Điều kiện để ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân

Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân là hình thức hợp tác được pháp luật Việt Nam thừa nhận và khá phổ biến trên thực tế, đặc biệt khi doanh nghiệp muốn tận dụng vốn, mặt bằng hoặc năng lực chuyên môn của cá nhân mà không cần thành lập pháp nhân mới. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều doanh nghiệp còn lúng túng về điều kiện chủ thể, hình thức hợp đồng và nghĩa vụ thuế phát sinh khi hợp tác theo mô hình này, dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu hoặc phát sinh tranh chấp về hợp đồng thương mại khi hai bên bất đồng. Bài viết dưới đây phân tích đầy đủ điều kiện, thủ tục và rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần nắm.

Điều kiện công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân theo quy định pháp luật.
Công ty được hợp tác kinh doanh với cá nhân khi đáp ứng điều kiện chủ thể, thẩm quyền ký kết, hình thức hợp đồng và nghĩa vụ thuế.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Công ty được phép ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân nếu cá nhân đó có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và giao dịch không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty trong nước với cá nhân trong nước không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Người ký hợp đồng đại diện công ty phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ, nếu không hợp đồng có nguy cơ vô hiệu.
  • Công ty có trách nhiệm khai thuế và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh trong hầu hết trường hợp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Điều kiện chủ thể để ký hợp đồng kinh doanh với cá nhân

Công ty hoàn toàn có quyền ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân vì pháp luật đầu tư xác định nhà đầu tư bao gồm cả tổ chức lẫn cá nhân, miễn là các bên đáp ứng điều kiện về năng lực chủ thể và ngành, nghề đầu tư không bị cấm. Đây là cơ sở pháp lý nền tảng trước khi doanh nghiệp bàn đến nội dung, hình thức hợp đồng.

Theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Như vậy, cá nhân có quốc tịch Việt Nam được xác định là nhà đầu tư trong nước theo khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, có đầy đủ tư cách để tham gia ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) với công ty. Luật sư lưu ý, doanh nghiệp cần phân biệt rõ hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ, vì bản chất hợp đồng BCC là quan hệ đầu tư ngang hàng, cùng phân chia lợi nhuận và cùng chịu rủi ro, không phải quan hệ thuê khoán hay quản lý lao động.

Điều kiện đối với cá nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

Cá nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với công ty phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để tự chịu trách nhiệm về cam kết đóng góp vốn, công sức và phân chia kết quả kinh doanh trong hợp đồng.

Theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì được coi là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đủ điều kiện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Đồng thời, theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự chỉ có hiệu lực khi chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được xác lập, chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trường hợp cá nhân bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (ví dụ người nghiện ma túy bị Tòa án tuyên hạn chế năng lực hành vi) muốn tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, giao dịch phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, nếu không hợp đồng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.

Luật sư khuyến nghị doanh nghiệp nên yêu cầu cá nhân đối tác cung cấp căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ và xác nhận bằng văn bản về tình trạng năng lực hành vi dân sự trước khi ký kết, đặc biệt với các hợp đồng có giá trị vốn góp lớn.

Điều kiện đối với công ty và người đại diện ký kết hợp đồng

Việc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh nhân danh công ty phải do người có thẩm quyền đại diện thực hiện, nếu không hợp đồng dễ bị coi là ký kết trái thẩm quyền và có thể không ràng buộc trách nhiệm của công ty.

Theo Điều 137, Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, đại diện của pháp nhân bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền; người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhân danh pháp nhân trong phạm vi đại diện, còn đại diện theo ủy quyền được xác lập theo văn bản ủy quyền hợp pháp. Đối với doanh nghiệp, Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung 2025) quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án. Trường hợp người ký hợp đồng không phải là người đại diện theo pháp luật, công ty bắt buộc phải có văn bản ủy quyền hợp lệ, nêu rõ phạm vi và thời hạn ủy quyền.

