.

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đòi nợ cá nhân

Quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Quý khách xét thấy bên vay có hành vi tẩu tán, che giấu tài sản hoặc có dấu hiệu bỏ trốn nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, Quý khách có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đây là một công cụ pháp lý hữu hiệu được quy định tại Khoản 1, Điều 111, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 nhằm đảm bảo việc thi hành án sau này. Việc đưa ra yêu cầu này phải kịp thời và có căn cứ rõ ràng.

Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được làm bằng văn bản, gửi đến Tòa án đang thụ lý vụ án. Trong đơn, Quý khách cần nêu rõ lý do cần áp dụng, biện pháp cụ thể (các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Điều 114, BLTTDS 2015) muốn yêu cầu và cung cấp các chứng cứ ban đầu để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ. 

Các biện pháp phổ biến có thể yêu cầu bao gồm:

  • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng: Ngăn chặn bên vay rút tiền hoặc thực hiện các giao dịch khác trên tài khoản.
  • Phong tỏa tài sản: Áp dụng đối với các tài sản có đăng ký quyền sở hữu như bất động sản, xe ô tô, cổ phần trong doanh nghiệp để ngăn chặn việc chuyển nhượng, mua bán.
  • Cấm xuất cảnh: Áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân bên vay nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ sẽ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án.

Lưu ý, khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, người yêu cầu thường phải thực hiện một biện pháp bảo đảm (như nộp một khoản tiền ký quỹ, theo quy định tại Khoản 1, Điều 136, BLTTDS 2015) tương đương với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do yêu cầu áp dụng sai. Khoản tiền này sẽ được Tòa án hoàn trả sau khi vụ việc kết thúc nếu yêu cầu là đúng.

>>> Xem thêm: Có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng lúc nộp đơn khởi kiện không?

Dịch vụ luật sư tư vấn, nhận ủy quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tại Luật Long Phan PMT

Việc đòi nợ từ một hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả liên quan đến nhiều thủ tục pháp lý phức tạp và đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cả pháp luật dân sự và tố tụng dân sự. Để đảm bảo quy trình diễn ra hiệu quả, đúng pháp luật và tối đa hóa khả năng thu hồi tài sản, việc tìm đến sự hỗ trợ của một đơn vị pháp lý chuyên nghiệp là giải pháp tối ưu. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện, đồng hành cùng Quý khách hàng trong suốt quá trình đòi nợ.

Các dịch vụ chuyên sâu của chúng tôi bao gồm:

  • Phân tích chi tiết hồ sơ, tài liệu và chứng cứ liên quan đến hợp đồng vay.
  • Đánh giá tính hợp pháp và khả năng thành công của vụ việc, từ đó đưa ra chiến lược đòi nợ tối ưu nhất.
  • Tư vấn về các rủi ro pháp lý tiềm ẩn và phương án xử lý hiệu quả.
  • Soạn thảo Thông báo đòi nợ chuyên nghiệp, đúng quy chuẩn pháp lý để gửi cho bên vay.
  • Chuẩn bị và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ khởi kiện, bao gồm Đơn khởi kiện, bảng kê tài liệu và các văn bản cần thiết khác.
  • Hệ thống hóa các chứng cứ, đảm bảo hồ sơ có tính thuyết phục cao trước Tòa án.
  • Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ, làm việc trực tiếp với Tòa án và các cơ quan nhà nước có liên quan.
  • Cử luật sư tham gia các buổi hòa giải, phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách.
  • Đại diện yêu cầu thi hành án sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Câu hỏi thường gặp về xử lý hợp đồng vay tài sản nhưng không thỏa thuận ngày trả

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về phương án xử lý khi hợp đồng vay tài sản nhưng không thoả thuận ngày trả.

Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn, tôi có thể đòi nợ bất cứ lúc nào được không?

Được. Bên cho vay có quyền đòi lại tài sản vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một khoảng thời gian hợp lý để họ có sự chuẩn bị.

Căn cứ pháp lý: Điều 469, Bộ luật Dân sự 2015.

Thời hiệu khởi kiện đòi nợ đối với hợp đồng vay không kỳ hạn được tính như thế nào?

Thời hiệu khởi kiện là 03 năm. Thời điểm bắt đầu tính là ngày cuối cùng của thời hạn trả nợ mà bên cho vay đã ấn định trong thông báo đòi nợ hợp lệ nhưng không trả

Căn cứ pháp lý: Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015.

Tòa án cần bao lâu để chuẩn bị xét xử một vụ án đòi nợ dân sự?

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn thêm tối đa không quá 02 tháng.

Căn cứ pháp lý: Điểm a, Khoản 1, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, tôi có bao nhiêu ngày để kháng cáo?

Đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên án. (Trường hợp được sự không tham gia phiên toà mà có lý do chính đáng thì thời hạn này được tính là từ lúc họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết)

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tôi có thể yêu cầu Tòa án phong tỏa tài sản của bên vay trong khi đang kiện không?

Có. Nếu xét thấy bên vay có hành vi tẩu tán tài sản, Quý khách có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như phong tỏa tài khoản, tài sản để đảm bảo thi hành án.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 111, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Kết luận

Việc đòi nợ đối với hợp đồng vay không thỏa thuận ngày trả là hoàn toàn khả thi theo quy định pháp luật, tuy nhiên đòi hỏi phải thực hiện đúng trình tự, từ việc gửi thông báo hợp lệ đến chuẩn bị hồ sơ khởi kiện chặt chẽ. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp được bảo vệ một cách tối ưu và thu hồi tài sản hiệu quả, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Long Phan PMT qua hotline: 1900636387 để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu.

Tags: , , , , ,

Vũ Viết Năng

Luật sư Vũ Viết Năng nguyên là Chánh án, Thẩm phán TAND huyện Hải Hậu, Nam Định. Hiện là Luật sư Cộng sự của Công ty Luật Long Phan PMT. Luật sư có 35 năm kinh nghiệm trong công tác xét xử, chuyên môn trong các lĩnh vực Hành chính, dân sự, hợp đồng. Luật sư luôn sẵn sàng tư vấn pháp lí miễn phí cho các đối tượng khó khăn và là điểm tựa để thân chủ đặt niềm tin khi đang gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87