Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì nộp ở đâu là câu hỏi đầu tiên của các cặp đôi. Hiện nay, hai bên nộp tờ khai và giấy tờ tùy thân tại UBND cấp xã nơi cư trú của một bên, thường nhận kết quả ngay trong ngày. Luật Long Phan PMT tổng hợp hồ sơ, trình tự và thay đổi mới về kết hôn từ 01/03/2027 và thời hạn giải quyết. Trước khi đến UBND cấp xã, bạn nên đối chiếu từng giấy tờ của mình với danh sách ở phần hồ sơ bên dưới để không phải đi lại nhiều lần.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Việc kết hôn chỉ có giá trị pháp lý khi được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (sửa đổi, bổ sung 2025).
- Hiện nay UBND cấp xã nơi cư trú của một bên có thẩm quyền đăng ký, và hai bên phải cùng có mặt khi ký, theo khoản 1 Điều 17 và Điều 18 Luật Hộ tịch 2014.
- Cơ quan đăng ký tra cứu tình trạng hôn nhân qua cơ sở dữ liệu, nên công dân Việt Nam đăng ký trong nước thường không phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
- Từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 2026 thay thế Luật Hộ tịch 2014 và cho phép UBND cấp xã đăng ký không phụ thuộc nơi cư trú, theo khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều 29 Luật Hộ tịch 2026.
Đăng ký kết hôn nộp ở đâu theo quy định hiện hành?
Hai bên nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Khi chính quyền địa phương vận hành hai cấp, UBND cấp xã cũng tiếp nhận hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài. Có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến.
Trường hợp hai bên cùng cư trú trong nước
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam trong nước thuộc UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên. Nơi cư trú được xác định theo pháp luật về cư trú, tức là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP phân định lại thẩm quyền giữa chính quyền địa phương hai cấp. Theo Điều 4 Nghị định này, UBND cấp xã tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hộ tịch trước đây thuộc UBND cấp huyện, trong đó có đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Trường hợp muốn nộp hồ sơ ở xã không phải nơi cư trú
Theo Điều 5 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện thủ tục hộ tịch tại cơ quan đăng ký nơi cư trú. Nếu nộp ở xã không phải nơi thường trú hoặc tạm trú, UBND cấp xã tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền.
Người đang sống và làm việc xa nơi đăng ký thường trú nên chọn một trong hai cách. Cách thứ nhất là đăng ký tạm trú tại nơi đang ở để xã đó trở thành nơi có thẩm quyền. Cách thứ hai là nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, rồi chỉ về xã có thẩm quyền khi ký sổ và nhận giấy chứng nhận.
Nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công, gửi qua bưu chính, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. Thông tư 04/2020/TT-BTP (sửa đổi, bổ sung 2024) bổ sung quy định về nộp, tiếp nhận và trả kết quả đăng ký hộ tịch trực tuyến.
Một bên có thể thay mặt nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của bên kia. Tuy nhiên, việc ký vào Sổ đăng ký kết hôn và nhận Giấy chứng nhận kết hôn vẫn phải do cả hai bên trực tiếp thực hiện.
Điều kiện kết hôn cần đáp ứng trước khi nộp hồ sơ
Hai bên chỉ được đăng ký khi đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi, ý chí, năng lực hành vi và không thuộc trường hợp bị cấm. Cán bộ hộ tịch kiểm tra các điều kiện này trước khi ghi vào sổ. Nếu thiếu điều kiện, cơ quan đăng ký từ chối giải quyết.
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc kết hôn phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
- Cả hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của luật.
Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cấm các hành vi như kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn và cản trở kết hôn. Pháp luật cũng cấm kết hôn giữa những người đang có vợ hoặc chồng, cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, hoặc có quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi.
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Cơ quan đăng ký sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp này.
Một ngoại lệ thường gặp là người đã từng kết hôn và đã ly hôn. Người này vẫn được kết hôn lại nếu việc ly hôn đã có bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Nếu chưa có bản án có hiệu lực, người đó vẫn đang có vợ hoặc chồng và thuộc trường hợp bị cấm.
Với trường hợp này, nên kiểm tra trước bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực chưa và đã được ghi vào sổ hộ tịch chưa. Đây là điểm cơ quan đăng ký soi kỹ nhất, và sai sót ở đây có thể khiến việc kết hôn bị tuyên vô hiệu về sau.

Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ cơ bản gồm tờ khai đăng ký kết hôn và giấy tờ tùy thân còn giá trị của hai bên. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú chỉ cần khi hệ thống không khai thác được dữ liệu. Trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc có hôn nhân trước đó cần bổ sung thêm giấy tờ.
Hồ sơ khi hai bên đều là công dân trong nước
Theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 và hướng dẫn tại Thông tư 04/2020/TT-BTP (sửa đổi, bổ sung 2024), hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, trong đó hai bên có thể khai chung. Cách điền từng mục được hướng dẫn trong mẫu tờ khai đăng ký kết hôn đang áp dụng.
- Giấy tờ tùy thân còn giá trị, như thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu. Giấy tờ tích hợp trên ứng dụng VNeID được cơ quan đăng ký chấp nhận khi có thể đối chiếu dữ liệu.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, chỉ khi cơ quan đăng ký không khai thác được thông tin cư trú từ cơ sở dữ liệu.
- Trích lục ghi chú ly hôn hoặc giấy tờ tương đương, nếu một bên từng kết hôn và việc ly hôn chưa có trong dữ liệu hộ tịch.
Theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP, khi tiếp nhận hồ sơ kết hôn, cơ quan đăng ký không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà tự tra cứu qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, kết nối với cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Nếu không tra cứu được vì dữ liệu chưa đầy đủ, cơ quan đăng ký xác minh theo điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP. UBND cấp xã được đề nghị xác minh có 03 ngày làm việc để trả lời.
Hồ sơ khi có yếu tố nước ngoài
Theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025), hồ sơ có yếu tố nước ngoài đòi hỏi thêm nhiều giấy tờ do nước ngoài cấp, nên khác khá nhiều so với thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài mà nhiều cặp đôi tưởng là tương tự. Các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn) và dịch sang tiếng Việt.
Bảng dưới đây giúp so sánh nhanh hai nhóm hồ sơ phổ biến:
| Tiêu chí | Hai bên là công dân Việt Nam trong nước | Có yếu tố nước ngoài |
|---|---|---|
| Nơi nộp | UBND cấp xã nơi cư trú của một bên | UBND cấp xã có thẩm quyền theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP |
| Tờ khai | Tờ khai theo mẫu, khai chung được | Tờ khai theo mẫu, khai chung được |
| Giấy tờ tùy thân | Căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị | Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế của người nước ngoài, căn cước của người Việt Nam |
| Tình trạng hôn nhân | Cơ quan tra cứu dữ liệu, không yêu cầu giấy xác nhận | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do nước họ cấp |
| Giấy tờ khác | Trích lục ly hôn nếu cần | Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kết hôn, giấy khám sức khỏe tâm thần nếu thuộc diện yêu cầu |
| Thời hạn | Trong ngày, hoặc không quá 05 ngày làm việc nếu cần xác minh | 05 ngày làm việc, tối đa 10 ngày làm việc nếu xác minh |
Theo thực tiễn áp dụng, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy tờ tương đương không ghi thời hạn thường chỉ có giá trị sáu tháng kể từ ngày cấp. Người nước ngoài nên xin giấy này sát thời điểm nộp hồ sơ để tránh bị hết hạn giữa chừng.
Trường hợp một bên đã ly hôn hoặc hủy kết hôn ở nước ngoài là ngoại lệ cần xử lý trước. Nếu việc ly hôn đó chưa được ghi vào sổ hộ tịch tại Việt Nam, cơ quan đăng ký sẽ hướng dẫn thực hiện thủ tục ghi chú trước, rồi mới giải quyết đăng ký kết hôn.
Với tình huống này, nên làm thủ tục ghi chú ly hôn ngay khi về nước, không chờ đến lúc chuẩn bị đám cưới. Thủ tục ghi chú mất thêm thời gian nên cần tính vào kế hoạch.
Trình tự đăng ký kết hôn từng bước
Trình tự gồm chuẩn bị hồ sơ, nộp, kiểm tra, ký sổ và nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên cần có mặt khi ký và nhận kết quả. Thao tác thực tế thường gọn trong một buổi nếu hồ sơ đầy đủ và dữ liệu hai bên khớp nhau.
Quy trình đăng ký kết hôn trực tiếp tại UBND cấp xã gồm các bước sau:
- Hai bên chuẩn bị tờ khai đăng ký kết hôn, giấy tờ tùy thân và các giấy tờ bổ sung nếu có.
