Giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng 

Giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng luôn đặt ra nhiều thách thức pháp lý khi quyền lợi các bên bị ảnh hưởng nhưng tài liệu chứng minh giao dịch lại thiếu tính chặt chẽ. Trong thực tiễn, không ít trường hợp hợp đồng viết tay, thỏa thuận miệng hoặc văn bản chưa qua chứng thực vẫn phát sinh hiệu lực. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết quy trình khởi kiện tranh chấp hợp đồng không công chứng tại tòa án và cơ sở để bản án công nhận hiệu lực hợp đồng. 

Hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng 
Hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng

Nội Dung Bài Viết

Hòa giải tranh chấp hợp đồng không công chứng trước khi khởi kiện

Hợp đồng mua bán đất không công chứng luôn tiềm ẩn rủi ro pháp lý và dễ dẫn đến tranh chấp. Một trong những vướng mắc lớn nhất đối với người dân trước khi đưa vụ việc ra Tòa án là: Hòa giải tranh chấp hợp đồng mua bán đất không công chứng trước khi khởi kiện có bắt buộc không?

Đối với tranh chấp hợp đồng mua bán đất không công chứng liên quan đến việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất được xác định là tranh chấp đất đai thì hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất tranh chấp là điều kiện bắt buộc theo Điều 236 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 3 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP. Trường hợp Quý khách chưa tiến hành hòa giải theo quy định này sẽ bị xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Lúc này, Tòa án sẽ trả lại đơn và yêu cầu Quý khách thực hiện hòa giải trước và sau đó nộp lại đơn khởi kiện.

Đối với tranh chấp hợp đồng mua bán đất không công chứng liên quan đến quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng (hay nói cách khác là không phải đòi lại đất), hòa giải mang tính chất khuyến khích theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. 

Bên cạnh đó, từ thực tiễn giải quyết tranh chấp, đối với tranh chấp về hợp đồng mua bán đất không công chứng/chứng thực (hay còn gọi là giấy tay) thì việc tiến hành hòa giải tranh chấp theo quy định của Luật Đất đai 2024 là việc khuyến nghị nên thực hiện vì những lý do sau: 

  • Thứ nhất, tạo điều kiện giải quyết tranh chấp nhanh chóng, tiết kiệm chi phí; 
  • Thứ hai, thu thập thêm được tài liệu, chứng cứ là biên bản hòa giải tranh chấp và quan điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi có đất khi giải quyết tranh chấp và củng cố cơ sở vững chắc khi yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án;
  • Thứ ba, tránh tình trạng tòa án trả lại đơn khởi kiện vì chưa thực hiện hòa giải trước khi nộp đơn (dù biết rằng theo phân tích ở phía trên thì việc hòa giải là khuyến khích nhưng thực tế theo quan điểm của thẩm phán phụ trách tại nhiều tòa án thì yêu cầu giải quyết tranh chấp này phải thực hiện hòa giải tại xã trước khi khởi kiện). 

Tóm lại, dù pháp luật hiện hành xác định hòa giải tại UBND cấp xã là bắt buộc đối với tranh chấp xác định quyền sử dụng đất, và là khuyến khích đối với tranh chấp quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng, tuy nhiên việc chủ động thực hiện hòa giải là hành động chiến lược nên làm. Điều này không chỉ giúp giải quyết tranh chấp nhanh chóng, tiết kiệm chi phí mà còn là cơ sở vững chắc để củng cố hồ sơ khởi kiện, tránh rủi ro Tòa án trả lại đơn do quan điểm khác nhau trong thực tiễn xét xử.

Có buộc hòa giải tranh chấp hợp đồng không công chứng trước khi khởi kiện?
Có buộc hòa giải tranh chấp hợp đồng không công chứng trước khi khởi kiện?

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng

Xác định đúng thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng là yếu tố quyết định đến việc tòa án thụ lý vụ án. Việc nộp đơn sai thẩm quyền dẫn đến tòa án trả lại đơn hoặc chuyển đơn, kéo dài thời gian giải quyết.

