Chồng được nhận trợ cấp khi vợ sinh con nếu đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm tiền nghỉ thai sản theo ngày nghỉ và trợ cấp một lần trong một số trường hợp. Luật Long Phan PMT tổng hợp điều kiện, số ngày nghỉ, mức hưởng và thủ tục theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025), đã cập nhật mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026, để người lao động nam không mất quyền lợi vì nhầm điều kiện hoặc nộp hồ sơ quá hạn.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con được nghỉ từ 05 ngày làm việc và hưởng trợ cấp thai sản, theo khoản 2 Điều 53 và Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Kỳ nghỉ phải bắt đầu trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, theo khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản, chồng có thể nhận trợ cấp một lần bằng 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con, theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Hồ sơ cần nộp chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ, theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Chồng có được nhận trợ cấp khi vợ sinh con theo quy định mới?
Có, nếu người chồng đủ điều kiện. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con và nhận tiền chế độ thai sản theo số ngày nghỉ. Nếu vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản, chồng còn có thể nhận trợ cấp một lần cho mỗi con.
Theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con thuộc nhóm được hưởng chế độ thai sản.
Bảng dưới đây tóm tắt ba quyền lợi mà chồng thường quan tâm khi vợ sinh con.
| Quyền lợi | Điều kiện chính | Căn cứ |
| Nghỉ hưởng chế độ thai sản | Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, vợ sinh con; không phụ thuộc vợ có đủ điều kiện hưởng thai sản hay không; nghỉ trong 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh | Khoản 1 Điều 50 và khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
| Trợ cấp thai sản theo ngày nghỉ | Có ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản | Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
| Trợ cấp một lần cho mỗi con | Vợ không tham gia hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản, chồng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh. | Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Chồng được nhận quyền lợi khi vợ sinh con nếu đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trong mọi trường hợp, chồng được nghỉ hưởng chế độ thai sản và nhận tiền chế độ thai sản theo số ngày nghỉ. Khoản trợ cấp một lần cho mỗi con chỉ phát sinh khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản, và chồng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh..
Điều kiện để chồng được hưởng chế độ khi vợ sinh con
Điều kiện cốt lõi là chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm vợ sinh. Riêng trợ cấp một lần trong trường hợp vợ không tham gia bảo hiểm xã hội còn đòi hỏi thời gian đóng tối thiểu trước ngày sinh. Hai nhóm điều kiện này cần phân biệt rõ để tránh hiểu nhầm.
Điều kiện hưởng nghỉ thai sản và trợ cấp theo ngày
Chồng phải là người lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và có vợ sinh con (khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Nhiều người lao động nghĩ rằng chỉ khi vợ có đóng bảo hiểm thì chồng mới được nghỉ hưởng chế độ. Cách hiểu này không đúng với quy định hiện hành, vì quyền của chồng phát sinh từ việc chính chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc..
Điều kiện nhận trợ cấp một lần khi vợ không tham gia bảo hiểm xã hội
Trường hợp vợ sinh con nhưng không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản, chồng có thể nhận trợ cấp một lần theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Chồng cần đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh con, theo khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Thời gian nghỉ của chồng khi vợ sinh con
Chồng được nghỉ 05 ngày làm việc khi vợ sinh thường, và số ngày tăng lên trong các trường hợp vợ sinh mổ, sinh non dưới 32 tuần, sinh đôi hoặc sinh ba trở lên. Kỳ nghỉ phải bắt đầu trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con.
Số ngày nghỉ được quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Bảng sau tổng hợp theo từng trường hợp.
| Trường hợp | Số ngày nghỉ (ngày làm việc) |
| Vợ sinh thường | 05 ngày |
| Vợ phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi | 07 ngày |
| Vợ sinh đôi | 10 ngày |
| Vợ sinh con thứ hai (áp dụng từ 01/7/2026) | 10 ngày |
| Vợ sinh ba trở lên | 10 ngày, cộng thêm 03 ngày cho mỗi con từ con thứ ba |
| Vợ sinh đôi và phải phẫu thuật | 14 ngày |
| Vợ sinh ba trở lên và phải phẫu thuật | 14 ngày, cộng thêm 03 ngày cho mỗi con từ con thứ ba |
Trường hợp sinh con thứ hai được Luật Dân số 2025 bổ sung, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Về thời hạn, khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ phải bắt đầu trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Nếu chia kỳ nghỉ thành nhiều đợt, đợt cuối cùng cũng phải bắt đầu trong khoảng thời gian 60 ngày này và tổng số ngày nghỉ không vượt quá mức tối đa theo quy định.