- Một bên hoặc cả hai bên nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin trong tờ khai với giấy tờ và tra cứu tình trạng hôn nhân trong cơ sở dữ liệu.
- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì được cấp giấy tiếp nhận ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Hồ sơ thiếu thì được hướng dẫn bổ sung.
- Công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã.
- Hai bên cùng có mặt, kiểm tra nội dung, ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.
- Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên vợ, chồng được nhận một bản chính.
Nếu hồ sơ có điểm chưa chắc chắn, như hôn nhân cũ chưa ghi chú, giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa hoặc thông tin cư trú không khớp, bạn nên nhờ luật sư rà soát trước khi nộp. Luật Long Phan PMT hỗ trợ kiểm tra tình trạng hôn nhân, hoàn thiện hồ sơ và đại diện nộp hồ sơ.
Về nguyên tắc, hai bên không thể ủy quyền cho người khác ký thay. Theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, hai bên nam, nữ phải cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
Đây là lý do một bên đang ở nước ngoài không thể đăng ký kết hôn qua người đại diện. Trong tình huống này, cặp đôi nên sắp xếp thời điểm bên ở nước ngoài về nước, hoặc xem xét đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu đủ điều kiện.
Thời hạn giải quyết, lệ phí và cách nhận kết quả
Trường hợp đủ điều kiện, hồ sơ trong nước thường được giải quyết ngay trong ngày làm việc. Nếu cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Đăng ký trong nước của công dân Việt Nam được miễn lệ phí, chỉ trả phí khi xin bản sao trích lục.
Thời hạn giải quyết
Theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Theo thủ tục hành chính được công bố, hồ sơ đủ điều kiện thường được giải quyết ngay trong ngày, và hồ sơ nộp sau 15 giờ thì trả kết quả vào ngày làm việc tiếp theo.
Với kết hôn có yếu tố nước ngoài, Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần xác minh, thời hạn được kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Lệ phí đăng ký kết hôn
Theo điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí đăng ký kết hôn. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc diện thu lệ phí theo mức do địa phương quy định, và trường hợp đăng ký lại kết hôn cũng không thuộc diện miễn.
Cách nhận kết quả và giữ giấy tờ
Khi nhận kết quả, hai bên mang theo giấy tờ tùy thân bản gốc để cơ quan đăng ký đối chiếu và cùng ký xác nhận. Giấy chứng nhận kết hôn là chứng cứ chính thức của quan hệ hôn nhân khi làm thủ tục khai sinh cho con, mua bán tài sản chung hay giải quyết ly hôn sau này.
Thay đổi mới: đăng ký kết hôn theo luật hộ tịch 2026 từ 01/03/2027
Từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 2026 thay thế Luật Hộ tịch 2014. UBND cấp xã sẽ đăng ký hộ tịch không phụ thuộc nơi cư trú của cá nhân. Nghị định hướng dẫn chi tiết vẫn đang được Chính phủ xây dựng.
Nội dung chính về đăng ký kết hôn trong luật mới
Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16) được Quốc hội thông qua ngày 23/4/2026, và nhiều người tìm hiểu nội dung này dưới tên gọi đăng ký kết hôn không phụ thuộc nơi cư trú. Theo khoản 1 Điều 16 Luật này, UBND cấp xã đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam trong nước, cũng như các trường hợp có yếu tố nước ngoài.
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hộ tịch 2026, UBND cấp xã đăng ký các sự kiện hộ tịch không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân. Điều 10 cho phép nộp hồ sơ trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp, và kết quả đăng ký kết hôn có cả bản giấy lẫn bản điện tử.
Khoản 3 Điều 16 Luật Hộ tịch 2026 vẫn yêu cầu hai bên nam, nữ có mặt tại cơ quan đăng ký để ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Theo khoản 2 Điều 8, Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn và không được ủy quyền cho người khác.
