Hợp đồng ngoại tệ ký trước 01/12/2026 có vô hiệu không? Cách xử lý

Hợp đồng ngoại tệ ký trước 01/12/2026 có vô hiệu là câu hỏi của nhiều doanh nghiệp khi Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nước đưa nguyên tắc hạn chế ngoại hối lên cấp luật. Theo Luật Long Phan PMT, luật mới không tuyên vô hiệu tự động, nhưng điều khoản ngoại tệ ngoài ngoại lệ vẫn có thể bị tuyên vô hiệu. Doanh nghiệp nên rà soát từng hợp đồng thương mại đang thực hiện.

ợp đồng thương mại ghi giá USD và tiền đồng trên bàn làm việc, minh họa hợp đồng ngoại tệ ký trước 01/12/2026
Hợp đồng ngoại tệ ký trước 01/12/2026 không vô hiệu tự động, điều khoản ngoại tệ có thể bị tuyên vô hiệu từng phần.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Từ 01/12/2026, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép, theo Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (sửa đổi, bổ sung 2026).
  • Điều khoản trái quy định có thể bị tuyên vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015, và thông thường chỉ vô hiệu từng phần theo Điều 130 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Thanh toán bằng ngoại tệ trái quy định từ 100.000 USD trở lên có thể bị phạt đến 200 triệu đồng đối với tổ chức theo điểm h khoản 5 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.
  • Văn bản quy phạm pháp luật không được quy định trách nhiệm pháp lý mới hoặc nặng hơn có hiệu lực trở về trước, theo khoản 2 Điều 55 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Cần rà soát hợp đồng ghi giá bằng USD trước 01/12/2026? Gửi bản hợp đồng và phụ lục qua Email hoặc Zalo của Luật Long Phan PMT để được đánh giá sơ bộ mức độ rủi ro của từng điều khoản thanh toán.

Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nước quy định gì về thanh toán bằng ngoại tệ?

Từ 01/12/2026, Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (sửa đổi, bổ sung 2026) nâng nguyên tắc hạn chế ngoại hối lên cấp luật. Giao dịch, thanh toán, niêm yết, báo giá, định giá và ghi giá hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ trường hợp được phép theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. .

Nội dung nguyên tắc và phạm vi áp dụng

Luật số 23/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026, bổ sung Điều 31a vào Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và có hiệu lực từ 01/12/2026. Điều luật không chỉ nói về việc trả tiền. Phạm vi của điều luật gồm giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá và ghi giá trong hợp đồng.

Điều đó có nghĩa là một hợp đồng dù thanh toán bằng đồng Việt Nam nhưng ghi giá trị bằng USD cũng có thể rơi vào phạm vi điều chỉnh. Cách ghi giá trị hợp đồng, bảng giá, báo giá và quảng cáo giá của doanh nghiệp cần được xem xét đồng thời với phương thức thanh toán.

Ngoại lệ gồm các trường hợp được phép theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Danh mục chi tiết các trường hợp được phép hiện nằm ở văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, được phân tích ở phần sau.

Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối bị bãi bỏ có nghĩa là gì

Khoản 2 Điều 4 của Luật số 23/2026/QH16 sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng bãi bỏ Điều 22 và khoản 2 Điều 34 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 (sửa đổi, bổ sung 2013). Trước đây, Điều 22 Pháp lệnh là căn cứ cấm dùng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Nay nội dung này được chuyển lên Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo nhận định chuyên môn, việc bãi bỏ Điều 22 không làm nới lỏng nguyên tắc cũ mà chỉ thay đổi hình thức văn bản. Nguyên tắc dùng đồng Việt Nam trong giao dịch trong nước vẫn được giữ, thậm chí có cơ sở pháp lý vững hơn khi nằm trong một đạo luật.

So sánh quy định trước và sau 01/12/2026

Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp phân biệt phần thay đổi về văn bản với phần nguyên tắc được giữ nguyên, để xác định đúng hợp đồng của mình cần rà soát điểm nào.

Tiêu chí Trước 01/12/2026 Từ 01/12/2026
Văn bản nền tảng Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 (sửa đổi, bổ sung 2013) Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (sửa đổi, bổ sung 2026)
Nguyên tắc Giao dịch, thanh toán, niêm yết, định giá, ghi giá trong hợp đồng không được thực hiện bằng ngoại hối Giữ nguyên tinh thần, nêu rõ thêm quảng cáo và báo giá
Nguồn cho phép ngoại lệ Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Theo luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Văn bản hướng dẫn hiện hành Thông tư 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung 2019, 2025) Ngân hàng Nhà nước đang phối hợp xây dựng văn bản hướng dẫn

Hợp đồng ghi giá hoặc thanh toán bằng ngoại tệ có bị vô hiệu tự động không?