Lưu ý về nghỉ trước sinh: Thời gian lao động nam nghỉ chăm vợ trước ngày sinh (sử dụng phép năm hoặc nghỉ không hưởng lương) không tính vào thời gian hưởng chế độ thai sản BHXH. Quý khách nên thông báo sớm bằng văn bản cho doanh nghiệp về ngày dự kiến bắt đầu và số ngày nghỉ để hai bên thống nhất cách chấm công và đảm bảo quyền lợi.

Mức hưởng trợ cấp khi chồng nghỉ chế độ thai sản
Chồng nhận hai khoản tiền khác nhau. Khoản thứ nhất là trợ cấp thai sản tính theo số ngày nghỉ, dựa trên mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng gần nhất. Khoản thứ hai là trợ cấp một lần cho mỗi con, chỉ áp dụng khi vợ không được hưởng chế độ thai sản.
Cách tính trợ cấp thai sản theo ngày nghỉ
Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ. Với lao động nam, mức trợ cấp theo ngày bằng mức trợ cấp một tháng chia cho 24 ngày.
Trợ cấp thai sản = (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 06 tháng gần nhất ÷ 24) × Số ngày nghỉ
Ví dụ: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 12.000.000 đồng/tháng.
- Vợ sinh thường, chồng nghỉ 05 ngày: 12.000.000 ÷ 24 × 5 = 2.500.000 đồng.
- Vợ sinh đôi, chồng nghỉ 10 ngày: 12.000.000 ÷ 24 × 10 = 5.000.000 đồng.
Nếu thời gian đóng BHXH chưa đủ 06 tháng, mức bình quân thường được tính trên số tháng thực tế đã đóng. Người lao động nên đối chiếu bảng lương đóng BHXH với bảng lương thực nhận, vì mức hưởng tính theo tiền lương làm căn cứ đóng chứ không phải thu nhập thực tế.
Trợ cấp một lần cho mỗi con
Khoản trợ cấp một lần bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con, tính cho mỗi con, theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Mức tham chiếu được xác định theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP và hiện bằng mức lương cơ sở.
Trước ngày 01/7/2026, lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, nên trợ cấp một lần là 4.680.000 đồng cho mỗi con. Từ ngày 01/7/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, tương ứng khoảng 5.060.000 đồng cho mỗi con nếu mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Trường hợp vợ sinh đôi, số tiền được nhân theo số con. Điều này cũng áp dụng khi vợ sinh nhiều con và có con chết trong quá trình sinh, vì khoản 4 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính theo tổng số thai, gồm cả con còn sống và con đã chết.
Khoản này được nhân theo số con khi vợ sinh đôi hoặc sinh nhiều con. Chồng chỉ được nhận khi vợ không tham gia BHXH hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản. Nếu vợ đã nhận trợ cấp một lần cho cùng lần sinh thì chồng thường không được nhận thêm, vì vậy nên hỏi trước cơ quan BHXH về cách giải quyết trong hồ sơ cụ thể.
Nếu quý khách đang không chắc vợ mình có thuộc diện đủ điều kiện hưởng thai sản hay không, Luật Long Phan PMT có thể rà soát giúp từng mốc đóng bảo hiểm của hai vợ chồng. Gửi trước giấy chứng sinh và bảng kê đóng bảo hiểm sẽ giúp xác định ngay chồng nhận khoản nào và cần chuẩn bị gì.
>>> Xem thêm: Nghỉ thai sản người lao động có được trả lương không?
Hồ sơ, thủ tục và thời hạn nhận trợ cấp khi vợ sinh con
Chồng nộp hồ sơ cho doanh nghiệp đang sử dụng lao động, doanh nghiệp lập danh sách và chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết. Thời hạn nộp hồ sơ là chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản.
Thành phần hồ sơ
Theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ liên quan đến việc sinh con của chồng gồm các giấy tờ sau:
- Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.
- Văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện vợ phẫu thuật hoặc con sinh dưới 32 tuần tuổi, nếu giấy chứng sinh không ghi rõ nội dung này.
- Bản sao tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ ghi nhận việc con chết, nếu con chết ngay sau khi sinh và chưa có giấy chứng sinh.
- Giấy tờ chứng minh vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện hưởng thai sản, khi chồng đề nghị trợ cấp một lần.
Trình tự thực hiện
Quy trình dưới đây áp dụng cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp:
- Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời hạn quy định.