So sánh quy định hiện hành và quy định từ 01/03/2027
Bảng so sánh sau giúp phân biệt hai giai đoạn:
| Nội dung | Đến hết 28/02/2027 | Từ 01/03/2027 |
|---|---|---|
| Văn bản áp dụng | Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Nghị định 120/2025/NĐ-CP | Luật Hộ tịch 2026 và nghị định hướng dẫn |
| Cơ quan đăng ký | UBND cấp xã nơi cư trú của một bên, có hỗ trợ nộp trực tuyến từ xã khác | UBND cấp xã bất kỳ, không phụ thuộc nơi cư trú |
| Có mặt khi ký | Cả hai bên cùng có mặt | Cả hai bên cùng có mặt (khoản 3 Điều 16) |
| Hình thức nộp | Trực tiếp, bưu chính, trực tuyến | Trực tuyến, bưu chính hoặc trực tiếp (khoản 1 Điều 10) |
| Kết quả | Giấy chứng nhận kết hôn bản giấy, trích lục điện tử khi nộp trực tuyến | Bản giấy và bản điện tử (khoản 2 Điều 10) |
| Thời hạn cụ thể | Theo Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 120/2025/NĐ-CP | Chờ nghị định hướng dẫn |
Hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày 01/3/2027 nhưng chưa giải quyết xong vẫn được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, theo Điều 30 Luật Hộ tịch 2026. Vì vậy, các cặp đôi đang chuẩn bị nộp hồ sơ vào cuối năm 2026 không cần chờ luật mới.
Theo khoản 2 Điều 29 Luật Hộ tịch 2026, Luật Hộ tịch 2014 hết hiệu lực kể từ ngày Luật mới có hiệu lực. Điểm b khoản 4 Điều 29 giao Chính phủ quy định chi tiết Điều 16 và các điều liên quan.
Theo thông tin công bố, dự thảo nghị định hướng dẫn mới chỉ ở giai đoạn đề xuất tính đến tháng 10/2026. Các chi tiết về hồ sơ và thời hạn từ 01/03/2027 vì vậy có thể thay đổi cho đến khi nghị định được ban hành.

Kinh nghiệm thực tế khi đăng ký kết hôn
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, phần lớn trường hợp bị kéo dài không do thiếu điều kiện kết hôn mà do dữ liệu hộ tịch không khớp. Chênh lệch nhỏ về họ tên, ngày sinh hoặc nơi cư trú cũng đủ khiến cơ quan đăng ký yêu cầu xác minh thêm.
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, một sai lầm phổ biến là chỉ lo chuẩn bị ngày cưới mà không kiểm tra thông tin trên căn cước và giấy khai sinh. Khi tên đệm, ngày sinh hoặc dân tộc ở hai giấy tờ khác nhau, hệ thống tra cứu không ghép được dữ liệu và cán bộ phải yêu cầu điều chỉnh trước.
Một tình huống khác khách hàng thường gặp là người từng ly hôn nhưng chưa ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch. Dữ liệu vẫn hiển thị là đang có vợ hoặc chồng, nên hồ sơ bị dừng để xác minh. Việc ghi chú lại chiếm nhiều thời gian hơn dự kiến, nhất là khi bản án ly hôn do tòa ở tỉnh khác ban hành.
Ngoài ra, nhiều cặp đôi quen coi nơi đang ở là nơi nộp hồ sơ. Khi chưa đăng ký tạm trú tại nơi đó, họ đến UBND cấp xã nơi thuê nhà và bị hướng dẫn quay lại nơi thường trú. Tình huống này tốn một buổi nghỉ làm mà có thể tránh bằng một cuộc gọi hỏi trước.
Với hồ sơ có yếu tố nước ngoài, điểm cơ quan đăng ký thường soi kỹ là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài. Giấy này thường hết hạn khi hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật kéo dài hơn dự kiến. Nên sắp xếp quy trình để giấy tờ còn hạn vào ngày nộp hồ sơ.
>>> Xem thêm: Thủ tục xin giấy xác nhận độc thân cho người nước ngoài
Rủi ro khi không đăng ký hoặc đăng ký sai quy định
Kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý và không phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Kết hôn trái pháp luật có thể bị Tòa án hủy. Việc xử lý hậu quả thường phức tạp hơn nhiều so với chi phí và thời gian chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu.
Hậu quả khi chung sống mà không đăng ký kết hôn
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Hai bên không được pháp luật công nhận là vợ chồng và không có quyền thừa kế theo hàng thừa kế vợ chồng.
Kết hôn trái pháp luật và việc hủy kết hôn
Theo Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người bị cưỡng ép hoặc lừa dối kết hôn, vợ, chồng, cha mẹ, con và một số cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Việc xử lý do Tòa án thực hiện, không do cơ quan đăng ký.
Theo Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên đã đủ điều kiện kết hôn và cùng yêu cầu công nhận thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân. Quan hệ này có hiệu lực kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.