Tùy trường hợp. Luật sửa đổi năm 2026 không quy định hợp đồng ngoại tệ đương nhiên vô hiệu. Hiệu lực hợp đồng tiếp tục xác định theo Bộ luật Dân sự 2015. Điều khoản trái quy định chỉ bị coi là vô hiệu khi Tòa án hoặc Trọng tài xác định trong vụ tranh chấp cụ thể.

Điều kiện có hiệu lực và vi phạm điều cấm của luật

Theo điểm c khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật. Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật thì vô hiệu.

Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 giải thích điều cấm của luật là quy định cấm chủ thể thực hiện hành vi nhất định. Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (sửa đổi, bổ sung 2026) nằm trong một đạo luật nên việc dẫn chiếu Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015 trở nên thuận lợi hơn so với giai đoạn nguyên tắc này nằm trong Pháp lệnh và thông tư.

Tuy nhiên, Điều 31a là quy định có ngoại lệ, không phải lệnh cấm tuyệt đối. Vì vậy, Tòa án thường phải xem xét hợp đồng có thuộc trường hợp được phép hay không trước khi kết luận điều khoản ngoại tệ vi phạm.

Vô hiệu từng phần và hậu quả pháp lý

Điều 130 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch vô hiệu từng phần khi một phần nội dung vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại. Với hợp đồng thương mại, điều khoản ghi giá bằng ngoại tệ thường có thể tách khỏi các điều khoản về hàng hóa, dịch vụ và tiến độ.

Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, phần giao dịch vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ kể từ thời điểm xác lập. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, và bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Theo khoản 3 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu đối với giao dịch vi phạm điều cấm của luật không bị hạn chế. Đây là rủi ro kéo dài mà doanh nghiệp thường chưa tính đến khi ký hợp đồng.

Theo thực tiễn giải quyết tranh chấp, nhiều vụ việc xem xét quy đổi nghĩa vụ thanh toán sang đồng Việt Nam thay vì hủy toàn bộ hợp đồng. Tỷ giá và thời điểm quy đổi có thể khác nhau tùy từng vụ việc, nên bên bị thiệt thường là bên giữ khoản phải thu bằng ngoại tệ.

Hợp đồng ký trước 01/12/2026 được xử lý như thế nào?

Hiện nay chưa có quy định cụ thể về điều khoản chuyển tiếp riêng cho Điều 31a nêu trên. Vì vậy, hợp đồng ký trước 01/12/2026 cần được đối chiếu với pháp luật có hiệu lực tại thời điểm xác lập và tại thời điểm thực hiện từng nghĩa vụ.

Khoản 2 Điều 55 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi, bổ sung 2025) không cho phép văn bản quy định trách nhiệm pháp lý mới hoặc nặng hơn có hiệu lực trở về trước. Do nguyên tắc dùng đồng Việt Nam đã tồn tại từ Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối, hợp đồng ký trước ngày này không đương nhiên được coi là hợp pháp.

Bảng sau phân loại các tình huống thường gặp theo nhận định chuyên môn, để doanh nghiệp tự xác định mức độ ưu tiên xử lý.

Tình huống Rủi ro chính Hướng xử lý đề xuất
Ký trước 01/12/2026, còn thanh toán sau ngày này, không thuộc ngoại lệ Hành vi thanh toán diễn ra khi Điều 31a đã có hiệu lực, có thể bị xử phạt và bị tranh chấp về hiệu lực điều khoản Ký phụ lục chuyển sang đồng Việt Nam trước ngày thanh toán
Ký trước và đã thanh toán xong trước 01/12/2026 Rủi ro chủ yếu là tranh chấp hoàn trả hoặc bồi thường nếu một bên viện dẫn vô hiệu Lưu đủ chứng từ, rà soát thời hạn khiếu nại và đối chiếu công nợ
Gia hạn hoặc ký phụ lục sau 01/12/2026 nhưng giữ nguyên giá USD Điều khoản mới được xác lập khi Điều 31a có hiệu lực Quy đổi sang đồng Việt Nam khi ký phụ lục hoặc chứng minh thuộc ngoại lệ
Hợp đồng thuộc trường hợp được phép theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN Rủi ro thấp nếu đúng chủ thể, đúng hình thức thanh toán Ghi rõ căn cứ ngoại lệ vào hợp đồng và lưu hồ sơ chứng minh

Doanh nghiệp không nên chờ đến khi phát sinh tranh chấp mới xử lý. Phụ lục sửa đổi điều khoản giá và thanh toán, ký trước thời điểm đến hạn thanh toán, là cách ít tốn kém nhất để chặn viện dẫn vô hiệu về sau.