Đối với trường hợp đất có giấy chứng nhận

Khi thửa đất tranh chấp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết thuộc về tòa án nhân dân khu vực theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2025). Đối với yêu cầu đòi lại đất, tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi có đất tranh chấp theo quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ tại điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Đối với các yêu cầu khác như yêu cầu bồi thường thiệt hại, thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng, thẩm quyền thuộc về tòa án nơi bị đơn cư trú theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

Lưu ý: Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án nơi thực hiện hợp đồng (có thể là nơi có đất) để khởi kiện giải quyết tranh chấp.

Ngoài ra, kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp liên quan đến đất đai, kể cả tranh chấp có yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án này theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật số 85/2025/QH15.  

Đối với trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận

Theo quy định tại khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai mà các bên không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết sau đây:

  • Thứ nhất, nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh tùy từng trường hợp theo quy định khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 và điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
  • Thứ hai, khởi kiện tại tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Do đó, Quý khách cần cân nhắc lựa chọn cơ quan giải quyết phù hợp dựa trên tính chất tranh chấp và khả năng thu thập chứng cứ. Việc giải quyết tại Ủy ban nhân dân thường nhanh hơn và chi phí thấp hơn, phù hợp với tranh chấp đơn giản. Còn việc giải quyết tại tòa án đảm bảo tính chuyên nghiệp và bản án có giá trị thi hành cao hơn, phù hợp với tranh chấp phức tạp hoặc liên quan giá trị lớn.

>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng ủy quyền giữa hai doanh nghiệp

Quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng

Quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng tại tòa án bao gồm các bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, thụ lý đến xét xử. Luật Long Phan PMT tập trung phân tích quy trình tại tòa án vì tính phổ biến trong thực tiễn giải quyết tranh chấp. 

Đơn khởi kiện và tài liệu khuyến nghị tài liệu đính kèm

Khi quyết định khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán đất, việc chuẩn bị một Hồ sơ khởi kiện hợp lệ là bước then chốt quyết định việc Tòa án có thụ lý vụ án hay không. Chúng tôi hướng dẫn chi tiết mẫu đơn khởi kiện và liệt kê đầy đủ các tài liệu, chứng cứ bắt buộc và khuyến nghị cần phải đính kèm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Đơn khởi kiện được lập theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017, trong đó nêu rõ các bên đương sự, nội dung yêu cầu, căn cứ pháp lý và chữ ký của người khởi kiện. 

Ngoài ra theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Quý khách phải chuẩn bị một bộ tài liệu, chứng cứ đính kèm đơn khởi kiện bao gồm: 

  • Hợp đồng giấy tay, giấy biên nhận hoặc thỏa thuận mua bán; 
  • Chứng cứ thanh toán như biên nhận tiền, sổ tay, sao kê chuyển khoản, tin nhắn, ghi âm; 
  • Giấy tờ đất gồm bản sao hoặc bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ nguồn gốc đất, hồ sơ tách thửa (nếu có);
  • Chứng cứ về việc giao đất, sử dụng đất như hình ảnh, video, biên bản giao đất, xác nhận của hàng xóm, chính quyền địa phương;
  • Giấy tờ nhân thân của các bên gồm CMND/CCCD, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng;
  • Biên bản hòa giải tranh chấp tại xã, phường (nếu có). 

Một hồ sơ hoàn chỉnh giúp Tòa án dễ dàng xác định chính xác quan hệ tranh chấp và đưa ra phán quyết đúng đắn, đồng thời tối ưu hóa quá trình thụ lý và giải quyết vụ án của Quý khách.

Thủ tục thụ lý yêu cầu khởi kiện

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, Quý khách tiến hành nộp đơn thông qua các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: 

  • Nếu nộp trực tiếp tại tòa án, tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện;
  • Trường hợp nộp theo đường dịch vụ bưu chính, tòa án gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.

Sau khi nhận đơn, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án; chuyển đơn cho tòa án có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn khởi kiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công theo khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Sau đó, căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi xét thấy hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền, Thẩm phán ra thông báo đóng tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo, Quý khách phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo. 

Sau khi thụ lý, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán gửi thông báo thụ lý cho các bên, trong đó có tên Thẩm phán thụ lý, vấn đề cụ thể và yêu cầu nộp thêm tài liệu chứng cứ bổ sung nếu có.

Quy trình giải quyết

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tòa án tiến hành mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Sau đó, thẩm phán phải mở phiên tòa trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. 