- Người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và chuyển cùng hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội thẩm định, giải quyết và chi trả khoản trợ cấp.
- Nếu không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Các mốc thời hạn cần nhớ
Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các mốc thời gian đối với từng chủ thể. Bảng sau giúp người đọc đối chiếu nhanh.
| Chủ thể | Việc phải làm | Thời hạn |
| Người lao động | Nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động | Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản |
| Người sử dụng lao động | Lập danh sách và chuyển hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Cơ quan bảo hiểm xã hội | Giải quyết hồ sơ do người sử dụng lao động nộp | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Cơ quan bảo hiểm xã hội | Giải quyết hồ sơ do người lao động nộp trực tiếp | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
Người lao động nộp trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong các trường hợp đã nghỉ việc hoặc không còn người sử dụng lao động. Nếu chồng đã chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm vợ sinh, quý khách nên chuẩn bị thêm bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng và sổ bảo hiểm xã hội để cơ quan bảo hiểm xã hội xác định thời gian đóng.
>> Xem thêm: Thủ tục xin nghỉ thai sản sớm

Các trường hợp đặc biệt dễ bị từ chối hoặc chậm chi trả trợ cấp sinh con
Hồ sơ của chồng thường vướng ở bốn nhóm tình huống: chưa đủ thời gian đóng khi vợ không tham gia bảo hiểm, nghỉ chia nhiều đợt, sinh nhiều con hoặc con chết khi sinh, và mẹ mất sau sinh. Mỗi tình huống có cách xử lý khác nhau và đều cần chuẩn bị chứng cứ ngay từ đầu.
Vợ không tham gia bảo hiểm xã hội và chồng chưa đủ thời gian đóng
Chồng đang đóng BHXH bắt buộc vẫn được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con. Tuy nhiên, để nhận trợ cấp một lần, chồng phải đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh. Nếu chưa đủ thời gian này, chồng không đủ điều kiện nhận trợ cấp một lần. Đây là ngoại lệ gây thiệt hại lớn nhất về tiền.
Lời khuyên dành cho khách hàng là kiểm tra thời gian đóng trên ứng dụng bảo hiểm xã hội số ngay khi vợ mang thai tháng thứ sáu. Nếu thiếu tháng đóng do doanh nghiệp chậm đóng, quý khách nên yêu cầu doanh nghiệp đóng bổ sung và xác nhận bằng văn bản trước ngày dự sinh.
Nghỉ chia nhiều đợt
Chồng có thể nghỉ liên tục hoặc chia thành nhiều đợt, nhưng đợt cuối phải bắt đầu trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, theo khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Tổng số ngày không được vượt mức tại khoản 2 Điều 53.
Cách nghỉ này thường gặp khi chồng muốn nghỉ một phần ngay sau sinh và một phần khi đón vợ con về. Nên lập kế hoạch nghỉ bằng văn bản và lưu xác nhận của doanh nghiệp cho từng đợt, tránh việc doanh nghiệp chỉ ghi nhận một đợt.
Sinh nhiều con, con chết khi sinh và mẹ mất sau sinh
Nếu vợ mang thai từ hai con trở lên và có con chết khi sinh, kỳ nghỉ và trợ cấp một lần được tính theo tổng số thai, gồm cả con sống và con đã chết, theo khoản 4 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Hồ sơ cần có tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ.
Trường hợp người mẹ chết sau khi sinh, khoản 5 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho phép người cha nghỉ chăm sóc con trong phần thời gian còn lại của kỳ nghỉ thai sản của người mẹ. Đây là tình huống nhạy cảm, quý khách nên liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội sớm để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể, tránh để lỡ thời hạn nộp.
Kinh nghiệm thực tế khi hỗ trợ người lao động nam nhận chế độ thai sản
Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, rủi ro lớn nhất của người chồng không nằm ở điều luật mà ở khâu hồ sơ và thời hạn. Nhiều trường hợp mất quyền hưởng hoặc bị kéo dài thanh toán vì những lỗi có thể tránh được ngay từ đầu.
Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, những sai lầm phổ biến mà khách hàng thường gặp gồm:
- Dùng ngày phép năm hoặc nghỉ ốm để chăm vợ rồi mới nhớ đến chế độ thai sản, khi thời hạn 60 ngày đã trôi qua.
- Giấy chứng sinh không ghi việc sinh mổ hoặc sinh dưới 32 tuần, dẫn đến bị tính 05 ngày thay vì 07 ngày và phải bổ sung giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương thấp hơn lương thực nhận, khiến trợ cấp thấp hơn người lao động kỳ vọng.