>>> Xem thêm: Phân tích rủi ro pháp lý: Hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ có vô hiệu không?

Các trường hợp được phép ghi giá và thanh toán bằng ngoại tệ

Pháp luật vẫn cho phép sử dụng ngoại hối trong một số trường hợp, được liệt kê tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung 2019, 2025). Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng chủ thể, đúng loại giao dịch và đúng hình thức thanh toán trước khi giữ điều khoản ngoại tệ.

Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định ngoài các trường hợp tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng của người cư trú và người không cư trú phải thực hiện bằng đồng Việt Nam. Một số nhóm ngoại lệ thường gặp gồm:

  • Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối, trong phạm vi Ngân hàng Nhà nước cho phép (khoản 2 Điều 4).
  • Ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu với hình thức ngoại tệ chuyển khoản (khoản 6 Điều 4).
  • Nhà thầu tham gia gói thầu quốc tế, chào thầu và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản (điểm a khoản 7 Điều 4).
  • Doanh nghiệp bảo hiểm đối với phần tái bảo hiểm ở nước ngoài (điểm a khoản 8 Điều 4).
  • Doanh nghiệp chế xuất mua hàng nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, bằng ngoại tệ chuyển khoản (điểm a khoản 12 Điều 4).
  • Người không cư trú ghi giá, thanh toán tiền xuất khẩu bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú (điểm b khoản 16 Điều 4).
  • Trường hợp liên quan an ninh, quốc phòng, dầu khí và trường hợp cần thiết khác, sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản (khoản 17 Điều 4).

Theo Điều 4a Thông tư 32/2013/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận trong 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đủ, cơ quan này yêu cầu bổ sung trong 10 ngày làm việc.

Vì Điều 31a cho phép Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định ngoại lệ, danh mục này có thể được điều chỉnh khi văn bản hướng dẫn mới được ban hành. Doanh nghiệp nên theo dõi văn bản hướng dẫn trước khi chốt phương án sửa hợp đồng.

Nhiều doanh nghiệp tự cho rằng hợp đồng của mình thuộc diện ngoại lệ chỉ vì đối tác có yếu tố nước ngoài. Thực tế, điều quan trọng là tư cách người cư trú hay người không cư trú của từng bên và phương thức thanh toán. Trước khi giữ điều khoản USD, hãy lập bảng đối chiếu từng bên với khoản tương ứng tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung 2019, 2025).

Mức xử phạt khi ghi giá, thanh toán bằng ngoại tệ trái quy định

Bên cạnh rủi ro dân sự, hành vi dùng ngoại hối trái quy định còn bị xử phạt hành chính theo Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ tháng 02/2026. Mức phạt phụ thuộc giá trị thanh toán, và tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân.

Hành vi Cá nhân Tổ chức
Thanh toán trái quy định dưới 1.000 USD, vi phạm lần đầu (điểm c khoản 1) Cảnh cáo Cảnh cáo
Thanh toán trái quy định từ 1.000 USD đến dưới 10.000 USD, hoặc vi phạm nhiều lần (điểm c khoản 2) 10 – 20 triệu đồng 20 – 40 triệu đồng
Thanh toán trái quy định từ 10.000 USD đến dưới 100.000 USD (điểm k khoản 3) 20 – 30 triệu đồng 40 – 60 triệu đồng
Niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại hối trái quy định (điểm n khoản 4) 30 – 50 triệu đồng 60 – 100 triệu đồng
Thanh toán trái quy định từ 100.000 USD trở lên (điểm h khoản 5) 80 – 100 triệu đồng 160 – 200 triệu đồng

Điểm n khoản 4 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP đáng chú ý vì xử phạt cả hành vi ghi giá trong hợp đồng, kể cả khi chưa có khoản thanh toán nào phát sinh. Hợp đồng chỉ cần ghi giá trị bằng USD không thuộc ngoại lệ là đã có thể bị xem xét xử phạt.

Xử phạt hành chính và hiệu lực dân sự là hai vấn đề tách bạch. Bị phạt không đồng nghĩa hợp đồng vô hiệu, và hợp đồng không bị tuyên vô hiệu cũng không loại trừ trách nhiệm hành chính. Doanh nghiệp cần xử lý đồng thời cả hai hướng rủi ro.