Sau khi xét xử sơ thẩm vụ án, Hội đồng xét xử ra bản án sơ thẩm. Trường hợp các bên đương sự không đồng ý với bản án mà tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên thì có quyền nộp đơn kháng cáo yêu cầu tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp đương sự vắng mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời gian 15 ngày được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được tuyên công khai theo khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Sau khi nhận được đơn kháng cáo hợp lệ theo mẫu số 54-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017, tòa án cấp phúc thẩm tiến hành thụ lý và chuẩn bị xét xử vụ án. Theo Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thẩm quyền: giữ nguyên bản án sơ thẩm; sửa bản án sơ thẩm; hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại; hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. 

Một số lưu ý về cơ sở giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán đất không công chứng

Để giải quyết thành công loại tranh chấp này, người khởi kiện cần lưu ý một số vấn đề sau: Thứ nhất, vi phạm hình thức của hợp đồng mua bán đất và Tòa án công nhận hiệu lực hợp đồng này khi nào? Thứ hai, các điều kiện của đất đai nào cần phải đáp ứng để giao dịch được công nhận theo Luật Đất đai 2024? Thứ ba, nguyên tắc xác định lỗi?

Vi phạm về hình thức

Theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức của hợp đồng là căn cứ để Tòa án tuyên vô hiệu giao dịch này. Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 thì hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bắt buộc công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp tại điểm b khoản 3 Điều này. 

Điều kiện để được công nhận hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng mua bán đất không công chứng (“giấy tay”) là một thực tế phổ biến nhưng lại vi phạm về hình thức theo quy định pháp luật, dẫn đến rủi ro tranh chấp rất cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, Tòa án vẫn có thể công nhận hiệu lực hợp đồng này.

Trường hợp không tuân thủ điều kiện hình thức của giao dịch dân sự tại khoản 2 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng mua bán đất không công chứng vẫn có thể được Tòa án công nhận hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ 02 điều kiện sau đây: 

  • Điều kiện thứ nhất: các bên đã thực hiện xong ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch. Ví dụ, trong hợp đồng mua bán đất, bên mua đã thanh toán đủ tiền và bên bán đã giao đất, bàn giao giấy tờ thì coi như đã thực hiện xong hai phần ba nghĩa vụ.
  • Điều kiện thứ hai: hợp đồng phải đủ điều kiện để được công nhận theo Luật Đất đai hiện hành. Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, điều kiện để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khách để bảo đảm thi hành án, còn trong thời hạn sử dụng đất, quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đất đai và không thuộc trường hợp tại khoản 8 Điều này. 

Tóm lại, để một hợp đồng mua bán đất không công chứng có thể được Tòa án công nhận hiệu lực, các bên cần chứng minh được đã hoàn thành ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch và quyền sử dụng đất đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024.

Lỗi của các bên

Hiện nay, việc xác định lỗi của các chủ thể khi giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được hướng dẫn trên tinh thần tại Điều 2.4 Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP. 

Một bên bị coi là có lỗi nếu bên đó có hành vi làm cho bên kia nhầm tưởng là có đầy đủ điều kiện để mua nhà ở hoặc bán nhà ở là hợp pháp. Ví dụ, bên bán cung cấp thông tin sai làm cho bên mua hiểu nhầm về tư cách chủ thể, nhầm lẫn về đối tượng của hợp đồng nên đã giao kết hợp đồng với bên bán. Khi đó, hợp đồng được xác định là bị vô hiệu do lỗi của một bên, bên thực hiện hành vi có lỗi dẫn đến hợp đồng vô hiệu phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Các bên cùng có lỗi nếu biết rõ việc giao kết hợp đồng là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện việc giao kết hợp đồng. Khi đó, hợp đồng được xác định là bị vô hiệu do lỗi hỗn hợp của các bên và trách nhiệm bồi thường được xác định tương ứng mức độ lỗi của mỗi bên. 

Tuy nhiên, đối với trường hợp khởi kiện tranh chấp hợp đồng không công chứng (“giấy tay”) thì thông thường Tòa án sẽ xác định đây là lỗi hỗn hợp từ 02 phía nếu cả hai bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và là chủ thể pháp luật hợp lệ và tự nguyện ký kết vào hợp đồng mua bán bằng giấy tay này theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. 