Luật sư lưu ý, thực tiễn giải quyết tranh chấp cho thấy nhiều hợp đồng hợp tác kinh doanh bị tuyên vô hiệu một phần hoặc phát sinh tranh chấp về tư cách đại diện vì công ty không kiểm tra kỹ thẩm quyền ký kết, do đó doanh nghiệp nên đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ công ty trước khi ký.

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng khi hợp tác với cá nhân

Doanh nghiệp cần xác định lĩnh vực hợp tác có thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không trước khi ký hợp đồng, để tránh giao dịch bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật.

Theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025, các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm gồm kinh doanh chất ma túy, kinh doanh mại dâm, kinh doanh pháo nổ, kinh doanh dịch vụ đòi nợ, kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng và một số nhóm hàng hóa, dịch vụ khác quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Luật này. Nếu lĩnh vực hợp tác thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Điều 7 và Danh mục ngành, nghề tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026), cả công ty và cá nhân tham gia hợp đồng đều phải đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh tương ứng như giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, tùy hình thức áp dụng điều kiện được quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2025.

Luật sư lưu ý, một số ngành, nghề tưởng chừng không có điều kiện đặc biệt (như tư vấn, môi giới) vẫn có thể chịu điều chỉnh của luật chuyên ngành, do đó doanh nghiệp nên rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi triển khai hợp tác.

Điều kiện chủ thể khi công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân.
Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp, còn người ký thay công ty phải có thẩm quyền đại diện hoặc được ủy quyền hợp lệ.

Điều kiện về hình thức và nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty và cá nhân bắt buộc phải lập thành văn bản và có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định, nếu không hợp đồng có thể bị coi là chưa xác lập hiệu lực ràng buộc đầy đủ giữa các bên.

Theo khoản 2 Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty và cá nhân, không phân biệt giá trị hợp đồng lớn hay nhỏ, nhằm bảo đảm chứng cứ rõ ràng khi có tranh chấp phát sinh về sau. Nội dung chủ yếu bắt buộc có trong hợp đồng:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân cần thể hiện đầy đủ thông tin về chủ thể, mục tiêu hợp tác, phần đóng góp và cơ chế phân chia kết quả, để tránh tranh chấp về sau do thỏa thuận thiếu chặt chẽ.

Theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp tác gồm mục đích, thời hạn hợp tác; họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân; tài sản đóng góp nếu có; đóng góp bằng sức lao động nếu có; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện nếu có; điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên nếu có; điều kiện chấm dứt hợp tác. Bên cạnh đó, theo khoản 5 Điều 22 Luật Đầu tư 2025, Chính phủ quy định chi tiết về nội dung hợp đồng BCC, và theo Điều 77 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư 2025, hợp đồng BCC cần có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
Hình thức và nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty với cá nhân.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải được lập thành văn bản và thể hiện đầy đủ mục tiêu, phần đóng góp, quyền nghĩa vụ cùng phương thức phân chia kết quả.

Thủ tục ký kết và triển khai hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân

Thủ tục ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty trong nước với cá nhân trong nước được thực hiện theo pháp luật dân sự, không phải qua thủ tục cấp phép đầu tư như trường hợp có yếu tố nước ngoài, giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian triển khai.

Các bước ký kết và đăng ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân

Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ hai trường hợp: hợp đồng chỉ có nhà đầu tư trong nước và hợp đồng có yếu tố nhà đầu tư nước ngoài, vì thủ tục áp dụng hoàn toàn khác nhau.

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2025, hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan, tức là công ty và cá nhân trong nước chỉ cần ký kết văn bản hợp đồng đáp ứng đủ nội dung theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP, không phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Quy định này được khẳng định rõ tại điểm a khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025: dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước không thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Ngược lại, theo khoản 2 Điều 22 Luật Đầu tư 2025, nếu hợp đồng BCC được ký giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài, các bên phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025 và Điều 38, Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp trong nước hợp tác với cá nhân là người nước ngoài hoặc cá nhân Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quốc tịch nước ngoài cần đặc biệt lưu ý điểm này, vì đây là trường hợp phổ biến dễ bị bỏ sót thủ tục.