Câu hỏi thường gặp về đăng ký kết hôn
Những câu hỏi dưới đây phản ánh các thắc mắc khách hàng thường nêu khi chuẩn bị đăng ký kết hôn. Mỗi câu trả lời nêu kết luận trước, sau đó dẫn căn cứ pháp lý. Với các nội dung thay đổi từ 01/03/2027, bạn nên kiểm tra thêm nghị định hướng dẫn khi được ban hành.
1. Đăng ký kết hôn có cần giấy xác nhận độc thân không?
Công dân Việt Nam đăng ký kết hôn trong nước thường không phải nộp giấy này. Theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký tự tra cứu tình trạng hôn nhân qua hệ thống dữ liệu. Nếu không tra cứu được, cơ quan xác minh theo điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP. Giấy xác nhận vẫn cần cho kết hôn tại cơ quan nước ngoài.
2. Đăng ký kết hôn mất bao lâu thì có Giấy chứng nhận?
Hồ sơ đủ điều kiện thường được giải quyết ngay trong ngày. Theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, nếu cần xác minh điều kiện kết hôn thì thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Với trường hợp có yếu tố nước ngoài, Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định 05 ngày làm việc, tối đa 10 ngày làm việc khi cần xác minh.
3. Đăng ký kết hôn có mất lệ phí không?
Công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng ký kết hôn được miễn lệ phí theo điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014. Chỉ phát sinh phí khi xin cấp bản sao Trích lục kết hôn. Trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc đăng ký lại kết hôn thì có thể phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.
4. Một người có thể đi đăng ký thay hoặc ủy quyền cho người khác không?
Không thể ủy quyền ký thay. Theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, hai bên nam, nữ phải cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Một bên có thể thay mặt nộp hồ sơ mà không cần giấy ủy quyền của bên kia, nhưng khi ký sổ và nhận Giấy chứng nhận, cả hai bên phải trực tiếp có mặt.
5. Có đăng ký kết hôn ở xã không phải nơi cư trú được không?
Hiện nay, thẩm quyền thuộc UBND cấp xã nơi cư trú của một bên theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014. Theo Điều 5 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, nếu nộp ở nơi khác, UBND cấp xã tiếp nhận hỗ trợ nộp trực tuyến đến đúng cơ quan. Từ 01/03/2027, theo khoản 1 Điều 8 Luật Hộ tịch 2026, đăng ký không phụ thuộc nơi cư trú.
6. Đã ly hôn ở nước ngoài thì kết hôn lại ở Việt Nam thế nào?
Nếu việc ly hôn ở nước ngoài chưa được ghi vào sổ hộ tịch tại Việt Nam, bạn cần thực hiện thủ tục ghi vào sổ trước. Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người kết hôn không được thuộc trường hợp cấm, trong đó có người đang có vợ hoặc chồng. Dữ liệu chưa cập nhật sẽ khiến cơ quan đăng ký chưa thể xác định bạn đã hết tình trạng hôn nhân.
Kết luận
Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì, nộp ở đâu phụ thuộc vào nơi cư trú, tình trạng hôn nhân và yếu tố nước ngoài của hai bên. Trong trường hợp đơn giản, chỉ cần tờ khai, giấy tờ tùy thân và có mặt đúng hẹn tại UBND cấp xã. Tuy nhiên, hôn nhân cũ chưa ghi chú, giấy tờ nước ngoài hay thay đổi về luật từ 01/03/2027 có thể làm kéo dài thời gian. Luật Long Phan PMT sẵn sàng rà soát hồ sơ, xác minh tình trạng hôn nhân và hướng dẫn thủ tục kết hôn trong nước hoặc có yếu tố nước ngoài. Nếu muốn được đánh giá sơ bộ trước khi nộp, bạn có thể gọi hotline 1900636387 hoặc tham khảo Dịch vụ luật sư hỗ trợ hôn nhân gia đình và chuẩn bị sẵn ảnh chụp căn cước, giấy tờ ly hôn hoặc giấy tờ nước ngoài của hai bên.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Luật Hộ tịch 2014
- Luật Hộ tịch 2026
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025)
- Nghị định 07/2025/NĐ-CP
- Nghị định 120/2025/NĐ-CP
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: đăng ký kết hôn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, đăng ký kết hôn không phụ thuộc nơi cư trú, đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, điều kiện kết hôn, giấy tờ đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hồ sơ đăng ký kết hôn, hồ sơ kết hôn với người nước ngoài, kết hôn lại sau ly hôn, lệ phí đăng ký kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, thời hạn đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.