Biên bản xử phạt, hợp đồng ghi giá USD và kính lúp minh họa mức phạt khi ghi giá, thanh toán bằng ngoại tệ trái quy định
Tổ chức ghi giá hợp đồng bằng ngoại hối trái quy định bị phạt 60 – 100 triệu đồng; thanh toán từ 100.000 USD trở lên bị phạt 160 – 200 triệu đồng (Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).

Quy trình rà soát và điều chỉnh hợp đồng ngoại tệ trước 01/12/2026

Doanh nghiệp nên rà soát theo thứ tự: lập danh sách hợp đồng, xác định điều khoản ngoại tệ, đối chiếu ngoại lệ, rồi chọn phương án sửa. Làm sớm giúp tránh thanh toán trái quy định sau ngày luật có hiệu lực và giảm rủi ro tranh chấp về hiệu lực điều khoản.

  1. Lập danh sách toàn bộ hợp đồng, phụ lục, báo giá đang có hiệu lực có ghi giá hoặc thanh toán bằng ngoại tệ, kể cả hợp đồng khung và đơn đặt hàng.
  2. Xác định tư cách người cư trú hoặc người không cư trú của từng bên, hình thức thanh toán là chuyển khoản hay tiền mặt, và mục đích giao dịch.
  3. Đối chiếu từng giao dịch với Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN sửa đổi bổ sung hiện hành để xác định có thuộc ngoại lệ hay không, và lưu hồ sơ chứng minh.
  4. Với điều khoản không thuộc ngoại lệ, thương lượng phụ lục theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 để chuyển sang đồng Việt Nam, kèm công thức quy đổi rõ ràng.
  5. Với giao dịch cần giữ ngoại tệ nhưng chưa rõ thuộc ngoại lệ, chuẩn bị hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo khoản 17 Điều 4 và Điều 4a Thông tư 32/2013/TT-NHNN sửa đổi bổ sung hiện hành.
  6. Điều chỉnh mẫu hợp đồng, báo giá, bảng giá niêm yết và nội dung quảng cáo để không tiếp tục ghi giá bằng ngoại tệ trái quy định.

Khi soạn phụ lục chuyển đổi, nên ghi rõ tỷ giá quy đổi, thời điểm áp dụng và cách xử lý các khoản đã thanh toán trước đó. Điều này giúp tránh phát sinh tranh chấp mới về chênh lệch tỷ giá, nhất là với hợp đồng có giá trị lớn.

Luật sư và đại diện doanh nghiệp rà soát hợp đồng, phụ lục ngoại tệ theo 4 bước trước 01/12/2026
Lập danh sách hợp đồng, đối chiếu ngoại lệ tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, ký phụ lục chuyển sang đồng Việt Nam và lưu hồ sơ chứng minh ngoại lệ.

Kinh nghiệm thực tế khi xử lý hợp đồng ghi giá bằng ngoại tệ

Qua các hồ sơ tư vấn và tranh chấp tương tự mà Luật Long Phan PMT tiếp nhận, rủi ro lớn nhất của hợp đồng ngoại tệ thường không nằm ở việc bị phạt, mà ở thời điểm một bên dùng điều khoản vô hiệu làm lập luận phòng thủ khi bị yêu cầu thanh toán.

Một tình huống điển hình là hai công ty Việt Nam ký hợp đồng cung ứng, ghi giá bằng USD cho thuận tiện theo giá nguyên liệu nhập khẩu. Khi tỷ giá biến động mạnh, bên phải trả tiền đề nghị thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá có lợi hơn và viện dẫn điều khoản ngoại tệ trái quy định.

Một sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp là cho rằng chỉ cần thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì hợp đồng ghi USD là hợp pháp. Trong thực tế xử lý, cơ quan có thẩm quyền xem xét trước hết chủ thể giao dịch có thuộc ngoại lệ hay không, chứ không chỉ xem phương thức chuyển tiền.

Sai lầm thứ hai là chỉ sửa điều khoản thanh toán mà quên bảng giá, báo giá, đơn đặt hàng và hóa đơn. Các tài liệu này thường vẫn ghi giá bằng USD và trở thành chứng cứ cho thấy các bên vẫn định giá bằng ngoại tệ.

Sai lầm thứ ba là chờ đến khi có tranh chấp mới rà soát. Khi đó, hồ sơ chứng minh ngoại lệ như xác nhận tư cách người không cư trú, chứng từ chuyển khoản, văn bản chấp thuận thường đã thiếu, khiến bên có quyền khó bảo vệ khoản phải thu của mình.

Từ kinh nghiệm đó, chúng tôi thường đề nghị khách hàng thực hiện ba việc cùng lúc: sửa điều khoản giá và thanh toán, thống nhất cách xử lý công nợ cũ bằng văn bản, và lưu trữ hồ sơ chứng minh ngoại lệ nếu giữ lại điều khoản ngoại tệ.