Quy trình ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân trong nước thông thường gồm các bước sau:

  1. Rà soát năng lực pháp lý của cá nhân và tư cách đại diện của công ty trước khi đàm phán.
  2. Xây dựng dự thảo hợp đồng bảo đảm đầy đủ nội dung chủ yếu theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 77 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  3. Thương thảo và thống nhất cơ chế phân chia lợi nhuận, trách nhiệm khi có rủi ro phát sinh.
  4. Ký kết hợp đồng bằng văn bản, có thể công chứng hoặc chứng thực nếu các bên thấy cần thiết.
  5. Thành lập ban điều phối để tổ chức thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của các bên.

Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khi công ty hợp tác kinh doanh với cá nhân

Nghĩa vụ kê khai thuế trong hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân thuộc về công ty trong đa số trường hợp, đây là điểm doanh nghiệp thường bỏ sót và dễ dẫn đến bị truy thu, xử phạt sau này.

Theo điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế; tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức, không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, theo quy định này, trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019, mà cá nhân đó có ngành, nghề đang hoạt động trùng với ngành, nghề hợp tác kinh doanh với công ty, thì công ty và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định tại Điều 2, Điều 4 và các điều khoản liên quan của Thông tư 40/2021/TT-BTC về phương pháp tính thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Luật sư khuyến nghị doanh nghiệp nên thỏa thuận rõ trong hợp đồng bên nào chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế và quy định cụ thể cách xử lý nếu phát sinh chênh lệch nghĩa vụ thuế giữa hai bên, tránh tranh chấp nội bộ sau khi cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp.

Rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý khi hợp tác kinh doanh với cá nhân

Ngoài điều kiện và thủ tục, doanh nghiệp cần nhận diện các rủi ro thường gặp trong thực tiễn để chủ động phòng ngừa ngay từ khâu soạn thảo hợp đồng, hạn chế tối đa khả năng phát sinh tranh chấp kéo dài.

Rủi ro về tư cách đại diện khi giao dịch với bên thứ ba

Khi công ty và cá nhân cùng hợp tác kinh doanh nhưng không thành lập pháp nhân mới, việc xác định ai có quyền nhân danh các bên giao dịch với đối tác, khách hàng bên ngoài dễ gây nhầm lẫn nếu hợp đồng không quy định rõ.

Theo khoản 3 Điều 22 Luật Đầu tư 2025, các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng, và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận, pháp luật không ấn định cứng nội dung này. Theo thực tiễn áp dụng, nếu hợp đồng không quy định cụ thể ai là người đại diện ban điều phối, phạm vi được phép giao dịch và giới hạn giá trị giao dịch, khi phát sinh tranh chấp với bên thứ ba, việc xác định trách nhiệm giữa công ty và cá nhân hợp tác thường kéo dài và phức tạp. Luật sư khuyến nghị hợp đồng cần ghi rõ ai được ký kết hợp đồng với bên thứ ba nhân danh liên danh hợp tác, thẩm quyền của ban điều phối và cơ chế báo cáo, phê duyệt đối với các giao dịch có giá trị lớn.

Rủi ro về nghĩa vụ thuế nếu không kê khai đúng quy định

Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định có thể khiến công ty bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và chi phí vận hành doanh nghiệp.

Theo Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, công ty có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng và khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh trong phần lớn trường hợp. Nếu công ty chậm kê khai, kê khai sai hoặc không nộp thuế đúng hạn, công ty có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (văn bản này đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm).

Luật sư lưu ý, mức phạt cụ thể và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ phụ thuộc vào hành vi vi phạm cụ thể (chậm nộp hồ sơ khai thuế, khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, hay trốn thuế), do đó doanh nghiệp nên chủ động rà soát định kỳ nghĩa vụ thuế phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh, tránh để phát sinh nợ thuế kéo dài dẫn đến bị tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thuế.

Rủi ro tranh chấp do thỏa thuận phân chia lợi nhuận, rủi ro thiếu chặt chẽ

Tranh chấp phổ biến nhất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty và cá nhân xoay quanh cách xác định lợi nhuận, cách phân bổ rủi ro và trách nhiệm khi một bên vi phạm nghĩa vụ đóng góp.