- Nộp hồ sơ cho bộ phận nhân sự bằng lời nói hoặc tin nhắn, không có biên nhận, nên khi có tranh chấp không chứng minh được thời điểm nộp.
Điều mà chỉ khi xử lý nhiều hồ sơ tương tự mới nhận ra là cơ quan bảo hiểm xã hội thường đối chiếu rất kỹ ba điểm: ngày sinh trên giấy chứng sinh, ngày bắt đầu nghỉ trên bảng chấm công và thời gian đóng bảo hiểm trong 12 tháng. Chỉ cần ba thông tin này lệch nhau là hồ sơ bị yêu cầu giải trình.
Một thói quen hữu ích là lập sẵn một bộ hồ sơ trước ngày dự sinh gồm bản sao căn cước, sổ bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động và đơn xin nghỉ thai sản. Sau khi có giấy chứng sinh, người lao động chỉ cần bổ sung và nộp ngay trong tuần đầu, thay vì dồn đến sát hạn 45 ngày.
>>> Xem thêm: Chưa đăng ký kết hôn nam có được hưởng thai sản
Cách xử lý khi doanh nghiệp không làm hồ sơ hoặc bị từ chối chi trả
Khi doanh nghiệp không lập hồ sơ hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả, người lao động nên yêu cầu bằng văn bản, lưu chứng cứ rồi khiếu nại hoặc khởi kiện. Nghĩa vụ lập hồ sơ thuộc về người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Người lao động nên thực hiện theo trình tự sau:
- Gửi văn bản hoặc email yêu cầu doanh nghiệp lập và chuyển hồ sơ, nêu rõ ngày sinh, số ngày nghỉ và mức hưởng dự kiến.
- Nếu doanh nghiệp không phản hồi, gửi đề nghị hoặc phản ánh đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia bảo hiểm để được hướng dẫn xử lý.
- Khi cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết, yêu cầu cơ quan này trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Nếu vẫn không được giải quyết, cân nhắc khiếu nại hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền lợi, kèm toàn bộ chứng cứ về thời gian đóng và hồ sơ đã nộp.
Tranh chấp về chế độ thai sản thường dựa trên ba nội dung: người lao động đủ điều kiện hưởng, hồ sơ được nộp đúng hạn, và việc chậm trễ hoặc từ chối xuất phát từ doanh nghiệp hoặc cơ quan BHXH. Vì vậy, mỗi bước làm việc nên được ghi nhận bằng văn bản.
Nếu đã nộp hồ sơ nhưng bị từ chối, bị kéo dài hoặc chi trả thiếu, nên chuẩn bị sẵn thông báo từ chối (nếu có), bảng đóng BHXH và giấy tờ xác nhận thời điểm đã nộp hồ sơ.
Nếu quý khách đã nộp hồ sơ nhưng bị từ chối, kéo dài hoặc chi trả thiếu, Luật Long Phan PMT có thể xem xét hồ sơ, đánh giá căn cứ từ chối và soạn văn bản yêu cầu hoặc khiếu nại. Quý khách hãy chuẩn bị trước thông báo từ chối, bảng đóng bảo hiểm và xác nhận thời điểm đã nộp hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp về việc chồng nhận trợ cấp khi vợ sinh con
Các câu hỏi dưới đây xuất phát từ thắc mắc thực tế của người lao động nam khi chuẩn bị đón con. Mỗi câu trả lời nêu kết luận trước, sau đó dẫn căn cứ pháp lý để quý khách đối chiếu.
1. Vợ không đi làm thì chồng có được nghỉ và nhận trợ cấp khi vợ sinh con không?
Có. Quyền của chồng phát sinh từ việc chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Chồng được nghỉ theo khoản 2 Điều 53 và nhận trợ cấp thai sản theo Điều 59 của luật này. Ngoài ra, chồng có thể nhận trợ cấp một lần theo Điều 58 nếu đủ điều kiện về thời gian đóng.
2. Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày khi vợ sinh con năm 2026?
Vợ sinh thường thì chồng được nghỉ 05 ngày làm việc, sinh mổ hoặc sinh dưới 32 tuần là 07 ngày, sinh đôi là 10 ngày và sinh đôi phải mổ là 14 ngày, theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Từ ngày 01/7/2026, vợ sinh con thứ hai thì chồng được nghỉ 10 ngày theo quy định đã được Luật Dân số 2025 sửa đổi.