>>> Xem thêm: Cách xử lý khi hợp đồng vô hiệu do thỏa thuận thanh toán ngoại tệ 

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng ngoại tệ ký trước 01/12/2026

Các câu hỏi dưới đây tổng hợp những thắc mắc doanh nghiệp thường đặt ra khi rà soát hợp đồng ghi giá hoặc thanh toán bằng ngoại tệ. Mỗi câu trả lời nêu căn cứ pháp lý cụ thể để người đọc tự đối chiếu. Nội dung chỉ mang tính tham khảo chung và cần được áp dụng theo từng hồ sơ.

1. Hợp đồng ký bằng USD trước 01/12/2026 có tự động bị vô hiệu không?

Không. Luật số 23/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026 không quy định vô hiệu tự động. Hiệu lực hợp đồng vẫn xác định theo điểm c khoản 1 Điều 117 và Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015. Điều khoản ngoại tệ trái quy định chỉ bị coi là vô hiệu khi Tòa án hoặc Trọng tài tuyên như vậy, và thông thường là vô hiệu từng phần theo Điều 130 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Hai công ty Việt Nam ghi giá USD trong hợp đồng bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm n khoản 4 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại hối trái quy định bị phạt từ 30 đến 50 triệu đồng đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức là từ 60 đến 100 triệu đồng. Nếu có thanh toán trái quy định, mức phạt còn tăng theo giá trị thanh toán.

3. Ai có quyền yêu cầu tuyên bố điều khoản ngoại tệ vô hiệu và trong thời hạn nào?

Bên có quyền, lợi ích liên quan bị xâm phạm quyền lợi có thể yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét hiệu lực điều khoản. Theo khoản 3 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu đối với giao dịch vi phạm điều cấm của luật không bị hạn chế. Vì vậy, rủi ro có thể phát sinh nhiều năm sau khi ký hợp đồng.

4. Hợp đồng với đối tác nước ngoài có được ghi giá bằng USD không?

Có thể, nếu thuộc ngoại lệ. Theo điểm b khoản 16 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung 2019, 2025), người cư trú được định giá và nhận thanh toán bằng ngoại tệ khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. Doanh nghiệp cần xác định đúng tư cách cư trú của đối tác để áp dụng.

5. Ký phụ lục đổi sang đồng Việt Nam có hiệu lực pháp lý không?

Có, nếu các bên thỏa thuận đúng quy định về sửa đổi hợp đồng tại Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015. Phụ lục nên nêu tỷ giá quy đổi, thời điểm áp dụng và cách xử lý các khoản đã thanh toán. Điều này phù hợp với nguyên tắc dùng đồng Việt Nam tại Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN.

6. Muốn giữ thanh toán bằng ngoại tệ thì cần xin phép như thế nào?

Nếu giao dịch không thuộc các khoản từ 1 đến 16 Điều 4, tổ chức có thể đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản theo khoản 17 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung 2019, 2025). Theo Điều 4a Thông tư 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung 2019, 2025), thời hạn xem xét là 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nên cần chuẩn bị hồ sơ sớm.

Kết luận

Hợp đồng ngoại tệ ký trước 01/12/2026 có vô hiệu không? Câu trả lời là không tự động, nhưng điều khoản ghi giá hoặc thanh toán bằng ngoại tệ ngoài ngoại lệ có thể bị tuyên vô hiệu từng phần và bị xử phạt hành chính. Doanh nghiệp nên rà soát hợp đồng, xác định ngoại lệ và ký phụ lục điều chỉnh trước ngày luật có hiệu lực. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ rà soát, soạn phụ lục và đại diện giải quyết tranh chấp; vui lòng liên hệ hotline 1900636387 hoặc tham khảo dịch vụ Luật sư hỗ trợ về hợp đồng thương mại để được tư vấn.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 (sửa đổi, bổ sung 2026)
  • Pháp lệnh Ngoại hối 2005 (sửa đổi, bổ sung 2013)
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Thông tư 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung 2019, 2025
  • Nghị định 340/2025/NĐ-CP
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , , , , , ,

Nguyễn Thị Huyền Trang

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là Luật sư Cộng sự tại Luật Long Phan PMT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp đầu tư cho các tập đoàn lớn và doanh nghiệp FDI, Luật sư Trang luôn cam kết mang đến những giá trị pháp lý tốt nhất cho khách hàng. Làm việc với phương châm đặt lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp lên trên, Luật sư Trang đã và đang nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những khách hàng, đối tác của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87