Theo Điều 505, Điều 506, Điều 509 Bộ luật Dân sự 2015, các bên phải thỏa thuận rõ tài sản đóng góp, phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động hợp tác được thực hiện thông qua tài sản chung của các thành viên hợp tác hoặc theo phần tương ứng với phần đóng góp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Theo thực tiễn giải quyết tranh chấp, nhiều hợp đồng chỉ ghi chung chung “chia lợi nhuận theo tỷ lệ thỏa thuận” mà không quy định rõ cách xác định doanh thu, chi phí hợp lệ và thời điểm chốt số liệu, dẫn đến mỗi bên tự tính toán một cách khác nhau khi phân chia.

Luật sư khuyến nghị hợp đồng cần quy định cụ thể kỳ báo cáo tài chính, chứng từ làm căn cứ xác định lợi nhuận, cơ chế kiểm toán hoặc đối chiếu sổ sách định kỳ, cũng như phương án xử lý khi phát sinh lỗ để tránh tranh chấp kéo dài phải giải quyết bằng con đường tố tụng.

Dịch vụ luật sư tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân

Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc hợp tác kinh doanh với cá nhân với các công việc sau:

  • Rà soát tư cách chủ thể, năng lực hành vi dân sự của cá nhân đối tác và thẩm quyền đại diện của công ty trước khi ký kết.
  • Soạn thảo, rà soát hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo đảm đầy đủ nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đầu tư 2025.
  • Tư vấn cơ chế phân chia lợi nhuận, phân bổ rủi ro và điều khoản giải quyết tranh chấp phù hợp với mô hình hợp tác cụ thể.
  • Tư vấn nghĩa vụ kê khai, nộp thuế phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty và cá nhân.
  • Đại diện doanh nghiệp đàm phán, thương lượng hoặc tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.

Câu hỏi thường gặp về quy định việc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân

Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi tìm hiểu về việc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân. Các câu trả lời dựa trên quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đầu tư 2025 và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

1. Công ty có bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân trong nước không?

Không. Theo khoản 1 Điều 22 và điểm a khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, hợp đồng BCC giữa công ty trong nước với cá nhân trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, thủ tục cấp giấy chứng nhận mới bắt buộc áp dụng.

2. Cá nhân góp vốn bằng công sức vào hợp đồng hợp tác kinh doanh có được không?

Được. Theo Điều 504, Điều 506 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản đóng góp của thành viên hợp tác có thể là tiền, vật, giấy tờ có giá hoặc quyền tài sản, và các thành viên cũng có thể thỏa thuận đóng góp bằng sức lao động. Doanh nghiệp và cá nhân cần quy định rõ cách quy đổi giá trị công sức để làm căn cứ phân chia lợi nhuận công bằng.

3. Ai chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân khi công ty hợp tác kinh doanh với cá nhân?

Theo điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, công ty có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh trong hầu hết trường hợp. Ngoại lệ áp dụng khi cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có ngành, nghề hoạt động trùng với ngành, nghề hợp tác, khi đó hai bên tự khai thuế tương ứng với kết quả thực tế của mình.

4. Người không phải đại diện theo pháp luật của công ty có được ký hợp đồng hợp tác kinh doanh không?

Được, nhưng phải có văn bản ủy quyền hợp lệ. Theo Điều 137, Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15), người đại diện theo ủy quyền chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi được ủy quyền bằng văn bản hợp pháp. Nếu không có ủy quyền rõ ràng, hợp đồng có nguy cơ không ràng buộc trách nhiệm của công ty.

5. Hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân không lập thành văn bản có hiệu lực không?

Không. Theo khoản 2 Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác bắt buộc phải được lập thành văn bản. Kết hợp với Điều 117, Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 về điều kiện có hiệu lực và giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức, hợp đồng chỉ giao kết bằng lời nói có thể bị tuyên vô hiệu nếu một bên khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét, trừ trường hợp có căn cứ chứng minh việc thực hiện hợp đồng trên thực tế theo quy định pháp luật.