Tóm lại, trong tranh chấp hợp đồng mua bán đất không công chứng, nguyên tắc xác định lỗi là cốt lõi để phân định trách nhiệm bồi thường. Trong thực tiễn xét xử, đối với các hợp đồng “giấy tay” mà cả hai bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, Tòa án có xu hướng xác định là lỗi hỗn hợp

>>> Xem  thêm: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán  không công chứng như thế nào?

Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng không công chứng

Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng không công chứng của Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho Quý khách hàng. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm: 

  • Tư vấn lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp;
  • Giải thích quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp đồng mua bán đất; 
  • Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn đề nghị, đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, đơn khiếu nại (nếu có) và các đơn từ khác trong suốt quá trình giải quyết;
  • Hướng dẫn Quý khách hàng thu thập, hệ thống hóa chứng cứ; 
  • Đại diện theo ủy quyền của Quý khách tại phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm;
  • Tư vấn thủ tục kháng cáo và giám đốc thẩm (nếu cần).

Luật Long Phan PMT cam kết đồng hành cùng Quý khách trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng với phương châm “Tận tâm – Uy tín – Hiệu quả”. Hơn hết, đội ngũ luật sư của Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ Quý khách xử lý tranh chấp một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp.

>>> Xem thêm: Luật sư đàm phán và xử lý tranh chấp hợp đồng

Luật sư tư vấn chuyên sâu giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng
Luật sư tư vấn chuyên sâu giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng

Câu hỏi thường gặp về giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng

Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về các vấn đề xoay quanh tranh chấp hợp đồng không công chứng, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi có liên quan sau đây:

Hợp đồng mua bán đất không công chứng có tự động bị Tòa án tuyên vô hiệu không?

Hợp đồng không công chứng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, Tòa án vẫn có thể công nhận hiệu lực nếu hợp đồng đáp ứng 02 điều kiện: các bên đã thực hiện xong ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch (theo khoản 2 Điều 129 BLDS 2015) và quyền sử dụng đất phải đủ điều kiện chuyển nhượng theo Điều 45 Luật Đất đai 2024.

Nguyên tắc hoàn trả khi hợp đồng mua bán đất không công chứng bị tuyên vô hiệu là gì?

Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu, thì hợp đồng không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm ký tên vào hợp đồng. Khi đó, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận khi hợp đồng vô hiệu, khôi phục lại tình trạng ban đầu. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. Bên bán phải hoàn trả số tiền đã nhận, bên mua phải hoàn trả quyền sử dụng đất. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Thời gian trung bình để Tòa án giải quyết một vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán đất không công chứng là bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án (theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015), có thể được gia hạn. Sau đó, Tòa án phải mở phiên tòa trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bên mua có được quyền yêu cầu áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn bên bán chuyển nhượng đất cho người khác không?

Có. Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPTTKT) theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, ví dụ: cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp (Điều 114, Điều 121 BLTTDS 2015) để đảm bảo việc thi hành án.

Chứng cứ về thanh toán qua tin nhắn điện thoại, sao kê ngân hàng có được Tòa án chấp nhận không?

Có. Theo Điều 94 và Điều 95 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các nguồn chứng cứ bao gồm tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử. Sao kê ngân hàng và tin nhắn điện thoại vẫn có thể được chấp nhận là chứng cứ để chứng minh giao dịch. Tuy nhiên, Luật sư khuyến khích Quý khách thực hiện thủ tục lập vi bằng đối với các tài liệu, chứng cứ này. 

Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của Quý khách về hợp đồng nhưng không công chứng. Chúng tôi mong rằng khi tham khảo qua các giải đáp này, Quý khách đã phần nào hiểu được quy định cốt lõi và nhanh chóng thực hiện biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình. 

Kết luận

Giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng đòi hỏi Quý khách nắm vững quy trình từ hòa giải (không bắt buộc), xác định thẩm quyền, đến thủ tục khởi kiện và các căn cứ pháp lý để bản án công nhận hiệu lực hợp đồng không được công chứng. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc liên quan đến việc giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng, hãy liên hệ Luật Long Phan PMTqua hotline 1900636387 để được luật sư tư vấn chuyên sâu và xây dựng phương án giải quyết tối ưu cho vụ việc của mình.

Tags: , , , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87