3. Chồng phải nghỉ trong bao lâu kể từ ngày vợ sinh con?
Kỳ nghỉ phải bắt đầu trong vòng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, theo khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Nếu chia thành nhiều đợt, đợt cuối cũng phải bắt đầu trong khoảng 60 ngày này. Tổng số ngày nghỉ không được vượt quá mức quy định tại khoản 2 Điều 53 của luật.
4. Vợ không tham gia bảo hiểm xã hội thì chồng nhận được bao nhiêu tiền?
Chồng có thể nhận trợ cấp một lần bằng 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, số tiền khoảng 5.060.000 đồng cho mỗi con. Ngoài ra, chồng nhận trợ cấp thai sản theo số ngày nghỉ theo Điều 59.
5. Nộp hồ sơ nhận trợ cấp chậm quá 45 ngày thì xử lý thế nào?
Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động nộp hồ sơ chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản. Nếu đã quá hạn, quý khách nên nộp hồ sơ ngay kèm giải trình bằng văn bản về lý do chậm. Việc có được chấp nhận hay không do cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét từng trường hợp.
6. Doanh nghiệp không làm hồ sơ thai sản cho chồng thì phải làm gì?
Quý khách nên gửi yêu cầu bằng văn bản và lưu bằng chứng gửi, vì khoản 2 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 giao người sử dụng lao động lập hồ sơ để người lao động hưởng chế độ. Nếu doanh nghiệp vẫn không làm, quý khách có thể phản ánh với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nhờ luật sư hỗ trợ.
Kết luận
Chồng được nhận trợ cấp khi vợ sinh con nếu đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm tiền nghỉ thai sản theo số ngày nghỉ và trợ cấp một lần khi vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản. Ba mốc cần ghi nhớ là kỳ nghỉ bắt đầu trong 60 ngày kể từ ngày sinh, hồ sơ nộp chậm nhất 45 ngày sau kỳ nghỉ và mức trợ cấp một lần theo lương cơ sở mới. Nếu quý khách chưa chắc về điều kiện, số ngày nghỉ hoặc đang bị doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối giải quyết, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387. Ngoài ra, Quý khách có thể tham khảo thêm Dịch vụ luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi người lao động hướng dẫn cho mọi người, đặc biệt là người lao động về những vấn đề cần thiết trong dịch vụ này.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, chế độ thai sản 2026, điều kiện hưởng thai sản của chồng, hồ sơ hưởng chế độ thai sản, mức hưởng thai sản của chồng, nghỉ thai sản của chồng, quyền lợi lao động nam khi vợ sinh con, thời gian nghỉ khi vợ sinh con, thời hạn nộp hồ sơ thai sản, thủ tục nhận trợ cấp thai sản, trợ cấp một lần khi vợ sinh con, trợ cấp thai sản cho chồng, vợ không tham gia bảo hiểm xã hội

e co nop ho so kha lau roi ma van chua nhan dc tien thi phai lam sao ak
Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.
Moi được nhận tiền nghỉ việc 7 ngày còn trợ cấp 1 lần khi vợ không tham gia bảo hiểm chưa nhan dc là sao nhi
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách có những nội dung cần cụ thể, chi tiết hơn về thông tin thì mới có thể tư vấn được. Quý khách vui lòng kết bạn qua số zalo: 0819700748 để trao đổi. Trân trọng./.
Vợ em sinh mổ cả hai vợ chông đều đang tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng những khoản trợ cấp nào ạ
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.
Mình sinh mổ, cả vợ và chồng đều đóng bhxh thì được hưởng những chế độ gì ạ?
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.
Giờ vợ em mang thai tháng thứ 4, công ty hết hợp đồng cắt nghỉ việc đồng thời không đóng được bhxh nữa. Vậy khi vợ em sinh con có làm giấy tờ để nhận tiền trợ cấp thai sản không?? . Và nếu vợ em không được nhận em là chồng có làm hồ sơ và nhận tiền trợ cấp thai sản thay vợ em được không?? .
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.
Luật sư ơi cho em hỏi là, em có làm 1 công ty nhưng khi em nộp hồ sơ thì họ nói là vợ em phải làm cty ( có thể là công ty khác ) . Mới có thể làm được. Không biết có đúng không ạ. Vợ em trước giờ chưa đi làm công ty nào ạ.
Cảm ơn luật sư nhiều ạ
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.
Vợ em sinh mổ cả hai vợ chông đều đang tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng những khoản trợ cấp nào ạ
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.