6. Công ty và cá nhân có được thỏa thuận thành lập doanh nghiệp từ tài sản hợp tác không?

Được. Theo khoản 4 Điều 22 Luật Đầu tư 2025, trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đây là cơ chế mở, giúp các bên chuyển đổi mô hình hợp tác khi hoạt động kinh doanh đã ổn định và có nhu cầu mở rộng quy mô.

Kết luận

Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân là giao dịch được pháp luật cho phép, nhưng đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ chặt chẽ điều kiện chủ thể, hình thức văn bản, nội dung hợp đồng và nghĩa vụ thuế để tránh rủi ro vô hiệu hợp đồng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về sau. Việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý kỹ lưỡng ngay từ đầu, đặc biệt là kiểm tra thẩm quyền đại diện và cơ chế phân chia lợi nhuận, sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh trong quá trình hợp tác. Luật Long Phan PMT sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp rà soát hợp đồng và tư vấn phương án hợp tác phù hợp với từng vụ việc cụ thể. Quý doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2025
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Luật Quản lý thuế 2019
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Lê Ngọc Tuấn

Luật sư Lê Ngọc Tuấn –là một Luật sư dày dặn kinh nghiệm, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai. Với sự hiểu biết sâu rộng và nhiều năm cống hiến trong ngành, ông đã từng đảm nhiệm vai trò pháp lý quan trọng tại nhiều công ty lớn như: Công ty TNHH Dịch vụ - Tư vấn - Đầu tư - Bất động sản Tiến Phát; Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng Du lịch Đại Cát; Công ty Luật TNHH MTV Hải Châu; Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn đầu tư Việt – Nhật, ... Và hiện đang là Luật sư Cộng sự tại Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT. Chuyên môn của Luật sư Lê Ngọc Tuấn tập trung vào các lĩnh vực tư vấn pháp lý, thẩm định giá, đất đai và bất động sản. Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và tâm huyết, ông đã hỗ trợ nhiều cá nhân và doanh nghiệp giải quyết các thủ tục pháp lý phức tạp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Chính khả năng xử lý tình huống linh hoạt và am hiểu về quy định pháp luật đã giúp ông mang lại sự an tâm và lợi ích tối đa cho khách hàng. Suốt quá trình hành nghề, Luật sư Lê Ngọc Tuấn đã xây dựng được uy tín lớn nhờ vào sự tận tâm và cam kết luôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp. Ông hoạt động với triết lý làm việc “Tâm sáng - Lòng Trong - Vững chí,” luôn đặt giá trị công minh và chính trực lên hàng đầu. Đây cũng chính là nền tảng giúp ông định hướng rõ ràng trong mọi vụ việc, không ngừng phấn đấu để mang lại dịch vụ pháp lý minh bạch, chất lượng và tận tâm nhất cho từng khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(2) bình luận “Điều kiện để ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. phong says:

    cá nhân ký hợp đồng góp vốn với cty để xây dựng hạ tầng dự án A, nhưng cty lấy số tài khoản cá nhân của chủ tịch HĐTV cty, không lấy số tài khoản cty, như vậy cty có sai luật không?

  2. Lan says:

    E chào luật sư !
    Cho e xin tư vấn về hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa DN và cá nhân
    Cho e hỏi bên cty e có kí hợp đồng với tiêu đề là HĐ hợp tác kinh doanh với 1 cá nhân ( có kèm phụ lục đơn giá của từng chuyến ) cá nhân thì có xe đầu kéo và ro mooc, bên e thì có khách hàng, nhà xe đó sẽ chở hàng cho khách hàng . đến mỗi tháng hoặc quý bên e sẽ kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân. cho e hỏi hợp đồng đó có hợp lệ không ạ, và cá nhân đó sẽ chịu mức thuế GTGT và thuế TNCN là bao nhiêu % ạ
    E xin cảm ơn

  Miễn Phí: 1900.63.63.87